Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
n NaOH = 20 : 40 = 0,5 mol
n H3PO4 = 39,2 : 98 = 0,4 mol
Ta có : n OH : n H3PO4 = 0,5 : 0,4 = 1,25
→ Sau phản ứng chất thu được là: Na2HPO4 và NaH2PO4
Ta có phương trình:
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O (1)
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O (2)
Gọi số mol Na2HPO4; NaH2PO4 lần lượt là x, y
→ Ta có hệ phương trình:
x + y = 0,4
2x + y = 0,5
→ x = 0,1 mol; y = 0,3 mol
m Na2HPO4 = 0,1 . 142 = 14,2 gam
m Na3PO4 = 49,2 gam
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Công thức CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?
Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42-. Biểu thức nào sau đây đúng?
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là gì?
Sục V lít CO2(đkc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là bao nhiêu?
Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là gì?
CO là khí không màu, không mùi, rất độc. Để phòng nhiễm độc CO người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa?
Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước)?
Trong dung dịch, muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là bao nhiêu?