Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT An Lạc

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT An Lạc

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268013

Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức câu tạo được gọi là:

Xem đáp án

(Đồng phân là những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo)

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268014

Phát biểu nào cho dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268015

Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố nào sau đây?

Xem đáp án

Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố : C, H, O, N

Đáp án C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268016

Dãy chất nào sau đây chỉ chứa hợp chất hữu cơ?

Xem đáp án

A loại do chứa các hợp chất NaHCO3 là chất vô cơ

C loại do chứa các nguyên tố: NaHCO3, CaCO3, HNO2

D loại do chứa các nguyên tố: NaHCO3

Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268017

Cho hỗn hợp gồm ancol (\(t_{soi}^\circ = 78,3^\circ C\)) và axit axetic (\(t_{soi}^\circ  = 118^\circ C\)). Để tách riêng biệt từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

Xem đáp án

Do ancol và axit axetic có nhiệt độ sôi khác nhau

=> Để tách riêng biệt từng chất, ta cần chưng cất phân đoạn

Đap án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268018

Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết nào sau đâu?

Xem đáp án

Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết công hóa trị,

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268019

Để xác định hàm lượng cacbon trong thép người ta đốt mẫu thép trong oxi thu lấy CO2. Đem đốt 100 gam một mẫu thép thu được 3 gam CO2. Phần trăm cacbon theo khối lượng trong mẫu thép này là:

Xem đáp án

n CO2 = 3 : 44 = 0,068 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C

=> n C = n CO= 0,068 mol

m C = 0,068 . 12 = 0,816 gam

=> % m C có trong thép là: 0,816 : 100 . 100% = 0,816%

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268020

Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần độ bền với nhiệt các hợp chất hiđrua (RH4) của các nguyên tố nhóm cacbon?

Xem đáp án

Hợp chất hidrua của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có độ bền giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268021

Cho 182 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và CuO phản ứng với bột cacbon ở nhiệt độ cao, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

Xem đáp án

Ta có phương trình:

2CuO + C → 2Cu + CO2

n CO2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol

=> m CuO = 1 . 80 = 80 gam

=> % m CuO = 80 : 182 . 100% = 43,96%

% m Al2O3 = 56,04%

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268022

Hòa tan hoàn toàn một lượng CaO vào nước thu được dung dịch X. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X (dư) thu được 2,5 gam kết tủa. Giá trị của V là:

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

n CaCO3 = 2,5 : 100 = 0,025 mol

X dư => CO2 phản ứng hết

n CO2 = n Ca(OH)2 = 0,025 mol

V CO2 = 0,025 . 22,4 = 0,56 lít

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268023

Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm CO2 và N2 đối với H2 bằng 18. Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

Xem đáp án

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là: 18 . 2 = 36

Gọi số mol của CO2, N2 lần lượt là x, y

=> (44x + 28y) : (x + y) = 36

=> x = y

Gỉa sử số mol CO2, N2 có x mol

=> % m CO2 = 44 : (44 + 28) . 100% = 61,11%

% m N2 = 38,89%

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268024

Dung dịch X chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M. Dẫn 2,24 lít khí CO2 vào 400ml dung dịch X. Khối lượng khối lượng kết tủa thu được là:

Xem đáp án

n CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

n NaOH = 0,4 . 1 = 0,4 mol

n Ca(OH)2 = 0,4 . 0,01 = 0,004 mol

n OH = 0,004 . 2 + 0,4 = 0,408 mol

Ta có : n OH : n CO2 = 0,408 : 0,1 = 4,08

=> Sau phản ứng kiềm dư, CO2 hết

n CaCO3 = n Ca(OH)2 = 0,004 . 100 = 0,4 gam

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268025

Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp rắn gồm: Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là:

Xem đáp án

Ta có sơ đồ khảo sát như sau:

\(\mathop {\left\{ \begin{array}{l}Fe\\FeO,F{e_3}{O_4}\\F{e_2}{O_3}\end{array} \right.}\limits_{17,6g}  + \mathop {CO}\limits_{0,1mol}  \to Fe + C{O_2}\)

Ta có : n CO2 = n CO = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m Oxit + m CO = m Fe + m CO2

=> 17,6 + 0,1 . 28 = m Fe + 0,1 . 44

=> m Fe = 16 gam

Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268026

Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là:

Xem đáp án

n CaCO3 = 0,1 mol

TH1: Ca(OH)2 dư, COphản ứng hết

=> Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

n CO2 = n CaCO3 = 0,1 mol

=> V CO2 = 2,24 lít

TH2: CaCO3 tạo thành bị tan một phần

Ta có phương trình phản ứng:

Ca(OH)2 + CO→ CaCO3 + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2 CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)

(1) n Ca(OH)2 = n CaCO3 = 0,1 mol

=> (2) n Ca(OH)2 = n Ca(HCO3)= 0,1 mol

(1), (2) => n CO2 = 0,1 + 0,1 . 2 = 0,3 mol

=> V CO2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lit

Đáp án D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268027

Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng a gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của a là:

Xem đáp án

n CaCO3 = n CO2 = 5 : 100 = 0,05 mol

Ta có sơ đồ như sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}F{e_3}{O_4}\\CuO\end{array} \right. + CO \to \mathop {\left\{ \begin{array}{l}Fe\\Cu\end{array} \right.}\limits_{2,32gam}  + \mathop {C{O_2}}\limits_{0,05mol} \)(1)

(1) n CO2 = n CO = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

a + m CO = 2,32 + m CO2

=> a + 0,05 . 28 = 2,32 + 0,05 . 44

=> a = 3,12

Đáp án A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268028

Trong một bình kín thể tích không đổi chứa bột S và C (thể tích không đáng kể). Bơm không khí vào bình đến áp suất 2atm ở \(15^\circ C\). Bật tia lửa điện để S và C cháy thành SO2 và CO2, sau đó đưa bình về \(25^\circ C\). Áp suất trong bình lúc đó là:

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng:

 C+ O2 → CO2

S + O2 → SO2

=> Sau phản ứng lượng khí có trong bình không đổi

=> Áp suất có trong bình cũng không thay đổi

Đáp án B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268029

Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng một đơn chất được gọi là:

Xem đáp án

Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng 1 đơn chất là 2 dạng thù hình

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268030

Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần của tính kim loại?

Xem đáp án

Trong cùng một nhóm, xét theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại tăng dần

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268031

Nitơ mang số oxi hóa âm trong chất nào sau đây?

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop N\limits^{ - 3} {H_4}\mathop N\limits^{ + 5} {O_3};{\mathop N\limits^0 _2};{\mathop N\limits^{ + 1} _2}O;K\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)

Đáp án A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268032

Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Thể tích Y (đktc) thu được là:

Xem đáp án

2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

n NH3 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

n CuO = 32 : 80 = 0,4 mol

Ta có : 0,1 : 2 < 0,4 :3

=> Sau phản ứng NH3 hết, CuO dư

n N2 = ½ n NH3 = 0,05 mol

=> V N2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268033

Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với không khí là 0,293. Phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

Xem đáp án

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí trên là:

0,293 . 29 = 8,497 (gam/mol)

Đặt thể tích của N2; H2 lần lượt là x, y

=> Ta có phương trình:

(28x + 2y) : (x + y) = 8,497

=> x : y = 1 : 3

% V N2 = 1 : (1 + 3) . 100% = 25%

% V H2 = 75%

Đáp án D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268034

Một hỗn hợp X chứa 100 mol gồm N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1 : 3. Áp suất ban đầu là 300atm. Sau phản ứng tạo amoniac, áp suất giảm còn 285atm. Nếu nhiệt độ giữ không đổi thì hiệu suất phản ứng là:

Xem đáp án

N2 + 3H2  →  2NH3

Ban đầu       25      75

Phản ứng    x         3x           2x

Sau pu      25-x      75-3x       2x

=> Sau phản ứng, tổng số mol khí còn lại là: 100 – 2x (mol)

Vì thể tích và áp suất là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

=> \(\frac{{100 - 2x}}{{100}} = \frac{{285}}{{300}}\)

=> x = 2,5 mol

=> H% = 2,5 : 25 . 100% = 10%

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268035

Để điều chế axit HNO3 trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng những hóa chất nào sau đây?

Xem đáp án

Tinh thể KNO3 hoặc tinh thể NaNO3 và H2SO4 đặc, nóng.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268037

Cho các dung dịch sau:

\(\begin{array}{l}\left( X \right):{H_3}P{O_4}\left( {{K_a} = 7,{{6.10}^{ - 3}}} \right){\rm{                        }}\\\left( Y \right):HClO\left( {{K_a} = {{5.10}^8}} \right)\\\left( Z \right):C{H_3}COOH\left( {{K_a} = 1,{{8.10}^{ - 5}}} \right){\rm{                   }}\\\left( T \right):{H_2}S{O_4}\left( {{K_a} = {{10}^{ - 2}}} \right)\end{array}\)

Được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:

Xem đáp án

Ka càng lớn thì tính axit càng yếu

Đáp án C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268038

Trong những phát biểu sau, phát biểu nào về Ka là đúng?

Xem đáp án

Gía trị Ka càng nhỏ, lực axit càng lớn

Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268039

Thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 đó là vì lí do nào sau đây?

Xem đáp án

Thang p H thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 là do tích số ion của nước ở 250C bằng 10-14

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268040

Cho độ điện li của HX 2M là 0,95%. Hằng số phân li của axit là:

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li như sau:

                   HX => H+ + X-

ban đầu     2        0      0

phản ứng  2.α    2.α   2.α

sau pu      2-2.α   2.α  2.α

Ta có phương trình tính hằng số phân li là: \(\frac{{{{(2.\alpha )}^2}}}{{2 - 2\alpha }}\)(1)

Thay α = 0,95% vào (1)=> Ka = 1,8.10-4

Đáp án C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268041

Ion nào sau đây đóng vai trò là bazơ?

Xem đáp án

Chất bazo là chất có thể nhận proton

S2- + H2O <=>HS- + OH-

Đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268042

Ion nào sau đây đóng vai trò là axit?

Xem đáp án

Axit là chất có thể nhường proton (theo Bronstet)

HSO4- <=> H+ + SO42-

Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268043

Một dung dịch (X) có nồng độ H+ bằng 0,001M. Giá trị của pH và \(\left[ {O{H^ - }} \right]\) là:

Xem đáp án

[H+] = 10-3M => p H = 3

=> p OH = 14 – 3 = 11 => [OH-] = 10-11 M

Đáp án C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268044

Phương trình ion rút gọn H+ OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

Xem đáp án

Phương trình ion rút gọn:

Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O

Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O

Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO+ H2O

H+ + OH- → H2O

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268046

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Ba(OH)2 và AlClkhông thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

Đáp án D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268047

Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ ding dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:

Xem đáp án

Giả sử m = 1 kg = 1000g => mCa3(PO4)2=930 gam => nCa3(PO4)2= 930/310 = 3mol

Ca3(PO4)2+2H2SO4 (đặc)→Ca(H2PO4)2+2CaSO4

3                                                      3

Ca(H2PO4)2→P2O5

3                        3

=> %mP2O5 = 3.142/1000=42,6%

Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268048

Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

Xem đáp án

Giả sử khối lượng của mẫu phân này là 100 gam.

mCa(H2PO4)2=55,9 gam => nCa(H2PO4)2 = 55,9/234 = 0,239 mol

BTNT P: => nP2O= nCa(H2PO4)2 = 0,239 mol

=>%mP2O5 = 0,239.142/100 = 33,92%

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268049

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)

Xem đáp án

Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.

 Đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268050

Phương trình ion rút gọn 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây?

Xem đáp án

A. HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O

=> PT ion rút gọn: H+ + HCO3→ H2O + CO2

B. 2HCl + Ca(HCO3)2 → CaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O

=> PT ion rút gọn: H+ + HCO3→ H2O + CO2

C. H2SO4 +  BaCO→ BaSO4 + CO2 + H2O

=> PT ion rút gọn: 2H+ + CO32- + Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ + H2O + CO2

D. 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

=> PT ion rút gọn: 2H+ + CO32- → H2O + CO2

Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268051

Phản ứng nào sau đây là không là phản ứng trao đổi trong dung dịch? 

Xem đáp án

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ không phải là phản ứng giữa các ion nên không là phản ứng trao đổi ion.

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »