Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Mai Thúc Loan

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Mai Thúc Loan

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 66 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265122

Một hạt mang điện tích q = 4.10-10 C, chuyển động với vận tốc 2.105 m/s trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt là f = 4.10-5 N. Cảm ứng từ B của từ trường là

Xem đáp án

Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\Rightarrow \text{ }\!\!\alpha\!\!\text{ }=\left( \overrightarrow{v},\text{ }\overrightarrow{B} \right)={{90}^{0}}.\)

Độ lớn cảm ứng từ: \(B=\frac{f}{\left| q \right|.v.\sin {{90}^{0}}}=\frac{{{4.10}^{-5}}}{{{4.10}^{-10}}{{.2.10}^{5}}}=0,5\text{ T}\text{.}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265123

Một êlectron bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,2 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 107 m/s và hợp thành với đường sức từ góc 300. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectron là

Xem đáp án

Độ lớn lực Lo-ren-xơ: \(f=\left| q \right|.B.v.\sin {{30}^{0}}=1,{{6.10}^{-19}}.1,{{2.10}^{7}}.\frac{1}{2}=0,{{96.10}^{-12}}\text{ N}\text{.}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265124

Một hạt mang điện tích q = 3,2.10-19 C bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 0,5 T, với vận tốc v = 106 m/s theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt là

Xem đáp án

Điện tích bay theo phương vuông góc với đường sức từ \(\Rightarrow \text{ }\!\!\alpha\!\!\text{ }=\left( \overrightarrow{v},\text{ }\overrightarrow{B} \right)={{90}^{0}}.\)

Độ lớn lực Lo-ren-xơ: \(f=\left| q \right|.B.v.\sin {{90}^{0}}=3,{{2.10}^{-19}}.0,{{5.10}^{6}}=1,{{6.10}^{-13}}\text{ N}\text{.}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265125

Tương tác giữa điện tích đứng yên và điện tích chuyển động là

Xem đáp án

Giữa điện tích đứng yên và điện tích chuyển động chỉ tồn tại lực tương tác điện với nhau.

Vì khối lượng điện tích rất nhỏ nên lực hấp dẫn coi như không có.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265126

Hạt ion có cùng điện tích và được tăng tốc bởi cùng hiệu điện thế. Sau khi được tăng tốc, cả 2 ion cùng bay vào từ trường đều theo phương vuông góc với \(\overrightarrow{B}\,.\) Khối lượng của ion thứ nhất là \({{m}_{1}}=387,{{75.10}^{-27}}\,\,kg,\) của ion thứ hai là \({{m}_{2}}=6,{{65.10}^{-27}}\,\,kg.\) Bán kính quỹ đạo của hạt thứ nhất là R1 = 2 cm. Tính R2.

Xem đáp án

Hạt ion có cùng điện tích và được tăng tốc bởi cùng hiệu điện thế nên có cùng vận tốc v.

Khi điện tích di chuyển vào trong từ trường có phương vecto vận tốc vuông góc với đường sức từ thì điện tích đó sẽ chuyển động tròn đều. Lực Lo-ren-xơ bây giờ đóng vai trò như lực hướng tâm.

Ta có: \(\left| q \right|.B.v.sin{{90}^{0}}=m.\frac{{{v}^{2}}}{R}\Rightarrow R=\frac{m.v}{\left| q \right|.B}.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{align} & {{R}_{1}}=\frac{{{m}_{1}}.v}{\left| q \right|.B} \\ & {{R}_{2}}=\frac{{{m}_{2}}.v}{\left| q \right|.B} \\ \end{align} \right.\Rightarrow \frac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}}=\frac{{{m}_{1}}}{{{m}_{2}}}=\frac{7755}{133}\Rightarrow {{R}_{2}}=\frac{133}{7755}.{{R}_{1}}=0,0343\text{ cm}=0,{{34.10}^{-3}}\text{ m}\text{.}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265127

Hai hạt bay nào trong từ trường đều với cùng vận tốc. Phương bay của hạt vuông góc với Hạt thứ nhất có khối lượng m = 1,67.10-27 kg, điện tích \({{q}_{1}}=1,{{6.10}^{-19}}\,\,C.\) Hạt thứ hai có khối lượng \({{m}_{2}}=6,{{65.10}^{-27}}\,\,kg,\) điện tích \({{q}_{2}}=3,{{2.10}^{-19}}\,C.\) Bán kính quỹ đạo của hạt thứ nhất là R1 = 5 cm. Tính R2.  

Xem đáp án

Khi điện tích di chuyển vào trong từ trường có phương vecto vận tốc vuông góc với đường sức từ thì điện tích đó sẽ chuyển động tròn đều. Lực Lo-ren-xơ bây giờ đóng vai trò như lực hướng tâm.

Ta có: \(\left| q \right|.B.v.sin{{90}^{0}}=m.\frac{{{v}^{2}}}{R}\Rightarrow R=\frac{m.v}{\left| q \right|.B}.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{align} & {{R}_{1}}=\frac{{{m}_{1}}.v}{\left| {{q}_{1}} \right|.B} \\ & {{R}_{2}}=\frac{{{m}_{2}}.v}{\left| {{q}_{2}} \right|.B} \\ \end{align} \right.\Rightarrow \frac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}}=\frac{{{m}_{1}}.\left| {{q}_{2}} \right|}{\left| {{q}_{1}} \right|.{{m}_{2}}}=\frac{334}{665}\Rightarrow {{R}_{2}}=\frac{665}{334}.{{R}_{1}}=10\text{ cm}=0,1\text{ m}\text{.}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265128

Một hạt mang điện tích q = 2.10-10 C chuyển động với vận tốc v = 4.105 m/s trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt đó có giá trị f = 4.10-5 N. Tính độ lớn cảm ứng từ B của từ trường.

Xem đáp án

Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\Rightarrow \text{ }\!\!\alpha\!\!\text{ }=\left( \overrightarrow{v},\text{ }\overrightarrow{B} \right)={{90}^{0}}.\)

Độ lớn cảm ứng từ:\(B=\frac{f}{\left| q \right|.v.\sin {{90}^{0}}}=\frac{{{4.10}^{-5}}}{{{2.10}^{-10}}{{.4.10}^{5}}}=0,5\text{ T}\text{.}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265129

Phóng hạt êlectron vào từ trường \(\overrightarrow{B}\,.\) Để lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectron lớn nhất thì góc giữa vectơ vận tốc và vectơ cảm ứng từ bằng

Xem đáp án

Công thức tính lực Lo-ren-xo: f = |q|.B.v.sinα.

Ta có f cực tiểu khi sinα = 0 \(\Rightarrow \text{ }\!\!\alpha\!\!\text{ }={{0}^{0}}\Rightarrow \left( \overrightarrow{v},\text{ }\overrightarrow{\text{B}} \right)={{0}^{0}}.\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265130

Trong trường hợp nào sau đây hạt mang điện vào trong từ trường đều mà không chịu tác dụng bởi lực Lo-ren-xơ.

Xem đáp án

Công thức tính lực Lo-ren-xo: f = |q|.B.v.sinα.

Ta có f  = 0 khi sinα = 0 => hạt mang điện tích bay theo phương cùng phương với phương của đường sức từ.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265131

Một dây dẫn có chiều dài xác định được cuốn trên trên ống dây dài l và bán kính ống r thì có hệ số tự cảm 0,2 mH. Nếu cuốn lượng dây dẫn trên trên ống có cùng chiều dài nhưng chiều dài tăng gấp đôi thì hệ số từ cảm của ống là

Xem đáp án

Độ tự cảm: 

\(\begin{array}{l} L = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}}}{l}s\\ \begin{array}{*{20}{l}} {\frac{{{L_2}}}{{{L_1}}} = \frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{{{l_1}}}{{2{l_1}}} = \frac{1}{2}}\\ { \Rightarrow {L_2} = 0,2.\frac{1}{2} = 0,1\left( {mH} \right)} \end{array} \end{array}\)

 

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265132

Một vòng dây có đường kính 20 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,05T, véc tơ cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng vòng dây một góc 300. Người ta làm cho từ trường đều giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,01s. Nếu khung dây có tổng điện trở là 3,14 mΩ thì cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mỗi vòng dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì B thay đổi nên

\( |{\rm{\Delta \Phi }}| = |{{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1}| = S.c{\rm{os}}\alpha |{B_2} - {B_1}| = \pi \frac{{{d^2}}}{4}c{\rm{os}}\alpha |{B_2} - {B_1}|\)

\( {e_c} = \pi \frac{{{d^2}}}{4}c{\rm{os}}\alpha \frac{{|{B_2} - {B_1}|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \pi \frac{{{{0,2}^2}}}{4}.c{\rm{os}}60\frac{{|0 - 0,05|}}{{0,01}} = \frac{\pi }{{40}}V = 0,079V\)

Dòng điện cảm ứng chạy qua vòng dây trong thời gian trên là:

\( {I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{\frac{\pi }{{40}}}}{{{{3,14.10}^{ - 3}}}} = 25A\)

 

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265133

Một dây dẫn có dòng điện có chều từ trái sang phải, đặt dây dẫn đó trong từ trường đều có chiều từ dưới lên thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều

Xem đáp án

Một dây dẫn có dòng điện có chều từ trái sang phải, đặt dây dẫn đó trong từ trường đều có chiều từ dưới lên thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều từ trong ra ngoài.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265134

Nếu tại điểm M cách dây đẫn thẳng dài vô hạn giảm đi 3 lần và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng 3 lần thì cảm ứng từ do dây dẫn thẳng dài vô hạn gây ra tại M sẽ

Xem đáp án

Ta có công thức tính cảm ứng từ là:

\( B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}\)

Khi giảm khoảng cách đi 3 lần và tăng cường độ dòng điện đi qua 3 lần thì:

\( B' = {2.10^{ - 7}}\frac{{I'}}{{r'}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{3I}}{{\frac{r}{3}}} = {9.2.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = 9B\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265135

Một dây đồng có đường kính 2mm dùng để cuốn một ống dây thẳng dài có chiều dài 50cm,  đường kính 10cm sao cho các vòng dây được cuốn sát nhau và bỏ qua độ dày của vỏ bọc sợi dây. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m. Nối hai đầu ống dây vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cảm ứng từ bên trong ống dây là 12,56.10-3(T). Giá trị của hiệu điện thế U là: 

Xem đáp án

Số vòng dây của ống dây là N = 500/2 = 250 vòng

Chiều dài của dây đồng \(l = 2πR_o.N\)

Điện trở của ống dây \( R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{\rho 2\pi {R_o}N}}{{\pi \frac{{{d^2}}}{4}}} = \frac{{8\rho {R_o}N}}{{{d^2}}}\)

Cảm ứng từ bên trong lòng ống dây 

\(\begin{array}{*{20}{c}} {}&{B = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{NI}}{\ell } \Leftrightarrow B = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{NU}}{{\ell {R_o}}}}\\ {}&{ \Leftrightarrow B = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{NU}}{{\ell \frac{{8\rho {R_o}N}}{{{d^2}}}}} \Leftrightarrow B = 4\pi {{.10}^{ - 7}}.\frac{{U{d^2}}}{{8\rho {R_o}\ell }}}\\ {}&{ \Rightarrow U = \frac{{B8\rho {R_o}\ell }}{{4\pi {{.10}^{ - 7}}.{d^2}}}} \end{array}\)

Thay số vào ta được U = 8,5 V

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265137

Một đoạn dây dẫn đồng chất có khối lượng m = 30g, chiều dài l= 50cm. Đầu trên của dây được treo vào điểm O và có thể quay tự do quanh O. Đầu dưới của đoạn dây chạm vào thủy ngân đựng trong một chiếc chậu. Đặt toàn bộ đoạn dây trong từ trường đều có phương nằm ngang, B = 0,03T. Lấy g =10m/s2. Khi cho dòng điện I =10A chạy qua đoạn dây thì đoạn dây lệch ra khỏi phương thẳng đứng một góc α bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính lực từ:

\(F=B.I.l.sinα=0,03.10.0,5.sin90^0=0,15N\)

Trọng lực tác dụng lên dây là: \(P =m.g = 0,03.10=0,3N\)

Khi đó sợi dây chịu tác dụng của hai lực F và P, nó ở trạng thái cân bằng như hình vẽ

Áp dụng công thức lượng giác ta có:

\( \tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{0,15}}{{0,3}} = \frac{1}{2} \to \alpha \approx {30^0}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265138

Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm

Xem đáp án

Trong từ trường , cảm ứng từ tại một điểm nằm theo hướng của đường sức từ. 

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265139

Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?

Xem đáp án

D: Vì chiều của đường sức từ sinh bởi dòng điện thì có phụ thuộc vào chiều dòng điện

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265140

Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn

Xem đáp án

Thực nghiệm chứng tỏ khi hai sợi dây mang hai dòng điện chạy cùng chiều thì hút nhau, ngược chiều thì đẩy nhau.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265141

Một khung dây dẫn tròn có diện tích 60cm2, đặt trong từ trường đều. Góc giữa \( \overrightarrow B \) và mặt phẳng khung dây là 30o. Trong thời gian 0,01s từ trường tăng đều từ 0 lên 0,02T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là 0,6V. Khung dây trên gồm.

Xem đáp án

Mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 30nên

\(α=90^∘−30^∘=60^∘\)

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn:

\( \left| {{e_C}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{NS\cos \alpha \Delta B}}{{\Delta t}}} \right| \to N = \left| {\frac{{{e_C}.\Delta t}}{{S\cos \alpha ({B_2} - {B_1})}}} \right| = \left| {\frac{{0,6.0,01}}{{{{6.10}^{ - 3}}\cos {{60}^0}(0,02 - 0)}}} \right| = 100\) vòng

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265142

Khi từ trường qua một cuộn dây gồm 100 vòng dây biến thiên, suất điện động cảm ứng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 0,02mV. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên cuộn dây có giá trị là

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên cuộn dây có giá trị là:

\( {e_C} = \left| { - N.\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = N\left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = N{e_{{C_1}}} = 100.0,02 = 2mV\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265143

Một khung dây phẳng, diện tích 20cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 2.10-4T, góc giữa \(\overrightarrow B \) và véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là 600. Làm cho từ trường giảm đều về 0 trong thời gian 0,01s. Độ lớn của suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là

Xem đáp án

Độ lớn của suất điện động cảm ứng:

\( \left| {{e_e}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{S\cos \alpha \Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{{{10.2.10}^{ - 3}}.\cos {{60}^0}(0 - {{2.10}^{ - 4}})}}{{0,01}}} \right| = {2.10^{ - 4}}V\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265144

Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên gọi là

Xem đáp án

Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265145

Một khung dây có chiều dài l = 40cm. Gồm 4000 vòng, cho dòng điện I = 10A chạy trong ống dây. Đặt đối diện với ống dây một khung dây hình vuông có cạnh a = 5cm. Từ thông xuyên qua khung dây là:

Xem đáp án

Ta có cảm ứng từ gây ra bởi ống dây: \( B = 4\pi {10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l} = 4\pi {10^{ - 7}}\frac{{4000.10}}{{0,4}} = 0,1257T\)

Diện tích của khung dây: \(S=a^2=0,05^2=2,5.10^{−3}(m^2)\)

Từ thông qua khung dây: \(Φ=BScos0^0=0,1257.2,5.10^{−3}=3,14.10^{−4}(Wb)\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265146

Một khung dây hình chữ nhật kích thước (3cm x 4cm ) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4T, vecto cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300. Từ thông qua khung dây có độ lớn là:  

Xem đáp án

Diện tích của khung dây: \(S=0,03.0,04=1,2.10^{−3}(m^2)\)

Vecto cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300

\( \alpha = (\overrightarrow n ,\overrightarrow B ) = {60^0}\)

Từ thông qua khung dây có độ lớn là:

\(Φ=B.S.cosα=5.10^{−4}.1,2.10^{−3}.cos60^0=3.10^{−7}Wb\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265147

Trong hệ SI đơn vị của hệ số tự cảm là

Xem đáp án

Đơn vị của hệ số tự cảm là Henri

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265148

Khi đưa vào trong lòng ống dây một vật liệu có độ từ thẩm μ, lấp đầy ống dây thì độ tự cảm của nó

Xem đáp án

Một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây, có cường độ I chạy qua, độ tự cảm của ống dây:

\( L = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}}}{l}S\)

Độ tự cảm của ống dây có lõi sắt: \( L = \mu 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}}}{l}S\)

μ là độ từ thẩm, đặc trưng cho từ tính của lõi sắt (cỡ 104).

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265149

Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì:

Xem đáp án

Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì: ngay sau khi đóng công tắc, trong mạch có suất điện động tự cảm.=>A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265150

Phát biểu nào sau đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn nhất khi

Xem đáp án

Suất điện động tự cảm \({e_{tc}}\; = \; - L\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}}\) → giá trị suất điện động không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc độ tự cảm L và tốc độ biến thiên của dòng điện. Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích chuyển động.=>C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265151

Các đường sức từ trường bên trong ống dây mang dòng điện có dạng, phân bố, đặc điểm như thế nào?

Xem đáp án

Nó là các đường thẳng song song với trục ống cách đều nhau và là các từ trường đều. Chọn đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265152

Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện đi qua, nằm trong mặt phẳng P, M và N là hai điểm cùng nằm trong mặt phẳng P và đối xúng nhau qua dây dẫn. Véc tơ cảm ứng từ tại hai điểm này có tính chất nào sau đây:

Xem đáp án

Do 2 điểm M và N đối xứng nhau qua dây dẫn nên vectơ cảm ứng từ tại 2 điếm điểm này sẽ cùng vuông góc với mặt phẳng P, song song và ngược chiều nhau. Chọn đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265153

Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta đặt tại đó một

Xem đáp án

Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta đặt tại đó một kim nam châm.=>B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265154

Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T. Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là

Xem đáp án

+ Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện:

Điểm đặt: đặt tại trung điểm của đoạn dây

Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và đường cảm ứng từ

Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái

Độ lớn: \(F=BIlsin\alpha\)

Do vecto cường độ dòng điện song song với vecto cảm ứng từ nên \(sin(I;B)=sin (\alpha)=0\)

+ Vậy độ lớn bằng 0

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265155

Khung dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều chịu tác dụng của ngẫu lực từ khi mặt phẳng khung

Xem đáp án

Khung dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều chịu tác dụng của ngẫu lực từ khi mặt phẳng khung song song với các đường cảm ứng từ

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265156

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của dòng điện thì chiều của lực từ là

Xem đáp án

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của dòng điện thì chiều của lực từ là: Chiều từ các ngón tay đến cổ tay.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265157

Chọn một đáp án sai “lực từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ thay đổi khi”:

Xem đáp án

Khi dòng điện và trường đồng thời đổi chiều thì góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều từ trường không đổi nên lực từ không đổi.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265158

Một electron chuyển động với vận tốc 2.106m/s vào trong từ trường đều B = 0,01T chịu tác dụng của lực Lorenxơ 16.10-16N . Góc hợp bởi véctơ vận tốc và hướng đường sức từ trường là:

Xem đáp án

Ta có:

Góc hợp bởi véctơ vận tốc và hướng đường sức từ trường là:

\(\begin{array}{l} f = \left| q \right|vB\sin \alpha \to \sin \alpha = \frac{f}{{\left| q \right|vB}} = \frac{{{{16.10}^{ - 16}}}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}{{.2.10}^6}.0,01}} = 0,5\\ \to \alpha = {30^0} \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265159

Một hạt mang điện 3,2.10-19C bay vào trong từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ 300. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là 8.10-14N. Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là:

Xem đáp án

Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện là: \(f=|q|vBsin⁡α\)

=> Vận tốc của hạt mang điện khi bắt đầu vào trong từ trường là: \( v = \frac{f}{{\left| q \right|B\sin \alpha }} = \frac{{{{8.10}^{ - 14}}}}{{{{3,2.10}^{ - 19}}.0,5.\sin {{30}^0}}} = {10^6}m/s\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265160

Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 300 với vận tốc ban đầu 3.107m/s, từ trường B = 1,5T. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt đó là:

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện tích của proton là \(q=1,6.10^{−19}C\)

+ Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt proton là:

\(f=qvBsinα=1,6.10^{−19}.3.10^7.1,5.sin30^0=3,6.10^{−12}N\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265161

Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10-5T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một proton chuyển động theo phương ngang theo chiều từ Tây sang Đông thì lực Lorenxơ tác dụng lên nó bằng trọng lượng của nó; khối lượng của nó 1,67.10-27kg, điện tích 1,6.10-19C. Lấy g = 10m/s2, tính vận tốc của proton: 

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính lực lorenxo và trọng lực ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} f = \left| q \right|vB\sin \alpha \\ P = mg \end{array} \right. \to \left| q \right|vB\sin \alpha = mg \to v = \frac{{mg}}{{\left| q \right|B\sin \alpha }} = \frac{{{{1,67.10}^{ - 27}}.10}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}{{.3.10}^{ - 5}}\sin {{90}^0}}} = {3,5.10^{ - 3}}m/s\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »