Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Chuyên Lam Sơn
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là gì?
.png)
NH3 tan rất tốt trong nước, nên không được thu bằng phương pháp đẩy nước
Đáp án B
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của chất nào dưới đây?
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của P2O5
Đáp án D
Sục V lít CO2(đkc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là bao nhiêu?
n Ca(OH)2 = 0,1 .2 = 0,2 mol
n CaCO3 = 10 : 100 = 0,1 mol
* TH1
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
(1) n CaCO3 = n CO2 = 0,1 mol
V CO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 lit
* TH2
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)
(2) n CO2 = n Ca(OH)2 = n CaCO3 = 0,1 mol
(3) n Ca(OH)2 = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
(3) n CO2 = 2 . n Ca(OH)2 = 0,2 mol
→ V CO2 = (0,1 + 0,2) , 22,4 = 6,72 lít
Đáp án A
Cho 20 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thu được sản phẩm khử duy nhất NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe. Thể tích NO thu được ở đktc là bao nhiêu?
mFe phản ứng = 20 – 3,2 = 16,8 gam
nFe = 16,8 : 56 = 0,3 mol
Sau phản ứng Fe còn dư nên muối thu được là muối sắt (II)
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
2 . n Fe = 3 . n NO
→ 2 .0,3 = 3 . n NO
→ nNO = 0,2 mol
V NO = 0,2 . 22,4 = 4,48 lít
Đáp án C
Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl là:
Al, NaHCO3,(NH4)2CO3, Al2O3, Zn
Đáp án A
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong chất nào?
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước
Đáp án D
Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là?
CO khử được những oxit kim loại đứng sau Al
Đáp án A
Một dung dịch có nồng độ [OH-] = 2,5.10-10 mol/l. Môi trường của dung dịch này là gì?
[OH-] < 10-7
→ Môi trường axit
Đáp án B
Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức nào sau đây đúng?
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
a + 2b = c + 2d
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là?
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
Đáp án C
Cho 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Hỏi muối nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu ?
n NaOH = 20 : 40 = 0,5 mol
n H3PO4 = 39,2 : 98 = 0,4 mol
Ta có : n OH : n H3PO4 = 0,5 : 0,4 = 1,25
→ Sau phản ứng chất thu được là: Na2HPO4 và NaH2PO4
Ta có phương trình:
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O (1)
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O (2)
Gọi số mol Na2HPO4; NaH2PO4 lần lượt là x, y
→ Ta có hệ phương trình:
x + y = 0,4
2x + y = 0,5
→ x = 0,1 mol; y = 0,3 mol
m Na2HPO4 = 0,1 . 142 = 14,2 gam
m Na3PO4 = 49,2 gam
Đáp án B
Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?
A sai do H2CO3 là axit yếu, không phản ứng được với muối clorua
Đáp án A
Công thức cấu tạo nào sau đây là sai?
B sai, công thức đúng là: CH2 = CH2
Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là?
n CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
n Ca(OH)2 = 0,2 . 1 = 0,2 mol
Xét giá trị T = n OH : n CO2 = 0,4 : 0,1 = 4 > 2
=> Sau phản ứng thu được muối trung hòa.
Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết
Ta có phương trình:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
n CaCO3 = n CO2 = 0,1 mol
=> m CaCO3 = 0,1 . 100 = 10 gam
Đáp án D
Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)?
C thể hiện tính OXH khi là chất nhận e
→ Sau phản ứng số OXH của C giảm
Đáp án C
Công thức đơn giản nhất là gì?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
Đáp án D
Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
Ta có phương trình nhiệt phân như sau:
KNO3 → KNO2 + ½ O2 (1)
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + ½ O2 (2)
Gọi số mol của KNO3, Cu(NO3)2 lần lượt là x, y
Theo đề bài, tổng khối lượng muối đem đi nhiệt phân bằng 34,65
→ 101x + 188y = 34,65 (I)
(1) n O2 = ½ n KNO3 = x/2 (mol)
(2) n NO2 = 2 n Cu(NO3)2 = 2y (mol)
n O2 = ½ n Cu(NO3)2 = y/2 (mol)
→ Ta có phương trình:
(16x + 16y + 92y) : (x/2 + 5y/2) = 37,6 (II)
Số mol của Cu(NO3)2 = 0,05 mol
→ m Cu(NO3)2 = 9,4 gam
Kim cương và than chì là các dạng nào?
Kim cương và than chì là các dạng thù hình của cacbon
Đáp án C
Dung dịch HCl 0,1M có pH là bao nhiêu?
[H+] = [HCl] = 0,1M
→ p H = 1
Đáp án D
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do đâu?
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là?
n N2 = 0,224 : 22,4 = 0,01 (mol)
Gỉa sử số OXH của X sau khi tham gia phản ứng là +x
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
x . (1,2/X) = 0,01 . 10
=> 1,2x / X = 0,1
=> 12x = X
Mặt khác x chỉ có thể nhận các số OXH là: +1, +2, +3
x = 2 thỏa mãn
X là Mg.
Đáp án C
Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước)?
Ta có phương trình thủy phân:
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:
Các nguyên tử liên kết hóa học với nhau theo đúng hóa trị
Đáp án B
Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là gì?
Giả sử có 100 gam phân bón
\( \to {m_{{K_2}C{O_3}}} = 68,31\% .100 = 68,31\,\,gam \to {n_{{K_2}C{O_3}}} = \frac{{68,31}}{{138}} = 0,495\,\,mol\)
Bảo toàn nguyên tố K: \(2{n_{{K_2}O}} = 2{n_{{K_2}C{O_3}}} \to {n_{{K_2}O}} = {n_{{K_2}C{O_3}}} = 0,495\,\,mol\)
\( \to {m_{{K_2}O}} = 0,495.94 = 46,54\,\,gam\)
Độ dinh dưỡng = \(\% {m_{{K_2}O}} = \frac{{46,53}}{{100}}.100\% = 46,53\% \)
Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Đáp án A
\(Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\)
\(Zn + 4HN{O_3} \to Zn{(N{O_3})_2} + 2N{O_2} + 2{H_2}O\)
Đáp án B.
\(F{\text{e}} + 2HCl \to F{\text{e}}C{l_2} + {H_2}\)
Fe không phản ứng với HNO3 đặc, nguội
Đáp án C.
\(2{\text{A}}l + 6HCl \to 2AlC{l_3} + 3{H_2}\)
Al không phản ứng với HNO3 đặc, nguội
Đáp án D.
Ag không phản ứng với HCl
\(Ag + 2HN{O_3} \to AgN{O_3} + N{O_2} + {H_2}O\)
Chọn A.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là gì?
PTHH: \(2AgN{O_3}\xrightarrow{{{t^0}}}2Ag + 2N{O_2} + {{\text{O}}_2}\)
Vậy sản phẩm của phản ứng nhiệt phân AgNO3 là Ag, NO2 và O2.
Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là gì?
Nguyên tắc của phương pháp phân tích định tính: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.
Chọn A.
Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ ?
Đáp án A: (NH4)2CO3 và CO2 là hợp chất vô cơ
Đáp án C: CO2, K2CO3, NaHCO3 là hợp chất vô cơ
Đáp án D: NH4HCO3 là hợp chất vô cơ
CO là khí không màu, không mùi, rất độc. Để phòng nhiễm độc CO người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa?
Để phòng nhiễm độc CO người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa than hoạt tính.
Công thức CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?
Đá vôi có thành phần hóa học chính là CaCO3.
Chọn B.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Na2CO3 là muối cacbonat tan nên không bị nhiệt phân
Trong dung dịch, muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
PTHH: \(Ca{(HC{O_3})_2}\xrightarrow{{{t^0}}}CaC{{\text{O}}_3} + C{O_2} + {H_2}O\)
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
\(3Cu + 8HN{O_3} \to 3Cu{(N{O_3})_2} + 2N{O_2} + 4{H_2}O\)
Khí NO2 thoát ra có màu nâu đỏ
Dung dịch muối Cu(NO3)2 có màu xanh
Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là gì?
\({n_{NaOH}} = 0,3.1 = 0,3\,\,mol;{n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1 = 0,2\,\,mol\)
Vì \(1 < \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5 < 2 \to \)phản ứng sinh ra 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4
Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy % khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Xác định CTPT của metylơgenol?
Ta có: %O = 100% - %C - %H = 100% - 74,16% - %7,86% = 17,98%
Gọi công thức phân tử của metylơgenol là CxHyOz
\(x:y:z = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\frac{{\% O}}{{16}} = \frac{{74,16}}{{12}}:\frac{{7,86}}{1}:\frac{{17,98}}{{16}} = 11:14:2\)
Vậy công thức đơn giản nhất của metylơgenol là C11H14O2
Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Tính V?
Ta có: \({{n}_{F\text{e}}}=\dfrac{8,4}{56}=0,15\,\,mol\)
Quá trình trao đổi electron
Fe0 → Fe+3 + 3e
N+5 + 1e → N+4
Áp dụng bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận
\( \to 3{n_{Fe}} = {n_{N{O_2}}} \to {n_{N{O_2}}} = 3.0,15 = 0,45\,\,mol\)
\( \to {V_{N{O_2}}} = 0,45.22,4 = 10,08\)lít
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là gì?
Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
Đáp án A
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi tinh khiết thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X?
Khi đốt X trong oxi:
- Thu được CO2 → X có chứa C
- Thu được H2O → X có chứa H
- Thu được N2 → X có chứa N
Vậy X có chứa C, H, N và có thể có O.
Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là bao nhiêu?
Các chất có đồng phân hình học là CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.
Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch (X). Cô cạn dung dịch (X) thu được a gam muối khan. Giá trị của a là bao nhiêu?
Ta có sơ đồ:
\(\mathop {\left\{ \begin{array}{l}AC{O_3}\\BC{O_3}\end{array} \right.}\limits_{1,84g} + 2HCl \to \left\{ \begin{array}{l}AC{l_2}\\BC{l_2}\end{array} \right. + \mathop {C{O_2}}\limits_{0,03mol} + {H_2}O\)
Từ sơ đồ trên ta nhận thấy:
nHCl = 2 n CO2 = 0,06 mol
nH2O = n CO2 = 0,03 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Muối cacbonat + m HCl = m Muối clorua + m CO2 + m H2O
1,84 + 0,06 . 36,5 = m Muối clorua + 0,03 . 44 + 0,03 . 18
m Muối clorua = 2,17 gam