Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Võ Thị Sáu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
179 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chọn câu đúng: Khi ánh sáng truyền từ môi trường n1 sang môi trường n2 nhỏ hơn thì góc giới hạn τ mà ở đó bắt đầu xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần xác định bởi công thức:
Công thức đúng là: sinτ=n2/n1.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn, gọi τ là góc giới hạn. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới thỏa mãn:
Góc thỏa mãn: 900>i>τ.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất n = 1,732. Biết rằng tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới có thể nhận giá trị
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng suy ra sini/sinr=1/n, từ giả thiết rút ra:
tani=1/√3 nên i = 300.
Sự khúc xạ ánh sáng là sự thay đổi phương truyền của tia sáng khi tia sáng
Sự khúc xạ ánh sáng là sự thay đổi phương truyền của tia sáng khi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Chọn phát biểu sai về sự truyền ánh sáng.
Phát biểu sai: Khi tia sáng đi đến mặt phân cách hai môi trường thì xảy ra hiện tượng khúc xạ.
Một chùm tia sáng song song hẹp truyển từ không khí vào một chất lỏng có chiết suất n=√2 với góc tới I = 450. Nếu chùm tia tới quay đến vị trí vuông góc với mặt chất lỏng thì chùm tia khúc xạ sẽ quay đi một góc
Sử dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta tính được góc khúc xạ: sinr=sini/n suy ra r=300 , khi tia tới quay sao cho vuông góc với mặt phân cách thì i = 0 suy ra r = 0 nên tia khúc xạ quay một góc 300.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào một chất lỏng trong suốt chiết suất n. Khi qua mặt phân cách, tia khúc xạ bị lệch 300 so với tia tới và tạo với mặt phân cách một góc 600. Giá trị của n là:
Từ giả thiết suy ra i=600,r=300 nên chiết suất của môi trường n=sini/sinr=√3.
Một tia sáng hẹp đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n với góc tới 450 có tia khúc xạ hợp với tia phản xạ một góc 1050. Chiết suất của môi trường khúc xạ là:
Từ giả thiết tính được r = 300, nên n=sini/sinr=√2.
Một tia sáng hẹp truyền từ môi trường chiết suất n1=√3 vào một môi trường có chiết suất n2. Tăng dần góc tới I, thấy khi I = 600 thì tia khúc xạ “là là” trên mặt phân cách giữa hai môi trường. Giá trị của n2 là:
Tia khúc xạ “là là” trên mặt phân cách suy ra góc khúc xạ r = 900, khi đó i = igh = 600, suy ra sinigh=n2/n1 nên n2=n1sinigh=1,5.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng và khúc xạ ánh sáng có điểm giống nhau là:
Điểm giống nhau là:
Tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong mặt phẳng tới.
Chọn phát biểu đúng về từ thông.
Từ thông qua mạch kín tỉ lệ với tiết diện của mạch. => Đúng
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều: \(B{\rm{ }} = {\rm{ }}{5.10^{ - 2}}\;T\). Mặt phẳng khung dây hợp với B một góc α=300. Khung dây giới hạn bởi điện tích 12 cm2. Từ thông qua điện tích S là:
Từ trường đều B = 5.10-2 T. Mặt phẳng khung dây hợp với B một góc α=300. Khung dây giới hạn bởi diện tích 12 cm2. Từ thông qua diện tích S là:
ϕ=BScosα=5.10−2.12.10−4.12 =3.10−5Wb
Một mạch điện kín phẳng xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng chứa mạch. Các đường sức từ ban đầu vuông góc với mặt phẳng chứa mạch. Trong một vòng quay suất điện động cảm ứng
Trong một vòng quay ec đổi dấu 2 lần.
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào?
Do cosα=0⇒ϕ=0.
Cho biết phát biểu sai định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
Phát biểu sai:
Nếu từ thông qua mạch kín tăng thì từ trường cảm ứng cùng chiều từ trường ban đầu. Từ trường cảm ứng sẽ ngược chiều từ trường ban đầu nếu từ thông qua mạch kín giảm.
Chọn công thức đúng của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong đoạn dây dẫn chuyển động cắt từ trường.
Công thức đúng là: |ec|=lvBsinα.
Một cuộn dây có 1000 vòng, điện tích mỗi vòng S = 25 cm2 đặt trong từ trường đều. Trong thời gian ∆t = 0,5s, cảm ứng từ thay đổi từ 0 đến B = 10-2 T, cảm ứng từ song song với trục cuộn dây. Độ biến thiên từ thông là:
Ta có:
\(\begin{array}{l} {\rm{\Delta }}\phi = {\phi _1}{\mkern 1mu} - {\mkern 1mu} {\phi _2} = NS.cos\alpha ({B_2} - {B_1})\\ {\mkern 1mu} = {1000.25.10^{ - 4}}{.10^{ - 2}} = {25.10^{ - 3}}{\rm{W}}b. \end{array}\)
Từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian ϕ=0,04(3−2t). Trong khoảng thời gian từ 1s đến 2s suất điện động trong khung có độ lớn là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
t = 1 \Rightarrow {\phi _1} = 0,04.(3 - 2) = 0,04{\mkern 1mu} {\rm{W}}b.\\
t = 2 \Rightarrow {\phi _2} = 0,04.(3 - 2.2)\\
\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\phi _2} - {\phi _1}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|{\mkern 1mu} = \left| {\frac{{ - 0,04 - 0,04}}{1}} \right| = 0,08{\mkern 1mu} V
\end{array}\)
Khi đưa nam châm lại gần vòng dây thì hiện tượng nào không xảy ra ?

Khi nam châm tiến lại gần vòng dây, theo định luật Len-xơ, mặt vòng dây gần nam châm trở thành mặt N. Nhìn vào mặt N thì chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ, tức là Acb.
Khi đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường và có một suất điện động cảm ứng thì nó là một nguồn điện. Lực lạ trong nguồn này là:
Lực lạ là lực Lo-ren-xơ.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45˚ thì góc khúc xạ bằng 30˚. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng:
sini=nsinr⇒n=sini/sinr=sin450/sin300=√2
Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt trong suốt có chiết suất n=√3 sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau. Khi đó, góc tới i có giá trị là:
Ta có:sini=nsinr
i+r=900⇒sini=nsin(900−i)⇒i=600
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là:
Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sáng môi trường chiết quang kém là i≥igh
Tia sáng đi từ không khí khi tới gặp mặt phân cách giữa không khí và môi trường trong suốt có chiết suất n = 1,5. Phải điều chỉnh góc tới đến giá trị nào thì góc tới gấp hai lần góc khúc xạ?
Theo định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r;i{\rm{ }} = {\rm{ }}2r\\
\Rightarrow \sin i = 1,5\sin \frac{i}{2} \Leftrightarrow 2\sin \frac{i}{2}\cos \frac{i}{2} = 1,5\sin \frac{i}{2}\\
\Leftrightarrow 2\cos \frac{i}{2} = \frac{3}{4} \Rightarrow \cos \frac{i}{2} = \frac{3}{4} \Rightarrow i = {82,8^0}
\end{array}\)
Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s, chiết suất của kim cương là 2,42. Tốc độ ánh sáng trong kim cương là:
Ta có: chiết suất tuyệt đối của kim cương là:
\(\begin{array}{l}
n = \frac{c}{v}\\
\Rightarrow v = \frac{c}{n} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{2,42}} = {1,24.10^8}m/s = 124000km/s
\end{array}\)
Một người nhìn thẳng góc xuống mặt nước thấy ảnh của con cá ở dưới nước bị
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng chỉ xảy ra khi tia sáng truyền xuyên góc đến mắt → người nhìn thẳng góc → không có hiện tượng khúc xạ → ảnh của con cá không bị dịch chuyển.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ môi trường trong suốt có chiết suất n1 đến mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất n2 (n2 < n1). Góc giới hạn phản xạ toàn phần xác định theo công thức
Góc tới hạn để có phản xạ toàn phần được xác định bằng biểu thức sinigh=n2/n1
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng:
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiên tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
Chiết suất tỉ đối với môi trường khúc xạ và môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ so với chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào một chất lỏng trong suốt dưới góc tới 450 thì góc khúc xạ là 300. Bây giờ, chiếu tia sáng đó từ chất lỏng ra không khí dưới góc tới i. Với giá trị nào của i để có tia khúc xạ ra ngoài không khí?
Để có góc khúc xạ thì không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nên i<450
Theo định luật Lenxo, dòng điện cảm ứng
Theo định luật Lenxo dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Suất điện động cảm ứng của một thanh dẫn điện chuyển động tịnh tiến với vận tốc không đổi trong một từ trường đều không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Suất điện động của thanh kim loại chuyển động tịnh tiến trong từ trường không phụ thuộc vào bản chất của thanh kim loại đó.
Suất điện động cảm ứng của một thanh dẫn điện chuyển động tịnh tiến với vận tốc không đổi trong một từ trường đều không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Suất điện động của thanh kim loại chuyển động tịnh tiến trong từ trường không phụ thuộc vào bản chất của thanh kim loại đó.
Đơn vị của hệ số tự cảm là:
Đơn vị của hệ số tự cảm là Henry H.
Một khung dây hình chữ nhật có chiều dài 25 cm, được đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-3 T. Từ thông gửi qua khung dây là 10-4 WB. Chiều rộng của khung dây nói trên là:
Từ thông qua khung dây được xác định bằng biểu thức:
Φ=Bs=B.a.b⇒b=Φ/B.a=10−4/0,25.4.10−3=0,1m
Cuộn dây có độ tự cảm L, đang có dòng điện cường độ I thì năng lượng từ trường của cuộn dây được tính theo công thức
Năng lượng từ trường của cuộn dây là E=0,5LI2
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều đặn từ 0 đến 10 A trong khoảng thời gian 0,1 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trên ống dây trong khoảng thời gian đó là
Suất điện động xuất hiện trong ống dây là:
etc=L∣∣Δi/Δt∣∣=0,1∣∣10−0/0,1∣∣=10V
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó bằng
Từ thông qua khung dây Φ=BS=1,2.0,2.0,2=0,048Wb
Một vòng dây phẳng có đường kính 10cm đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=1/π. Từ thông gửi qua vòng dây khi vecto cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng vòng dây một góc α=300 là
Từ thông qua vòng dây là:
Φ=BScosα=1/π.0,052.cos600=1,25.10−3Wb
Công thức nào sau đây được dùng để tính độ tự cảm của một ống dây rỗng gồm N vòng, diện tích S, có chiều dài l?
Độ tự cảm của ống dây được xác định bằng biểu thức:
L=4π.10−7N2S/l