Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Chuyên Lam Sơn

Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Chuyên Lam Sơn

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266852

Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là gì?

Xem đáp án

NH3 tan rất tốt trong nước, nên không được thu bằng phương pháp đẩy nước

Đáp án B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266853

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của P2O5

Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266854

Sục V lít CO2(đkc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

n Ca(OH)2 = 0,1 .2 = 0,2 mol

n CaCO= 10 : 100 = 0,1 mol

* TH1

Phương trình phản ứng:

CO+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

(1) n CaCO3 = n CO2 = 0,1 mol

V CO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 lit

* TH2

Phương trình phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)

(2) n CO2 = n Ca(OH)2 = n CaCO3 = 0,1 mol

(3) n Ca(OH)2 = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

(3) n CO2 = 2 . n Ca(OH)2 = 0,2 mol

→ V CO2 = (0,1 + 0,2) , 22,4 = 6,72 lít

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266855

Cho 20 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thu được sản phẩm khử duy nhất NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe. Thể tích NO thu được ở đktc là bao nhiêu?

Xem đáp án

mFe phản ứng = 20 – 3,2 = 16,8 gam

nFe = 16,8 : 56 = 0,3 mol

Sau phản ứng Fe còn dư nên muối thu được là muối sắt (II)

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

2 . n Fe = 3 . n NO

→ 2 .0,3 = 3 . n NO

→ nNO = 0,2 mol

V NO = 0,2 . 22,4 = 4,48 lít

Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266857

Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong chất nào?

Xem đáp án

Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước

Đáp án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266858

Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2Ođun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là?

Xem đáp án

CO khử được những oxit kim loại đứng sau Al

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266859

Một dung dịch có nồng độ [OH-] = 2,5.10-10 mol/l. Môi trường của dung dịch này là gì?

Xem đáp án

[OH-] < 10-7

→ Môi trường axit

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266860

Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

a + 2b = c + 2d

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266861

Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là?

Xem đáp án

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

→ Có mùi khai bay lên (NH3) và có kết tủa trắng BaSO4

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266862

Cho 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Hỏi muối nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu ?

Xem đáp án

n NaOH = 20 : 40 = 0,5 mol

n H3PO4 = 39,2 : 98 = 0,4 mol

Ta có : n OH : n H3PO4 = 0,5 : 0,4 = 1,25

→ Sau phản ứng chất thu được là: Na2HPO4 và NaH2PO4

Ta có phương trình:

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O (1)

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O (2)

Gọi số mol Na2HPO4; NaH2PO4 lần lượt là x, y

→ Ta có hệ phương trình:

x + y = 0,4

2x + y = 0,5

→ x = 0,1 mol; y = 0,3 mol

m Na2HPO4 = 0,1 . 142 = 14,2 gam

m Na3PO4 = 49,2 gam

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266863

Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?

Xem đáp án

A sai do H2CO3 là axit yếu, không phản ứng được với muối clorua

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266864

Công thức cấu tạo nào sau đây là sai?

Xem đáp án

B sai, công thức đúng là: CH2 = CH2

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266865

Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là?

Xem đáp án

n CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

n Ca(OH)2 = 0,2 . 1 = 0,2 mol

Xét giá trị T = n OH : n CO2 = 0,4 : 0,1 = 4 > 2

=> Sau phản ứng thu được muối trung hòa.

Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết

Ta có phương trình:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

n CaCO3 = n  CO2 = 0,1 mol

=> m CaCO3 = 0,1 . 100 = 10 gam

Đáp án D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266866

Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)?

Xem đáp án

C thể hiện tính OXH khi là chất nhận e

→ Sau phản ứng số OXH của C giảm

Đáp án C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266867

Công thức đơn giản nhất là gì?

Xem đáp án

Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266868

Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có phương trình nhiệt phân như sau:

KNO3 → KNO2 + ½ O2 (1)

Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + ½ O2 (2)

Gọi số mol của KNO3, Cu(NO3)2 lần lượt là x, y

Theo đề bài, tổng khối lượng muối đem đi nhiệt phân bằng 34,65

→ 101x + 188y = 34,65 (I)

(1) n O2 = ½ n KNO3 = x/2 (mol)

(2) n NO2 = 2 n Cu(NO3)2 = 2y (mol)

n O2 = ½ n Cu(NO3)2 = y/2 (mol)

→ Ta có phương trình:

(16x + 16y + 92y) : (x/2 + 5y/2) = 37,6 (II)

Số mol của Cu(NO3)2 = 0,05 mol

→ m Cu(NO3)2 = 9,4 gam

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266869

Kim cương và than chì là các dạng nào?

Xem đáp án

Kim cương và than chì là các dạng thù hình của cacbon

Đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266870

Dung dịch HCl 0,1M có pH là bao nhiêu?

Xem đáp án

[H+] = [HCl] = 0,1M

→ p H = 1

Đáp án D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266871

Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do đâu?

Xem đáp án

Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266872

Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là?

Xem đáp án

n N2 = 0,224 : 22,4 = 0,01 (mol)

Gỉa sử số OXH của X sau khi tham gia phản ứng là +x

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

x . (1,2/X) = 0,01 . 10

=>  1,2x / X = 0,1

=> 12x = X

Mặt khác x chỉ có thể nhận các số OXH là: +1, +2, +3

x = 2 thỏa mãn

X là Mg.

Đáp án C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266873

Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước)?

Xem đáp án

Ta có phương trình thủy phân:

NH3 + H2O → NH4+ + OH-

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266874

Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:

Xem đáp án

Các nguyên tử liên kết hóa học với nhau theo đúng hóa trị

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266875

Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là gì?

Xem đáp án

Giả sử có 100 gam phân bón

\( \to {m_{{K_2}C{O_3}}} = 68,31\% .100 = 68,31\,\,gam \to {n_{{K_2}C{O_3}}} = \frac{{68,31}}{{138}} = 0,495\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố K: \(2{n_{{K_2}O}} = 2{n_{{K_2}C{O_3}}} \to {n_{{K_2}O}} = {n_{{K_2}C{O_3}}} = 0,495\,\,mol\)

\( \to {m_{{K_2}O}} = 0,495.94 = 46,54\,\,gam\)

Độ dinh dưỡng = \(\% {m_{{K_2}O}} = \frac{{46,53}}{{100}}.100\%  = 46,53\% \)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266876

Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Xem đáp án

Đáp án A

\(Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\)

\(Zn + 4HN{O_3} \to Zn{(N{O_3})_2} + 2N{O_2} + 2{H_2}O\)

 

Đáp án B.

\(F{\text{e}} + 2HCl \to F{\text{e}}C{l_2} + {H_2}\)

Fe không phản ứng với HNO3 đặc, nguội

Đáp án C.

\(2{\text{A}}l + 6HCl \to 2AlC{l_3} + 3{H_2}\)

Al không phản ứng với HNO3 đặc, nguội

Đáp án D.

Ag không phản ứng với HCl

\(Ag + 2HN{O_3} \to AgN{O_3} + N{O_2} + {H_2}O\)

Chọn A.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266877

Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là gì?

Xem đáp án

PTHH: \(2AgN{O_3}\xrightarrow{{{t^0}}}2Ag + 2N{O_2} + {{\text{O}}_2}\)

Vậy sản phẩm của phản ứng nhiệt phân AgNO3 là Ag, NO2 và O2.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266878

Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là gì?

Xem đáp án

Nguyên tắc của phương pháp phân tích định tính: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.

Chọn A.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266879

Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ ?

Xem đáp án

Đáp án A: (NH4)2CO3 và CO2 là hợp chất vô cơ

Đáp án C: CO2, K2CO3, NaHCO3 là hợp chất vô cơ

Đáp án D: NH4HCO3 là hợp chất vô cơ

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266880

CO là khí không màu, không mùi, rất độc. Để phòng nhiễm độc CO người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa?

Xem đáp án

Để phòng nhiễm độc CO người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa than hoạt tính.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266881

Công thức CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?

Xem đáp án

Đá vôi có thành phần hóa học chính là CaCO3.

Chọn B.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266882

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Xem đáp án

Na2CO3 là muối cacbonat tan nên không bị nhiệt phân

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266883

Trong dung dịch, muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?

Xem đáp án

PTHH: \(Ca{(HC{O_3})_2}\xrightarrow{{{t^0}}}CaC{{\text{O}}_3} + C{O_2} + {H_2}O\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266884

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

\(3Cu + 8HN{O_3} \to 3Cu{(N{O_3})_2} + 2N{O_2} + 4{H_2}O\)

Khí NO2 thoát ra có màu nâu đỏ

Dung dịch muối Cu(NO3)2 có màu xanh

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266885

Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là gì?

Xem đáp án

\({n_{NaOH}} = 0,3.1 = 0,3\,\,mol;{n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2.1 = 0,2\,\,mol\)

Vì \(1 < \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5 < 2 \to \)phản ứng sinh ra 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266886

Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy % khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Xác định CTPT của metylơgenol?

Xem đáp án

Ta có: %O = 100% - %C - %H = 100% - 74,16% - %7,86% = 17,98%

Gọi công thức phân tử của metylơgenol là CxHyOz

\(x:y:z = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\frac{{\% O}}{{16}} = \frac{{74,16}}{{12}}:\frac{{7,86}}{1}:\frac{{17,98}}{{16}} = 11:14:2\)

Vậy công thức đơn giản nhất của metylơgenol là C11H14O2

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266887

Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Tính V?

Xem đáp án

Ta có:  \({{n}_{F\text{e}}}=\dfrac{8,4}{56}=0,15\,\,mol\)

Quá trình trao đổi electron

Fe0 → Fe+3 + 3e               

N+5 + 1e → N+4

Áp dụng bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận

\( \to 3{n_{Fe}} = {n_{N{O_2}}} \to {n_{N{O_2}}} = 3.0,15 = 0,45\,\,mol\)

\( \to {V_{N{O_2}}} = 0,45.22,4 = 10,08\)lít

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266888

Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là gì?

Xem đáp án

Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266889

Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi tinh khiết thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X?

Xem đáp án

Khi đốt X trong oxi:

- Thu được CO2 → X có chứa C

- Thu được H2O → X có chứa H

- Thu được N2 → X có chứa N

Vậy X có chứa C, H, N và có thể có O.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266891

Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch (X). Cô cạn dung dịch (X) thu được a gam muối khan. Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

\(\mathop {\left\{ \begin{array}{l}AC{O_3}\\BC{O_3}\end{array} \right.}\limits_{1,84g}  + 2HCl \to \left\{ \begin{array}{l}AC{l_2}\\BC{l_2}\end{array} \right. + \mathop {C{O_2}}\limits_{0,03mol}  + {H_2}O\)

Từ sơ đồ trên ta nhận thấy:

nHCl = 2 n CO2 = 0,06 mol

nH2O = n CO2 = 0,03 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m Muối cacbonat + m HCl = m Muối clorua + m CO2 + m H2O

1,84 + 0,06 . 36,5 = m Muối clorua + 0,03 . 44 + 0,03 . 18

m Muối clorua = 2,17 gam

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »