Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
196 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch tăng rất lớn
\(I = \varepsilon/r\)
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối 2 cực của nguồn bằng 1 dây dẫn có điện trở nhỏ
Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính
Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì chưa đủ dữ kiện để xác định. cường độ dòng điện trong mạch sẽ như thế nào. Nó còn phụ thuộc vào điện trở trong của nguồn
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua mạch
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua mạch giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
Một ampe kế có điện trở 0,49W đo được dòng điện lớn nhất là 5A. Người ta mắc thêm điện trở 0,245W song song với ampe kế trên để trở thành hệ thống có thể đo được dòng điện lớn nhất bằng bao nhiêu:
Đáp án B
\({I_{\max }} = \left( {1 + \frac{{{R_A}}}{R}} \right){I_{A\max }} = \left( {1 + \frac{{0,49}}{{0,245}}} \right)5 = 15A\)
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai tụ điện C1 và C2 ghép nối tiếp. Kết luận nào sau đây là đúng ?
+ Mạch điện C1 C2 mắc nối tiếp thì điện dung tương đương của bộ tụ là: \( \frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} \to {C_{12}} = \frac{{{C_1}.{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}}\)
+ Điện tích của bộ tụ: \(Q=Q_1=Q_2\)
+ Hiệu điện thế: \(U=U_1+U_2\)
Có ba tụ điện giống nhau có C = 2µF được mắc thành bộ. Cách mắc nào sau đây cho bộ tụ điện có điện dung tương đương Cb = 3µF?
+ Theo đề bài ta có: \(C=C_1=C_2=C_3=2\mu F; C_b=3\mu F\)
Ta có: \( {C_{12}} = \frac{{{C_1}.{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = 1\mu F\)
\( \to C_b=C_{12}+C_3=1+2=3\mu F\)
+ Vậy: Mắc một tụ song song với hai tụ nối tiếp
Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) được tích điện, điện tích của tụ điện bằng 10-3 (C). Nối tụ điện đó vào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì
+ Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) = 5.10−6 (C) được tích điện, điện tích của tụ điện là q=10−3 (C). Hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện là \(U = q/C = 200 (V).\)
+ Bộ acquy suất điện động E = 80 (V), nên khi nối tụ điện với bộ acquy sao cho bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy, thì tụ điện sẽ nạp điện cho acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng suất điện động của acquy.
+ Phần năng lượng mà acquy nhận được bằng phần năng lượng mà tụ điện đã bị giảm
\( \Delta {\rm{W}} = \frac{1}{2}C{U^2} - \frac{1}{2}C{E^2} = {84.10^{ - 3}}J = 84mJ\)
Bộ tụ điện gồm hai tụ điện:\( C_1 = 20 (µF), C_2 = 30 (µF)\) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:
+ Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần:
\(Q_b = Q_1 = Q_2 = ......= Q_n\)
⇒ Nên điện tích của mỗi tụ điện là \(Q_1 = 7,2.10^{-4} (C) ; Q_2 = 7,2.10^{-4} (C).\)
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: \(C_1 = 10 (µF), C_2 = 15 (µF), C_3 = 30 (µF)\) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
+ Điện dung của bộ tụ điện là:
\( \frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \frac{1}{{{C_3}}} \to {C_b} = \frac{{10.15.30}}{{15.30 + 10.30 + 10.15}} = 5\mu F\)
Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 µF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là:
+Trước khi một tụ điện bị đánh thủng, năng lượng của bộ tụ điện là: \( {{\rm{W}}_{b1}} = \frac{1}{2}{C_{b1}}{U^2} = \frac{1}{2}.\frac{C}{{10}}.{U^2} = {9.10^{ - 3}}J\)
+ Sau khi một tụ điện bị đánh thủng, bộ tụ điện còn 9 tụ điện ghép nối tiếp với nhau, năng lượng của bộ tụ điển là:
\( {{\rm{W}}_{b2}} = \frac{1}{2}{C_{b2}}{U^2} = \frac{1}{2}.\frac{C}{{10 - 1}}.{U^2} = {10.10^{ - 3}}J\)
+ Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là: \(\Delta W =10^{-3}J=1mJ\)
Một tụ điện phẳng đặt nằm ngang trong không khí điện dung của nó là C. Khi dìm một nửa ngập trong điện môi có hằng số điện môi là 3, một nửa trong không khí điện dung của tụ sẽ :
+ Điện dung của tụ phẳng: \( C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d}\)
Với S là thiết diện bản tụ ban đầu, d là khoảng cách giữa 2 bản tụ ban đầu, ϵ=1 ứng với không khí.
+ Khi nhúng ngang vào điện môi, ta có 2 tụ mắc nối tiếp, mỗi tụ có thiết diện S nhưng bề dày giảm còn d/2
\(C' = \frac{1}{{{C_{khongkhi}}}} + \frac{1}{{{C_{dienmoi}}}} = \frac{{{C_{khongkhi}}.{C_{dienmoi}}}}{{{C_{khongkhi}} + {C_{dienmoi}}}} = \frac{{\frac{{{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}}.\frac{{3{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}}}}{{\frac{{{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}} + \frac{{3{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}}}} = \frac{{2C.6C}}{{2C + 6C}} = \frac{3}{2}C\)
Một tụ điện phẳng đặt thẳng đứng trong không khí điện dung của nó là C. Khi dìm một nửa ngập trong điện môi có hằng số điện môi là 3, một nửa trong không khí điện dung của tụ sẽ :
+ Điện dung của tụ phẳng: \( C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d}\)
Với S là thiết diện bản tụ ban đầu, d là khoảng cách giữa 2 bản tụ ban đầu, ϵ=1 ứng với không khí.
+ Khi nhúng thẳng đứng vào chất điện môi, chất điện môi sẽ thấm một nửa thiết diện S, chúng ta có 2 tụ mắc song song.
=> \( C' = {C_{khongkhi}} + {C_{dienmoi}} = \frac{{{\varepsilon _0}\frac{S}{2}}}{d} + \frac{{3{\varepsilon _0}\frac{S}{2}}}{d} = \frac{C}{2} + \frac{{3C}}{2} = 2C\)
Trong phòng thí nghiệm có một số tụ điện loại 6μF. Số tụ phải dùng ít nhất để tạo thành bộ tụ có điện dung tương đương là 4,5 μF là:
+ Vì \(C_b=4,5\mu F\)
⇒ bộ tụ gồm 1 tụ nối tiếp với bộ tụ Cx song song
+ Ta có: \( \frac{1}{{4,5}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{{{C_x}}} \to {C_x} = 18\mu F\)
=> Cx gồm 3 tụ mắc song song
Vậy cần có 4 tụ
Một điện tích Q gây ra điện trường, tại M và N cùng cách Q một khoảng d ta đặt lần lượt hai điện tích q và q'. Cường độ điện trường tại M và N như thế nào?
Vì cùng cách Q một khoảng d bằng nhau nên cường độ điện trường tại M va N bằng nhau.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là
Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 tại trung điểm của AB.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó khi điện tích dương.
Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100V. Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính công của lực điện A = qU
Cách giải : Công mà lực điện trường sin ra để e di chuyển tử M tới N là :
\(A{\rm{ }} = {\rm{ }}qU = {\rm{\;}} - 1,{6.10^{ - 19}}.100 = {\rm{\;}} - 1,{6.10^{ - 17}}J\)
Một hạt bụi tích điện nằm cân bằng trong một điện trường đều có đường sức điện thẳng đứng , chiều hướng xuống và cường độ điện trường 100 V/m. Khối lượng hạt bụi là 10-6 g, lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2. Điện tích của hạt bụi là
Đáp án D
Do hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều nên ta có :
\(\overrightarrow {{F_d}} + \vec P = 0\)
Độ lớn điện tích của hạt bụi là :
\(\begin{array}{l} qE = mg\\ = > q = \frac{{mg}}{E} = \frac{{{{10}^{ - 6}}{{.10}^{ - 3}}.10}}{{100}} = {10^{ - 10}}C \end{array}\)
Do các đường sức điện có chiều hướng xuống nên điện tích của hạt bụi là q = - 10-10C
Cho hai điện tích điểm cùng độ lớn nhưng trái dấu đặt cố định trên đường thẳng nằm ngang cách nhau 2 m trong chân không. Cường độ điện trường tại trung điểm hai điện tích có chiều hướng sang phải và có độ lớn là 18 kV/m. Điện tích dương nằm phía bên
Đáp án D
+ Điện tích dương nằm bên trái (cường độ điện trường hướng ra xa → hướng sang phải).
Độ lớn của điện tích :
\(\begin{array}{l} \frac{E}{2} = k\frac{q}{{{r^2}}}\\ \to q = \frac{{E{r^2}}}{{2k}} = \frac{{{{18.10}^3}{{.1}^2}}}{{{{2.9.10}^9}}} = 1\,\,\mu C \end{array}\)
Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là
Đáp án A
+ Ta có :
\(\begin{array}{l}
F - \frac{l}{{{r^2}}}\\
\Rightarrow {r_2} = {r_1}\sqrt {\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}}} = 1,6\,\,cm.
\end{array}\)
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện của điện trường tĩnh là không đúng?
Đáp án A
+ Đường sức điện của một điện tích điểm dương kết thúc ở vô cùng → A sai.
Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một posiêlectron (+e = +l,6.10−19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
\(\overrightarrow F = q\overrightarrow E = + 1,{6.10^{ - 19}}\overrightarrow E \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow F \uparrow \uparrow \overrightarrow E \\ F = 1,{6.10^{ - 19}}.200 = 3,{2.10^{ - 17}}\left( N \right) \end{array} \right.\)
Đáp án C.
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không
+ Ta có:
\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 9}}}}{{0,{{05}^2}}} = 14,{4.10^3}\left( {V/m} \right)\)
Đáp án B.
Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương
Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.
Một điện trường đều có cường độ E= 2800 V/m. Hai điểm M, N cách nhau 20 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích khi nó di chuyển từ M đến N ngược chiều đường sức. Biết \(q = -{10^{ - 6}}C\).
Khi điện tích di chuyển ngược chiều đường sức thì ta có \(A = - qE.MN\)
Thay \(q = -{10^{ - 6}}C\) ta được
Công của lực điện trường: \(A = - qE.MN = {10^{ - 6}}.2800.0,1 = {56.10^{ - 5}}J\)
ột điện tích điểm di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều, có cường độ 200 V/m. Cạnh. Môi trường là không khí. Công của lực điện khi q dịch chuyển theo đường kín MNPM:
Khi điện tích dịch chuyển theo đường kính MNPM thì điện tích dịch chuyển trên 1 đường cong kín có điểm đầu và cuối trùng nhau nên: \({A_{MNPM}} = 0J\)
Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau đặt trên hai giá cách điện mang các điện tích q1 dương, q2 âm và độ lớn của điện tích q1 lớn hơn điện tích q2. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra. Khi đó:
Hệ hai quả cầu là một hệ cô lập về điện. Theo định luật bảo toàn điện tích, tổng đại số của các điện tích của hai quả cầu không đổi. Mặt khác điện tích q1 dương, q2 âm và độ lớn của điện tích q1 lớn hơn điện tích q2 nên sau khi hai quả tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra thì hai quả cầu cùng mang điện tích dương, có cùng độ lớn là: \( \left| {\frac{{{q_1} + {q_2}}}{2}} \right|\)
Tìm kết luận không đúng
Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hệ hai vật là hệ cô lập về điện. Theo định luật bảo toàn điện tích, tổng đại số của các điện tích của hai vật không đổi. Lúc đầu tổng đại số của các điện tích của hai vật bằng 0 nên sau khi cọ xát rồi tách ra hai vật sẽ bị nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn.
Xét các trường hợp sau với quả cầu B đang trung hòa điện: I. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sắt; II. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sứ; III. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng thủy tinh; IV. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng đồng. Những trường hợp nào trên đây có sự nhiễm điện của quả cầu B
Quả cầu B làm bằng chất dẫn điện (sắt, đồng) sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật. Do vậy vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương.
Cho các chất nhiễm điện : I. Do cọ sát; II. Do tiếp xúc; II. Do hưởng ứng. Những cách nhiễm điện có thể chuyển dời electron từ vật này sang vật khác là:
Nhiễm điện do cọ sát và do tiếp xúc với vật đã nhiễm điện là những cách nhiễm điện có sự chuyển dời electron từ vật này sang vật khác.
Cho các cách nhiễm điện: I. do cọ xát; II. Do tiếp xúc; III. Do hưởng ứng. Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi?
Ở hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, hai phần của vật nhiễm điện trái dấu có cùng độ lớn, tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron thì: Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện. Còn nhiễm điện do tiếp xúc thì êlectron chuyển từ vật này sang vật kia dẫn đến vật này thừa hoặc thiếu êlectron. Nên phát biểu “Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện” là không đúng. Đáp án D
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau. Chọn D.
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1kJ điện năng là:
Thời gian mạch tiêu thụ 1kJ điện năng là
t2 = A2.t1/A1 = 1000.1/40 = 25 phút.
Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch
- Khi mắc với một điện trở ngoài R = r
Cường độ dòng điện \( I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{E}{{r + r}} = \frac{E}{{2r}}\)
- Khi thay nguồn bằng 3 nguồn điện giống hệt mắc song song \(\begin{array}{l} {E_b} = E\\ {r_b} = \frac{r}{n} = \frac{r}{3} \end{array}\)
- Cường độ dòng điện khi này:
\(\begin{array}{l} I' = \frac{{{E_b}}}{{R + {r_n}}} = \frac{{{E_b}}}{{r + \frac{r}{3}}} = \frac{{3E}}{{4r}}\\ \frac{{I'}}{I} = \frac{3}{2} \to I' = 1,5I \end{array}\)
Chọn đáp án đúng. Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì
Khi mắc song song các nguồn điện giống nhau, ta có:
- Suất điện động bộ nguồn: \(E_b = E.\)
- Điện trở trong bộ nguồn: \( {r_b} = \frac{r}{n}\)
Một sạc dự phòng có thể cung cấp dòng điện 5A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ là ?
Ta có:
- Điện lượng: \(q=It=5.2.60.60=36000C\)
Suất điện động của acquy nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ là :
\( E = \frac{A}{q} = \frac{{{{172,8.10}^3}}}{{36000}} = 4,8V\)