Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2022 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
66 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một vòng dây dẫn tròn có diện tích \(0,4\,\,{m^2}\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,6\,\,T\), vecto cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Nếu cảm ứng từ tăng đến \(1,4\,\,T\) trong thời gian \(0,25\,\,s\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
\({e_c} = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{S.\left| {\Delta B} \right|}}{{\Delta t}} = \frac{{0,4.\left| {1,4 - 0,6} \right|}}{{0,25}}\\ = 1,28\,\,\left( V \right)\)
Chọn A.
Nếu một vòng dây dẫn quay trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với từ trường, dòng điện cảm ứng
Vòng dây dẫn quay trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với từ trường, dòng điện cảm ứng đổi chiều sau nửa vòng quay
Chọn D.
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,2\,\,T\) với vận tốc ban đầu \({v_0} = {2.10^5}\,\,m/s\) theo phương song song với véc tơ cảm ứng từ. Lực Lorenxơ tác dụng vào electron có độ lớn là
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron là:
\({f_L} = \left| q \right|vB\sin \alpha \\ = \left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|{.2.10^5}.0,2.sin{0^0} = 0\,\,\left( N \right)\)
Chọn D.
Dòng điện \(I = 1\,\,\left( A \right)\) chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm \(M\) cách dây dẫn \(10\,\,\left( {cm} \right)\) có độ lớn là:
Cảm ứng từ tại điểm \(M\) là:
\(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = {2.10^{ - 7}}.\frac{1}{{0,1}}\\ = {2.10^{ - 6}}\,\,\left( T \right)\)
Chọn B.
Năng lượng từ trường của ống dây dẫn có hệ số tự cảm \(L\), mang dòng điện \(i\), được tính bằng công thức
Năng lượng từ trường của ống dây là: \(W = \frac{{L{i^2}}}{2}\)
Chọn A.
Độ lớn của lực Lorenxơ được tính theo công thức
Công thức tính độ lớn lực Lo-ren-xơ: \(f = \left| q \right|vB\sin \alpha \)
Chọn C.
Phương của lực Lo-ren-xơ
Lực Lo-re-xơ có phương vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vecto vận tốc của hạt và vecto cảm ứng từ
Chọn A.
Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc \({v_1} = 1,{8.10^6}\,\,m/s\) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị \({2.10^{ - 6\,}}\,N\), nếu hạt chuyển động với vận tốc \({v_2} = {9.10^6}\,\,m/s\) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị là
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là:
\({f_L} = \left| q \right|vB\sin \alpha = \left| q \right|vB\sin {90^0} = \left| q \right|vB\\ \Rightarrow {f_L} \sim v\)
Ta có: \(\frac{{{f_2}}}{{{f_1}}} = \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} \\\Rightarrow {f_2} = {f_1}.\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = {2.10^{ - 6}}.\frac{{{{9.10}^6}}}{{1,{{8.10}^6}}} \\= 1,{0.10^{ - 5}}\,\,\left( N \right)\)
Chọn C.
Hai dây dẫn thẳng dài, song song và cách nhau \(10\,\,cm\) trong chân không, dòng điện trong hai dây cùng chiều có cường độ \({I_1} = 2\,\,A\) và \({I_2} = 5\,\,A\). Lực từ tác dụng lên \(20\,\,cm\) chiều dài của mỗi dây là
Hai dòng điện cùng chiều, lực tương tác giữa hai dây dẫn là lực hút
Lực tương tác giữa hai dây dẫn là:
\(F = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_1}{I_2}}}{d}.{\rm{l}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2.5}}{{0,1}}.0,2\\ = {4.10^{ - 6}}\,\,\left( N \right)\)
Chọn B.
Một khung dây hình vuông cạnh \(5\,\,cm\) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {4.10^{ - 4\,}}\,T\), từ thông qua hình vuông đó bằng \({10^{ - 6}}\,\,Wb\). Góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ và véc tơ pháp tuyến của hình vuông đó là
Từ thông qua khung dây là:
\(\Phi = BS\cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha = \frac{\Phi }{{BS}}\\ = \frac{\Phi }{{B.{a^2}}} = \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{{4.10}^{ - 4}}.0,{{05}^2}}} = 1\\ \Rightarrow \alpha = {0^0}\)
Chọn B.
Đáp án nào sau đây là sai. Hệ số tự cảm của ống dây
Công thức tính hệ số tự cảm của ống dây: \(L = 4\pi {.10^{ - 7}}.{N^2}S/{\rm{l}} \to \) B sai
Chọn B.
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Vật liệu không thể dùng làm nam châm là nhôm và hợp chất của nhôm
Chọn C.
Một đoạn dây dẫn\(\;CD\) chiều dài \({\rm{l}}\) mang dòng điện \(I\) chạy qua đặt trong từ trường sao cho \(\;CD\) song song với các đường sức từ. Độ lớn lực từ tác dụng lên dây \(\;CD\) là
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường là:
\(F = BI{\rm{l}}\sin \alpha = BI{\rm{l}}\sin {0^0} = 0\)
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì
Từ trường không tác dụng lực lên điện tích đứng yên
Chọn C.
Một ống dây dài \(50\,\,cm\) tiết diện ngang là \(10\,\,c{m^2}\) gồm \(100\) vòng. Hệ số tự cảm của ống dây là
Hệ số tự cảm của ống dây là:
\(L = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{N^2}S}}{{\rm{l}}} \\= 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{{100}^2}.\left( {{{10.10}^{ - 4}}} \right)}}{{0,5}} \approx {25.10^{ - 6}}\,\,\left( H \right) \\= 25\,\,\left( {\mu H} \right)\)
Chọn A.
Một đoạn dây dẫn dài \(10\,\,cm\) đặt trong từ trường đều và hợp với vectơ cảm ứng từ một góc \({30^0}\). Dòng điện chạy qua dây có cường độ \(0,75\,\,A\). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là \(4,{5.10^{ - 2}}\,\,N\). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
\(F = IB{\rm{l}}\sin \alpha \\ \Rightarrow B = \frac{F}{{I{\rm{l}}\sin \alpha }} = \frac{{4,{{5.10}^{ - 2}}}}{{0,75.0,1.\sin {{30}^0}}} \\= 1,2\,\,\left( T \right)\)
Chọn B.
Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức \(I = 0,4\left( {5 - t} \right);\,\,I\) tính bằng ampe, \(t\) tính bằng giây. Ống dây có hệ số tự cảm \(L = 0,005\,\,H\). Độ lớn suất điện động tự cảm trong ống dây là
Cường độ dòng điện tại các thời điểm \({t_1};\,\,{t_2}\) là:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{I_1} = 0,4.\left( {5 - {t_1}} \right)\\{I_2} = 0,4.\left( {5 - {t_2}} \right)\end{array} \right.\\ \Rightarrow \Delta i = {I_2} - {I_1} = 0,4.\left( {5 - {t_2}} \right)\\ = 0,4.\left( {5 - {t_1}} \right) = 0,4.\left( {{t_1} - {t_2}} \right) = - 0,4.\Delta t\end{array}\)
Độ lớn suất điện động tự cảm trong ống dây là:
\({e_c} = \left| { - L\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}}} \right| = L.\frac{{\left| {\Delta i} \right|}}{{\Delta t}} \\= 0,005.\frac{{\left| { - 0,4\Delta t} \right|}}{{\Delta t}} = 0,002\,\,\left( V \right)\)
Chọn B.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích \(12\,\,c{m^2}\) đặt trong từ trường đều cảm ứng từ \(B = {5.10^{ - 2}}\,\,T\), mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc \({30^0}\). Độ lớn từ thông qua khung là
Góc lệch giữa vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là:
\(\alpha = {90^0} - {30^0} = {60^0}\)
Từ thông qua khung dây là:
\(\Phi = BS\cos \alpha = {5.10^{ - 2}}.\left( {{{12.10}^{ - 4}}} \right).\cos {60^0} \\= {3.10^{ - 5}}\,\,\left( {Wb} \right)\)
Chọn A.
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện \(I\) chạy qua. Hai điểm \(M\) và \(N\) nằm trong cùng một mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Gọi \(\overrightarrow {{B_M}} ;\,\,\overrightarrow {{B_N}} \) là cảm ứng từ tại \(M\)và \(N\). Kết luận nào sau đây không đúng?
Hai điểm \(M,\,\,N\) đối xứng nhau qua dây dẫn \( \to {r_M} = {r_N}\)
\(M,N\) thuộc cùng một đường tròn \( \to M,N\) nằm trên cùng một đường sức từ → A đúng
\({B_M} = {B_N} \to \) B đúng
\(\overrightarrow {{B_M}} = - \overrightarrow {{B_N}} \to \) C đúng, D sai
Chọn D.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có các đường sức từ thẳng đứng hướng từ trên xuống như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều nằm ngang hướng từ phải sang trái
Chọn D.
Từ thông qua một mạch điện kín phụ thuộc vào
Từ thông qua mạch điện kín phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của mạch điện
Chọn D.
Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường trong suốt chiết suất \(n\, = \,\sqrt 3 .\) Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau thì giá trị của góc tới tia sáng là:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có \(\dfrac{{\sin i}}{{\sin r}} = n,\) vì tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ nên sinr = cosi, suy ra tani= n vậy i = 600.
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một chậu đựng đầy nước chiết suất 1,3. Góc khúc xạ là 200. Giữ nguyên tia tới thay nước trong chậu bằng một chất lỏng trong suốt khác thì góc khúc xạ lúc này bằng 160. Chiết suất của chất lỏng là:
Từ định luật khúc xạ ánh sáng có: \(\dfrac{{\sin i}}{{\sin {r_1}}} = {n_1};\,\dfrac{{\sin i}}{{\sin {r_2}}} = {n_2}\) từ đó suy ra \({n_2} = \dfrac{{{n_1}\sin {r_1}}}{{\sin {r_2}}} = 1,6.\)
Một tấm xốp mỏng tròn bán kính r = 6,8cm nổi trên mặt nước, ở tâm tấm xốp đóng một cây đinh nhỏ xuyên qua, thẳng đứng, đầu đinh chìm trong nước. Cho nước có chiết suất \(\dfrac{4}{3}.\) Muốn đặt mặt bất kì tại đầu trên mặt nước cũng không thấy được cây đinh thì chiều dài tối đa cử phần đinh chìm trong nước có giá trị là:
Muốn đặt mắt bất kì tại đâu trên mặt nước cũng không thấy được đinh thì tia sáng tới từ đầu dưới của đinh đi qua mép tấm xốp vừa bị phản xạ toàn phần, nên góc tới \(i = {i_{gh}},\) ta tính được \({i_{gh}} = 48,{6^0}.\) Từ đó suy ra chiều dài tối đa của đinh là \(h\, = \,\dfrac{r}{{\tan i}} = 6\,cm.\)
Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2m, chiết suất của nước là \(n\, = \,\dfrac{4}{3}.\) Độ sâu của bể là:
Độ dịch ảnh khi nhìn qua lớp nước đang xét: \(l\, = \,h\left( {1 - \dfrac{1}{n}} \right),\) khoảng cách từ ảnh.
Quan sát thấy đến mặt nước: \(l'\, = \,\dfrac{h}{n}\) nên \(h\, = \,n.l'\, = \,1,6\,m.\)
Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng (chiết suất n), cách mặt chất lỏng một khoảng 12cm, phát ra chùm sáng hẹp đến gặp mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ, tia ló truyền theo phương IR. Đặt mắt trên phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10 cm. Chiết suất của chất lỏng đó là:
ta có \(n\, = \,\dfrac{h}{{l'}} = 1,2.\)
Khi ánh sáng đi từ nước \((n\, = \,\dfrac{4}{3})\) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là:
Dùng công thức \(\sin {i_{gh}} = \dfrac{1}{n}.\)
Tia sáng đi từ thủy tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước \(({n_2}\, = \,\dfrac{4}{3}).\) Điều kiện của góc tới I để không có tia khúc xạ trong nước là:
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần: \(i\, \ge \,{i_{gh}},\) với \(\sin {i_{gh}} = \dfrac{1}{n}.\)
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức:
Áp dụng định luật khúc xạ: sini/sinr = n mà theo giả thiết suy ra sinr = cosi, vậy tani = n.
Chọn câu sai? Từ trường tồn tại ở gần
Đáp án B
Từ trường tồn tại ở quanh nam châm và quanh dòng điện
Một chiếc thước dài 1m được đánh dấu 100 vạch, hai vạch liên tiếp cách nhau 1cm. Quan sát thước theo phương gần như vuông góc với mặt nước thì thấy ảnh của vạch 84 ngoài không khí trùng với vạch số 0 trong nước. Biết chiết suất của nước là 4/3. Độ sâu của nước trong bể là:
Đáp án: B
Theo hình vẽ ta có: ảnh A’ của A trùng với ảnh S’ của S
Suy ra: HA = HA’ = HS’ (vì ảnh của A đối xứng với A qua mặt nước)
Mà: SA = SH + HA = SH + HS’ = 84cm (1)
Mặt khác, ta có:
Từ (1) và (2) ⇒
Suy ra độ sâu của nước trong bể:
Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4cm. Ở tâm O, cắm một chiếc đinh OA dài 6cm, vuông góc với miếng gỗ, thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất 1,33 (đỉnh OA ở trong nước). Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước một khoảng lớn nhất là
Mắt nhìn thấy A một khoảng xa mặt nước nhất có nghĩa là tia sáng ló ra ngoài phải có góc khúc xạ nhỏ nhất ⇒ Tia tới ngay vị trí rìa của tấm gỗ (hình vẽ)
Ta có :i = 33,70
Góc khúc xạ: sinr = n.sini ⇒ r = 47,8o
Suy ra: OA’ = R.tan(90 - r) = 3,64cm
Khi nói về chiết suất của môi trường. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: C
Chiết suất tỉ đối (n21) của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.
Nước và thuỷ tinh có chiết suất lần lượt là n1 và n2. Chiết suất tỉ đối giữa thuỷ tinh và nước là
Đáp án: B
Chiết suất tỉ đối giữa thuỷ tinh và nước là: n21 = n2/n1
Chiếu một chùm tia sáng đỏ hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác cân \(ABC\) có góc chiết quang \(A = {8^0}\) theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang tại một điểm tới rất gần \(A\), biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là \({n_d}\; = 1,5\). Góc lệch của tia ló so với tia tới là:
Góc lệch của tia ló so với tia tới là:
\(D = \left( {n - 1} \right)A = \left( {1,5 - 1} \right){.8^0} = {4^0}\)
Chọn C.
Một khung dây phẳng có diện tích \(10\,\,c{m^2}\) đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc \({30^0}\). Độ lớn từ thông qua khung là \({3.10^{ - 5}}\,\,\left( {Wb} \right)\). Cảm ứng từ có giá trị:
Ta có: \(\alpha = \left( {\overrightarrow B ;\overrightarrow n } \right) = {90^0} - {30^0} = {60^0}\)
Từ thông qua khung dây là:
\(\Phi = BS\cos \alpha \\ \Rightarrow B = \frac{\Phi }{{S\cos \alpha }} = \frac{{{{3.10}^{ - 5}}}}{{{{10.10}^{ - 4}}.cos{{60}^0}}} \\= {6.10^{ - 2}}\,\,\left( T \right)\)
Chọn D.
Đơn vị của từ thông là:
Đơn vị của từ thông là Vêbe \(\left( {Wb} \right)\).
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định: \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \to \) A sai
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn
→ B đúng
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần \({i_{gh}}\) → C đúng
Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới
→ D đúng
Chọn A.
Một khung dây tròn bán kính \(R = 4\,\,cm\) gồm \(10\) vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ \(I = 0,3\,\,\left( A \right)\). Cảm ứng từ tại tâm của khung là:
Cảm ứng từ tại tâm của khung dây là:
\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{R} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{10.0,3}}{{{{4.10}^{ - 2}}}} \\= 4,{7.10^{ - 5}}\,\,\left( T \right)\)
Chọn C.
.jpg)