Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 196 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265842

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

Xem đáp án

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch tăng rất lớn

\(I = \varepsilon/r\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265843

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:

Xem đáp án

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối 2 cực của nguồn bằng 1 dây dẫn có điện trở nhỏ

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265844

Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính

Xem đáp án

Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì chưa đủ dữ kiện để xác định. cường độ dòng điện trong mạch sẽ như thế nào. Nó còn phụ thuộc vào điện trở trong của nguồn

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265845

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua mạch

Xem đáp án

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua mạch giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.     

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265847

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai tụ điện C1 và C2 ghép nối tiếp. Kết luận nào sau đây là đúng ?

Xem đáp án

+ Mạch điện CCmắc nối tiếp thì điện dung tương đương của bộ tụ là: \( \frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} \to {C_{12}} = \frac{{{C_1}.{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}}\)

+ Điện tích của bộ tụ: \(Q=Q_1=Q_2\)

+ Hiệu điện thế: \(U=U_1+U_2\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265848

Có ba tụ điện giống nhau có C = 2µF được mắc thành bộ. Cách mắc nào sau đây cho bộ tụ điện có điện dung tương đương Cb = 3µF?

Xem đáp án

+ Theo đề bài ta có: \(C=C_1=C_2=C_3=2\mu F; C_b=3\mu F\)

Ta có:  \( {C_{12}} = \frac{{{C_1}.{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = 1\mu F\)

\( \to C_b=C_{12}+C_3=1+2=3\mu F\)

+ Vậy: Mắc một tụ song song với hai tụ nối tiếp

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265849

Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) được tích điện, điện tích của tụ điện bằng 10-3 (C). Nối tụ điện đó vào bộ acquy suất điện động 80 (V), bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì

Xem đáp án

+ Một tụ điện có điện dung C = 5 (μF) = 5.10−6 (C) được tích điện, điện tích của tụ điện là q=10−3 (C). Hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện là \(U = q/C = 200 (V).\)

+  Bộ acquy suất điện động E = 80 (V), nên khi nối tụ điện với bộ acquy sao cho bản điện tích dương nối với cực dương, bản điện tích âm nối với cực âm của bộ acquy, thì tụ điện sẽ nạp điện cho acquy. Sau khi đã cân bằng điện thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng suất điện động của acquy.

+ Phần năng lượng mà acquy nhận được bằng phần năng lượng mà tụ điện đã bị giảm

\( \Delta {\rm{W}} = \frac{1}{2}C{U^2} - \frac{1}{2}C{E^2} = {84.10^{ - 3}}J = 84mJ\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265850

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện:\( C_1 = 20 (µF), C_2 = 30 (µF)\) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V).  Điện tích của mỗi tụ điện là:

Xem đáp án

+ Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần:

\(Q_b = Q_1 = Q_2 = ......= Q_n\)

 ⇒ Nên điện tích của mỗi tụ điện là \(Q_1 = 7,2.10^{-4} (C) ; Q_2 = 7,2.10^{-4} (C).\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265851

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: \(C_1 = 10 (µF), C_2 = 15 (µF), C_3 = 30 (µF)\) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

Xem đáp án

+ Điện dung của bộ tụ điện là:

\( \frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \frac{1}{{{C_3}}} \to {C_b} = \frac{{10.15.30}}{{15.30 + 10.30 + 10.15}} = 5\mu F\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265852

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 µF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là:

Xem đáp án

+Trước khi một tụ điện bị đánh thủng, năng lượng của bộ tụ điện là:  \( {{\rm{W}}_{b1}} = \frac{1}{2}{C_{b1}}{U^2} = \frac{1}{2}.\frac{C}{{10}}.{U^2} = {9.10^{ - 3}}J\)

+ Sau khi một tụ điện bị đánh thủng, bộ tụ điện còn 9 tụ điện ghép nối tiếp với nhau, năng lượng của bộ tụ điển là:

\( {{\rm{W}}_{b2}} = \frac{1}{2}{C_{b2}}{U^2} = \frac{1}{2}.\frac{C}{{10 - 1}}.{U^2} = {10.10^{ - 3}}J\)

+ Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là: \(\Delta W =10^{-3}J=1mJ\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265853

Một tụ điện phẳng đặt nằm ngang trong không khí điện dung của nó là C. Khi dìm một nửa ngập trong điện môi có hằng số điện môi là 3, một nửa trong không khí điện dung của tụ sẽ :

Xem đáp án

+ Điện dung của tụ phẳng: \( C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d}\)

Với S là thiết diện bản tụ ban đầu, d là khoảng cách giữa 2 bản tụ ban đầu, ϵ=1 ứng với không khí.

+ Khi nhúng ngang vào điện môi, ta có 2 tụ mắc nối tiếp, mỗi tụ có thiết diện S nhưng bề dày giảm còn d/2

\(C' = \frac{1}{{{C_{khongkhi}}}} + \frac{1}{{{C_{dienmoi}}}} = \frac{{{C_{khongkhi}}.{C_{dienmoi}}}}{{{C_{khongkhi}} + {C_{dienmoi}}}} = \frac{{\frac{{{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}}.\frac{{3{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}}}}{{\frac{{{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}} + \frac{{3{\varepsilon _0}S}}{{\frac{d}{2}}}}} = \frac{{2C.6C}}{{2C + 6C}} = \frac{3}{2}C\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265854

Một tụ điện phẳng đặt thẳng đứng trong không khí điện dung của nó là C. Khi dìm một nửa ngập trong điện môi có hằng số điện môi là 3, một nửa trong không khí điện dung của tụ sẽ :

Xem đáp án

+ Điện dung của tụ phẳng: \( C = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d}\)

Với S là thiết diện bản tụ ban đầu, d là khoảng cách giữa 2 bản tụ ban đầu, ϵ=1 ứng với không khí.

+ Khi nhúng thẳng đứng vào chất điện môi, chất điện môi sẽ thấm một nửa thiết diện S, chúng ta có 2 tụ mắc song song.

=> \( C' = {C_{khongkhi}} + {C_{dienmoi}} = \frac{{{\varepsilon _0}\frac{S}{2}}}{d} + \frac{{3{\varepsilon _0}\frac{S}{2}}}{d} = \frac{C}{2} + \frac{{3C}}{2} = 2C\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265855

Trong phòng thí nghiệm có một số tụ điện loại 6μF. Số tụ phải dùng ít nhất để tạo thành bộ tụ có điện dung tương đương là 4,5 μF là:     

Xem đáp án

+ Vì \(C_b=4,5\mu F\)

⇒ bộ tụ gồm 1 tụ nối tiếp với bộ tụ Cx song song

+ Ta có: \( \frac{1}{{4,5}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{{{C_x}}} \to {C_x} = 18\mu F\)

=> Cx gồm 3 tụ mắc song song

Vậy cần có 4 tụ

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265857

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có  cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

Xem đáp án

Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 tại trung điểm của AB.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265858

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó khi điện tích dương.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265859

Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100V. Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là 

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Áp dụng công thức tính công của lực điện A = qU

Cách giải : Công mà lực điện trường sin ra để e di chuyển tử M tới N là :

\(A{\rm{ }} = {\rm{ }}qU = {\rm{\;}} - 1,{6.10^{ - 19}}.100 = {\rm{\;}} - 1,{6.10^{ - 17}}J\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265860

Một hạt bụi tích điện nằm cân bằng trong một điện trường đều có đường sức điện thẳng đứng , chiều hướng xuống và cường độ điện trường 100 V/m. Khối lượng hạt bụi là 10-6 g, lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2. Điện tích của hạt bụi là 

Xem đáp án

Đáp án D

Do hạt bụi nằm cân bằng trong điện trường đều nên ta có :

\(\overrightarrow {{F_d}} + \vec P = 0\)

Độ lớn điện tích của hạt bụi là  :

\(\begin{array}{l} qE = mg\\ = > q = \frac{{mg}}{E} = \frac{{{{10}^{ - 6}}{{.10}^{ - 3}}.10}}{{100}} = {10^{ - 10}}C \end{array}\)

Do các đường sức điện có chiều hướng xuống nên điện tích của hạt bụi là q = - 10-10C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265861

Cho hai điện tích điểm cùng độ lớn nhưng trái dấu đặt cố định trên đường thẳng nằm ngang cách nhau 2 m trong chân không. Cường độ điện trường tại trung điểm hai điện tích có chiều hướng sang phải và có độ lớn là 18 kV/m. Điện tích dương nằm phía bên 

Xem đáp án

Đáp án D

+ Điện tích dương nằm bên trái (cường độ điện trường hướng ra xa →  hướng sang phải).

 Độ lớn của điện tích :

\(\begin{array}{l} \frac{E}{2} = k\frac{q}{{{r^2}}}\\ \to q = \frac{{E{r^2}}}{{2k}} = \frac{{{{18.10}^3}{{.1}^2}}}{{{{2.9.10}^9}}} = 1\,\,\mu C \end{array}\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265863

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện của điện trường tĩnh là không đúng? 

Xem đáp án

Đáp án A

+ Đường sức điện của một điện tích điểm dương kết thúc ở vô cùng →  A sai.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265864

Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một posiêlectron (+e = +l,6.10−19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào? 

Xem đáp án

\(\overrightarrow F = q\overrightarrow E = + 1,{6.10^{ - 19}}\overrightarrow E \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow F \uparrow \uparrow \overrightarrow E \\ F = 1,{6.10^{ - 19}}.200 = 3,{2.10^{ - 17}}\left( N \right) \end{array} \right.\)

Đáp án C.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265865

Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không 

Xem đáp án

+ Ta có:  

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 9}}}}{{0,{{05}^2}}} = 14,{4.10^3}\left( {V/m} \right)\)

Đáp án B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265866

Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương 

Xem đáp án

Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M. 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265867

Một điện trường đều có cường độ E= 2800 V/m. Hai điểm M, N cách nhau 20 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích khi nó di chuyển từ M đến N ngược chiều đường sức. Biết  \(q = -{10^{ - 6}}C\).

Xem đáp án

Khi điện tích di chuyển ngược chiều đường sức thì ta có \(A = - qE.MN\)

Thay   \(q = -{10^{ - 6}}C\)  ta được

Công của lực điện trường: \(A = - qE.MN = {10^{ - 6}}.2800.0,1 = {56.10^{ - 5}}J\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265868

ột điện tích điểm  di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều, có cường độ 200 V/m. Cạnh. Môi trường là không khí. Công của lực điện khi q dịch chuyển theo đường kín MNPM: 

Xem đáp án

Khi điện tích dịch chuyển theo đường kính MNPM thì điện tích dịch chuyển trên 1 đường cong kín có điểm đầu và cuối trùng nhau nên: \({A_{MNPM}} = 0J\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265869

Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau đặt trên hai giá cách điện mang các điện tích q1 dương, q2 âm và độ lớn của điện tích q1 lớn hơn điện tích q2. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra. Khi đó:

Xem đáp án

Hệ hai quả cầu là một hệ cô lập về điện. Theo định luật bảo toàn điện tích, tổng đại số của các điện tích của hai quả cầu không đổi. Mặt khác điện tích q1 dương, q2 âm và độ lớn của điện tích q1 lớn hơn điện tích qnên sau khi hai quả tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra thì hai quả cầu cùng mang điện tích dương, có cùng độ lớn là: \( \left| {\frac{{{q_1} + {q_2}}}{2}} \right|\)

 

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265870

Tìm kết luận không đúng

Xem đáp án

Trong sự nhiễm điện do cọ xát, hệ hai vật là hệ cô lập về điện. Theo định luật bảo toàn điện tích, tổng đại số của các điện tích của hai vật không đổi. Lúc đầu tổng đại số của các điện tích của hai vật bằng 0 nên sau khi cọ xát rồi tách ra hai vật sẽ bị nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265872

Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật. Do vậy vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265873

Cho các chất nhiễm điện : I. Do cọ sát; II. Do tiếp xúc; II. Do hưởng ứng. Những cách nhiễm điện có thể chuyển dời electron từ vật này sang vật khác là:

Xem đáp án

Nhiễm điện do cọ sát và do tiếp xúc với vật đã nhiễm điện là những cách nhiễm điện có sự chuyển dời electron từ vật này sang vật khác.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265874

Cho các cách nhiễm điện: I. do cọ xát; II. Do tiếp xúc; III. Do hưởng ứng. Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi?

Xem đáp án

Ở hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, hai phần của vật nhiễm điện trái dấu có cùng độ lớn, tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265875

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Theo thuyết êlectron thì: Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện. Còn nhiễm điện do tiếp xúc thì êlectron chuyển từ vật này sang vật kia dẫn đến vật này thừa hoặc thiếu êlectron. Nên phát biểu “Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện” là không đúng. Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265876

Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

Xem đáp án

Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau. Chọn D.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265877

Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu  và nhiều lần liên tục vì 

Xem đáp án

Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu  và nhiều lần liên tục vì dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.  

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265879

Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch

Xem đáp án

- Khi mắc với một điện trở ngoài R = r

Cường độ dòng điện \( I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{E}{{r + r}} = \frac{E}{{2r}}\)

- Khi thay nguồn bằng 3 nguồn điện giống hệt mắc song song \(\begin{array}{l} {E_b} = E\\ {r_b} = \frac{r}{n} = \frac{r}{3} \end{array}\)

- Cường độ dòng điện khi này:

\(\begin{array}{l} I' = \frac{{{E_b}}}{{R + {r_n}}} = \frac{{{E_b}}}{{r + \frac{r}{3}}} = \frac{{3E}}{{4r}}\\ \frac{{I'}}{I} = \frac{3}{2} \to I' = 1,5I \end{array}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265880

Chọn đáp án đúng. Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì

Xem đáp án

Khi mắc song song các nguồn điện giống nhau, ta có:

- Suất điện động bộ nguồn: \(E_b = E.\)

- Điện trở trong bộ nguồn: \( {r_b} = \frac{r}{n}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265881

Một sạc dự phòng có thể cung cấp dòng điện 5A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ là ?

Xem đáp án

Ta có:

-  Điện lượng: \(q=It=5.2.60.60=36000C\)

Suất điện động của acquy  nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ là : 

\( E = \frac{A}{q} = \frac{{{{172,8.10}^3}}}{{36000}} = 4,8V\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »