Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
n CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
n NaOH = 0,4 . 1 = 0,4 mol
n Ca(OH)2 = 0,4 . 0,01 = 0,004 mol
n OH = 0,004 . 2 + 0,4 = 0,408 mol
Ta có : n OH : n CO2 = 0,408 : 0,1 = 4,08
=> Sau phản ứng kiềm dư, CO2 hết
n CaCO3 = n Ca(OH)2 = 0,004 . 100 = 0,4 gam
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố nào sau đây?
Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng một đơn chất được gọi là:
Một dung dịch (X) có nồng độ H+ bằng 0,001M. Giá trị của pH và \(\left[ {O{H^ - }} \right]\) là:
Hòa tan hoàn toàn một lượng CaO vào nước thu được dung dịch X. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X (dư) thu được 2,5 gam kết tủa. Giá trị của V là:
Cho phản ứng: \(M + HN{O_3} \to M{\left( {N{O_3}} \right)_2} + N{H_4}N{O_3} + {H_2}O\)
Hệ số của các chất sau khi phản ứng trên được cân bằng lần lượt là:
Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức câu tạo được gọi là:
Cho các dung dịch sau:
\(\begin{array}{l}\left( X \right):{H_3}P{O_4}\left( {{K_a} = 7,{{6.10}^{ - 3}}} \right){\rm{ }}\\\left( Y \right):HClO\left( {{K_a} = {{5.10}^8}} \right)\\\left( Z \right):C{H_3}COOH\left( {{K_a} = 1,{{8.10}^{ - 5}}} \right){\rm{ }}\\\left( T \right):{H_2}S{O_4}\left( {{K_a} = {{10}^{ - 2}}} \right)\end{array}\)
Được sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần là:
Trong những phát biểu sau, phát biểu nào về Ka là đúng?
Thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 đó là vì lí do nào sau đây?
Cho độ điện li của HX 2M là 0,95%. Hằng số phân li của axit là:
Phương trình ion rút gọn 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)