Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2022 - Trường THPT Nguyễn Khuyến
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
66 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất \({n_1}\) sang môi trường có chiết suất \({n_2}\) thì công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất \({n_1}\) sang môi trường có chiết suất \({n_2}\) thì công thức của định luật khúc xạ ánh sáng là: \({n_1}\sin i = {n_2}\sin r\)
Chọn B.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng là trọng lực, không phải là lực từ
Chọn B.
Công thức tính lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn chiều dài \({\rm{l}}\) mang dòng điện đặt trong từ trường đều là:
Công thức tính lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn chiều dài \({\rm{l}}\) mang dòng điện đặt trong từ trường đều là:
\(F = BI{\rm{l}}sin\alpha \)
Chọn D.
Chọn phát biểu sai về dòng điện trong kim loại.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ohm khi nhiệt độ được giữ không đổi → A đúng
Chuyển động của các electron khi có điện trường ngoài là sự kết hợp chuyển động định hướng và chuyển động nhiệt → B đúng
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường → C sai
Nguyên nhân gây ra điện trở kim loại là do sự “mất trật tự” của mạng tinh thể cản trở chuyển động của electron → D đúng
Chọn C.
Cho mạch điện gồm nguồn điện có \(E = 24\,\,V;\,\,r = 2\,\,\Omega \), mạch ngoài gồm điện trở \(R = 13\,\,\Omega \) mắc nối tiếp với một ampe kế có \({R_A} = 1\,\,\Omega \). Số chỉ của ampe kế là
Số chỉ của Ampe kế là:
\(I = \frac{E}{{r + R + {R_A}}} = \frac{{24}}{{2 + 13 + 1}} = 1,5\,\,\left( A \right)\)
Chọn B.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường
Chiết suất tỉ đối của hai môi trường: \({n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{\sin i}}{{\sin r}}\) → B sai
→ chiết suất tỉ đối phụ thuộc vào môi trường, không phụ thuộc vào góc tới và góc khúc xạ → A, C sai
Chiết suất tỉ đối cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia → D đúng
Chọn D.
Một nguồn điện được mắc với điện trở \(4,8\,\,\left( \Omega \right)\) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là \(12\,\,\left( V \right)\). Cường độ dòng điện trong mạch là
Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện là:
\(U = I.R \Rightarrow I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{{4,8}} = 2,5\,\,\left( A \right)\)
Chọn C.
Một mạch kín \(C\) có diện tích \(S\) đặt trong một từ trường đều, cảm ứng từ \(B\) sao cho vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc \(\alpha \). Công thức tính từ thông qua mạch kín \(C\) là
Công thức tính từ thông qua mạch \(C\) là: \(\Phi = BS\cos \alpha \)
Chọn B.
Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo-ren-xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng \(2\) lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích
Bán kính quỹ đạo của điện tích là: \(R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}}\)
Khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng \(2\) lần, bán kính quỹ đạo của điện tích là:
\(R' = \frac{{mv'}}{{\left| q \right|B'}} = \frac{{m.2v}}{{\left| q \right|.2B}} = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}} = R\)
Chọn C.
Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ \(I\) chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ \(B\) do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn \(r\) được tính bởi công thức:
Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra là: \(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}\)
Chọn D.
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E\), điện trở trong \(r\) và mạch ngoài có điện trở \(R\). Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện \(I\) chạy trong mạch?
Cường độ dòng dòng điện chạy trong mạch là: \(I = \frac{E}{{R + r}}\)
Chọn C.
Từ thông qua một diện tích \(S\) không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Từ thông qua diện tích \(S\) là: \(\Phi = BS\cos \alpha \Rightarrow \Phi \sim B;S;cos\alpha \)
→ từ thông qua diện tích \(S\) không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Chọn D.
Theo định luật Lenxơ, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín xác định theo công thức:
Suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định theo công thức: \({e_c} = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\)
Chọn C.
Một dòng điện có cường độ là \(I\) chạy qua một điện trở \(R\) trong khoảng thời gian là \(t\). Công của dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây
Công thức tính công của dòng điện là: \(A = {I^2}Rt\)
Chọn A.
Ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Foucault?
Ứng dụng không liên quan đến dòng Fu-cô là đèn hình TV
Chọn D.
Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn \(2\) lần và cường độ dòng điện tăng \(2\) lần thì độ lớn cảm ứng từ
Cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra là: \(I = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}\)
Khi xét điểm gần dây hơn \(2\) lần và cường độ dòng điện tăng \(2\) lần, độ lớn cảm ứng từ là:
\(I' = {2.10^{ - 7}}\frac{{I'}}{{r'}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{{2I}}{{\frac{r}{2}}} = {4.2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = 4I\)
Chọn C.
Công thức của định luật Culông là
Công thức định luật Cu-lông là: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Chọn A.
Một đoạn dây dẫn dài \(1,5\,\,m\) mang dòng điện \(10\,\,A\), đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(1,2\,\,T\). Nó chịu một lực từ tác dụng là
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
\(F = IB{\rm{l}}\sin \alpha = 10.1,2.1,5.\sin {90^0} = 18\,\,\left( N \right)\)
Chọn A.
Với tia sáng đơn sắc, chiết suất của nước là \({n_1}\), của thuỷ tinh là \({n_2}\). Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường là: \({n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)
Chọn D.
Công thức tính lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích chuyển động vào điện trường theo phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong điện trường là: \({f_L} = qvB\)
Chọn D.
Lực tương tác giữa hai điện tích \({q_1} = {q_2} = - {6.10^{ - 9}}\,\,C\) khi đặt cách nhau \(10\,\,cm\) trong không khí là
Lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí là:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left| { - {{6.10}^{ - 9}}} \right|}^2}}}{{0,{1^2}}} = 32,{4.10^{ - 6}}\,\,\left( N \right)\)
Chọn B.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của:
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Chọn B.
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Vật liệu không thể dùng làm nam châm là nhôm và hợp chất của nhôm.
Chọn A.
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên bốn lần thì lực tương tác giữa chúng?
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}F \sim \left| {{q_1}{q_2}} \right|\\F \sim \frac{1}{{{r^2}}}\end{array} \right.\)
Tăng độ lớn của hai điện tích và khoảng cách giữa chúng lên \(4\) lần
→ lực tương tác giữa hai điện tích không thay đổi
Chọn C.
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh \(20\,\,cm\) nằm trong từ trường đều độ lớn \(B = 1,2\,\,T\) sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là
Các đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây \( \to \alpha = 0\)
Từ thông qua khung dây là:
\(\Phi = BS\cos \alpha = B.{a^2}.cos\alpha \\= 1,2.0,{2^2}.cos0 = 0,048\,\,\left( {Wb} \right)\)
Chọn A.
Một tia sáng đơn sắc đi từ môi trường thuỷ tinh chiết suất \(n = \sqrt 2 \) đến mặt phân cách với không khí, điều kiện góc tới \(i\) để có phản xạ toàn phần là:
Điều kiện để có phản xạ toàn phần là:
\(\sin i \ge \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Rightarrow \sin i \ge \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \sin i \ge \sin {45^0}\\ \Rightarrow i \ge {45^0}\)
Chọn D.
Một điện tích có độ lớn \(10\,\,\mu C\) bay với vận tốc \({10^5}\,\,m/s\) vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng \(1\,\,T\). Độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là
Độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là:
\(f = \left| q \right|vB\sin \alpha = \left| {{{10.10}^{ - 6}}} \right|{.10^5}.1.\sin {90^0} = 1\,\,\left( N \right)\)
Chọn A.
Theo định luật khúc xạ khi góc tới khác \(0\) thì
Theo định luật khúc xạ ánh sáng:
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. → A đúng
Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số:
\(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = n \to \) C sai
Nếu \(n > 1 \Rightarrow \sin i > \sin r \Rightarrow i > r\)
Nếu \(n < 1 \Rightarrow \sin i < \sin r \Rightarrow i < r \to \) B, D sai
Chọn A.
Hai điện tích \({q_1} = 8\,\,\mu C\) và \({q_2} = - 2\,\,\mu C\) có cùng khối lượng và ban đầu chúng bay cùng hướng cùng vận tốc vào một từ trường đều. Điện tích \({q_1}\) chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo \(4\,\,cm\). Điện tích \({q_2}\) chuyển động
Hai điện tích trái dấu → chúng chuyển động ngược chiều
→ điện tích \({q_2}\) chuyển động ngược chiều kim đồng hồ
Bán kính quỹ đạo chuyển động của điện tích là: \(R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}} \Rightarrow R \sim \frac{1}{{\left| q \right|}}\)
Ta có: \(\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}} = 4 \Rightarrow \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{1}{4}\\ \Rightarrow {R_2} = 4{R_1} = 4.4 = 16\,\,\left( {cm} \right)\)
Chọn B.
Một bình điện phân với cực dương làm bằng đồng đựng dung dịch \(CuS{O_4}\). Trong khoảng thời gian \(16\) phút \(5\) giây, dòng điện chạy qua bình điện phân là \(0,05\,\,A\). Biết rằng khối lượng mol nguyên tử của đồng \(A = 64\,\,g/mol\), hóa trị của đồng \(n = 2\). Khối lượng đồng sinh ra sau thời gian điện phân trên là:
Khối lượng đồng sinh ra là:
\(m = \frac{{AIt}}{{Fn}} = \frac{{64.0,05.\left( {16.60 + 5} \right)}}{{96500.2}} = 0,016\,\,\left( g \right)\)
Chọn C.
Treo đoạn dây dẫn \(MN\) có chiều dài \({\rm{l}}\), khối lượng của một đơn vị chiều dài là \(D = 0,04\,\,kg/m\) bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn \(B = 0,04\,\,T\). Xác định chiều và độ lớn của \(I\) để lực căng dây bằng \(0\)?

Khối lượng của đoạn dây dẫn là: \(m = {\rm{l}}.D\)
Dây dẫn nằm cân bằng, lực căng dây bằng \(0\), tổng hợp lực tác dụng lên dây dẫn là:
\(\overrightarrow {{F_t}} + \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_t}} + \overrightarrow P = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_t}} = - \overrightarrow P \)
Ta có biểu diễn lực:

Từ hình vẽ, áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta thấy dòng điện có chiều từ \(N\) đến \(M\)
Ta có: \(\overrightarrow {{F_t}} = - \overrightarrow P \Rightarrow {F_t} = P \Rightarrow IB{\rm{l}} = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{B{\rm{l}}}}\)
\( \Rightarrow I = \frac{{{\rm{l}}.D.g}}{{B.{\rm{l}}}} = \frac{{D.g}}{B} = \frac{{0,04.10}}{{0,04}} = 10\,\,\left( A \right)\)
Chọn D.
Một đoạn dây đồng \(DC\) dài \(20\,\,cm\), nặng \(12\,\,g\) được treo ở hai đầu bằng sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây \(DC\) nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,2\,\,T\), hướng thẳng đứng lên trên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là \(0,075\,\,N\). Lấy \(g = 10\,\,m/{s^2}\). Để dây không bị đứt thì dòng điện qua dây \(DC\) lớn nhất bằng
Trọng lượng của dây dẫn là:
\(P = mg = {12.10^{ - 3}}.10 = 0,12\,\,\left( N \right)\)
Giả sử dòng điện có chiều từ \(C\) đến \(D\), ta có hình vẽ:
.jpg)
Dây dẫn nằm cân bằng, ta có:
\(\overrightarrow P + \overrightarrow F + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {F'} + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \\ \Rightarrow \overrightarrow T = - \overrightarrow {F'} \Rightarrow T = F' = 2{T_C}\)
Để dây không bị đứt: \({T_C} \le 0,075\left( N \right) \Rightarrow F \le 0,15\left( N \right)\)
Từ hình vẽ ta thấy:
\(F = \sqrt {F{'^2} - {P^2}} \\ \Rightarrow F \le \sqrt {0,{{15}^2} - 0,{{12}^2}} \Rightarrow F \le 0,09\,\,\left( N \right)\)
Lại có: \(F = IB{\rm{l}}\sin \alpha \Rightarrow I = \frac{F}{{B{\rm{l}}\sin \alpha }}\\ \Rightarrow I \le \frac{{0,09}}{{0,2.0,2.\sin {{90}^0}}}\)
\( \Rightarrow I \le 2,25\,\,\left( A \right) \Rightarrow {I_{\max }} = 2,25\,\,\left( A \right)\)
Chọn D.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới \({60^0}\), tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là \(r\). Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng sắc này lần lượt là \(1\) và \(1,333\). Giá trị của \(r\) là
Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
\(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Rightarrow \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin r}} = \frac{{1,333}}{1}\\ \Rightarrow \sin r \approx 0,6497 \Rightarrow r = 40,{52^0}\)
Chọn D.
Một ống hình trụ dài \(0,5\,\,m\), đường kính \(16\,\,cm\). Một dây dẫn dài \(10\,\,m\), được quấn quanh ống dây với các vòng khít nhau cách điện với nhau, cho dòng điện chạy qua mỗi vòng là \(100\,\,A\). Cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn
Chu vi ống dây là: \(C = \pi d = \pi .0,16\,\,\left( m \right)\)
Số vòng dây trên \(1m\) chiều dài ống dây là:
\(n = \frac{L}{{C.{\rm{l}}}} = \frac{{10}}{{0,16\pi .0,5}} = \frac{{125}}{\pi }\,\,\left( {vong/m} \right)\)
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây là:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{125}}{\pi }.100 = {5.10^{ - 3}}\,\,\left( T \right)\)
Chọn B.
Hai điện tích \({q_1} = 10\,\,\mu C\) và điện tích \({q_2}\) bay cùng hướng, cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực Lorenxơ tác dụng lần lượt lên \({q_1}\) và \({q_2}\) là \({2.10^{ - 8}}\,\,N\) và \({5.10^{ - 8}}\,\,N\) . Độ lớn của điện tích \({q_2}\) là
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là:
\(\begin{array}{l}F = \left| q \right|vB\sin \alpha \Rightarrow F \sim \left| q \right| \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}\\ \Rightarrow \left| {{q_2}} \right| = \frac{{{F_2}}}{{{F_1}}}.\left| {{q_1}} \right| = \frac{{{{5.10}^{ - 8}}}}{{{{2.10}^{ - 8}}}}{.10.10^{ - 6}} \\= {25.10^{ - 6}}\,\,\left( C \right) = 25\,\,\left( {\mu C} \right)\end{array}\)
Chọn C.
Một khung dây hình vuông có cạnh dài \(4\,\,cm\), đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {4.10^{ - 5}}\,\,T\), mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc \({60^0}\). Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn là
Từ thông qua mặt phẳng khung dây là:
\(\Phi = BS\cos \alpha = B.{a^2}.\cos \alpha \\= {4.10^{ - 5}}.{\left( {{{4.10}^{ - 2}}} \right)^2}.\cos {30^0} = 5,{54.10^{ - 8}}\,\,\left( {Wb} \right)\)
Chọn C.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vuông góc với mặt phẳng hình vẽ:
Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta có:
Dòng điện hướng từ trong ra ngoài, từ trường hướng ngược chiều kim đồng hồ → A đúng, B sai
Dòng điện hương từ ngoài vào trong, từ trường hướng cùng chiều kim đồng hồ → C sai
Chọn A.
Một cuộn dây dẫn hình vuông có \(100\) vòng dây, cạnh \(a = 10\,\,cm\), đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt khung. Trong khoảng thời gian \(0,05\,\,s\), cho độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ \(0\) đến \(0,5\,\,T\). Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{N.\left| {\Delta B} \right|.S}}{{\Delta t}} \\= \frac{{N.\left| {\Delta B} \right|.{a^2}}}{{\Delta t}} = \frac{{100.\left| {0,5 - 0} \right|.0,{1^2}}}{{0,05}} = 10\,\,\left( V \right)\)
Chọn A.
Một đoạn dây dẫn dài \({\rm{l}} = 0,5\,\,m\) đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) một góc \(\alpha = {45^0}\). Biết cảm ứng từ \(B = {2.10^{ - 3}}\,\,T\) và dây dẫn chịu lực từ \(F = {4.10^{ - 2}}\,\,N\). Cường độ dòng điện trong dây dẫn là
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
\(F = IB{\rm{l}}\sin \alpha \Rightarrow I = \frac{F}{{B{\rm{l}}\sin \alpha }} \\= \frac{{{{4.10}^{ - 2}}}}{{{{2.10}^{ - 3}}.0,5.\sin {{45}^0}}} = 40\sqrt 2 \,\,\left( A \right)\)
Chọn B.
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính \(3,14\,\,cm\) được đặt trong không khí. Cho dòng điện không đổi có cường độ \(2\,\,A\) chạy trong vòng dây. Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là
Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây là:
\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{R} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{1.2}}{{3,{{14.10}^{ - 2}}}}\\ = {4.10^{ - 5}}\,\,\left( T \right)\)
Chọn A.