Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nCO2 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,25 mol
Ta thấy: nNaOH : nCO2 = 0,25 : 0,1 = 2,5 > 2 => NaOH dư
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,1 → 0,2 dư 0,05 → 0,1 (mol)
Vậy chất rắn khan sau phản ứng gồm: 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 mol NaOH.
=> m chất rắn = 0,1.106 + 0,05.40 = 12,6 gam
Đáp án B
nCO2 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,25 mol
Ta thấy: nNaOH : nCO2 = 0,25 : 0,1 = 2,5 > 2 => NaOH dư
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,1 → 0,2 dư 0,05 → 0,1 (mol)
Vậy chất rắn khan sau phản ứng gồm: 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 mol NaOH.
=> m chất rắn = 0,1.106 + 0,05.40 = 12,6 gam
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau:
(1): CH3 – CH2 – OH.
(2): CH3 – O – CH3.
(3): HO – CH2 – CH3.
(4) H – CH2 – CH2 – O – H.
Số chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là:
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ X. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua lần lượt các bình:
- Bình 1: đựng dung dịch H2SO4 đặc nóng.
- Bình 2: đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư.
Thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam. Bình 2 xuất hiện 30 gam kết tủa.
Công thức đơn giản nhất của X là:
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
Sục hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A, nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A là:
Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 32 gam Fe2O3 một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn A. Cho khí sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m
Cho các chất: O2 (1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), (11), KMnO4 (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
Cho các chất sau:
(1): CHCl2 – CHCl2.
(2): CH2Cl – CCl3.
(3): CCl2H – CHCl2.
(4): CCl2H – CCl2H.
Cặp chất cùng CTPT nhưng khác CTCT là:
Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CxHyOz sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử là:
Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phân nguyên tố gồm: 45,7%C, 1,90%H, 7,60%O, 6,70% N và 38,10%Br. Công thức phân tử (CTPT) của phẩm đỏ là: (Biết bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được rằng trong phân tử “phẩm đỏ” có hai nguyên tử Br):
Phân chứa hàm lượng đạm cao nhất trong các loại phân bón sau là:
Cho 150ml dung dịch Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M vào 250ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là bao nhiêu lít: