Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đoàn Thượng

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đoàn Thượng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 161 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265762

Cho một vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật B chưa nhiễm điện thì

Xem đáp án

Vật A nhiễm điện dương, tức đang thiếu electron.

Vật A tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện.

Suy ra, electron từ vật B di chuyển sang vật A => vật B thiếu electron => vật B nhiễm điện dương.

Chọn B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265763

Chọn câu sai:

Xem đáp án

Đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Chọn D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265764

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ:

Xem đáp án

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N.

Chọn C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265765

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên q1 và q2 đặt trong chân không cách nhau một khoảng r được tính bằng biểu thức

Xem đáp án

Ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Trong chân không \(\varepsilon  = 1 \Rightarrow F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Chọn A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265766

Một tụ điện có điện dung \(5\mu F\) được tích điện đến điện tích bằng \(86\mu C\). Hiệu điện thế trên hai bản tụ bằng

Xem đáp án

Ta có:

\(q = CU \Rightarrow U = \frac{q}{C} = \frac{{{{86.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 17,2V\)

Chọn A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265767

Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là

Xem đáp án

Ta có:

\(E = \frac{F}{q} \Rightarrow q = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,16}} = 1,{25.10^{ - 3}}C\)

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265768

Công của lực điện không phụ thuộc vào đâu?

Xem đáp án

Công của lực điện không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

Chọn A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265769

Đơn vị của cường độ điện trường là gì?

Xem đáp án

Đơn vị của cường độ điện trường là V/m

Chọn D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265770

Biết hiệu điện thế \({U_{MN}} = 4V\). Đẳng thức nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N} = 4V\)

Chọn B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265771

Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?

Xem đáp án

Điện dung của tụ điện: \(C = \frac{Q}{U}\)

Chọn D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265772

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Điện dung của tụ điện: \(C = \frac{Q}{U}\) đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.

Chọn D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265773

Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

Xem đáp án

Đối với tụ điện, giữa hai bản kim loại là một lớp điện môi.

Chọn C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265774

Chọn câu phát biểu đúng.

Xem đáp án

Từ công thức: \(Q = CU \Rightarrow Q \sim U\)

Chọn B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265775

Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất 10,6.10-8 Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 00 đến 20000C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là

Xem đáp án

Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là:

\(\rho  = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right] \\= 10,{6.10^{ - 8}}\left[ {1 + 3,{{9.10}^{ - 3}}\left( {1680 - 20} \right)} \right] \\= 79,{2.10^{ - 8}}\Omega m\)

Chọn A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265776

Cường độ dòng điện bão hòa trong điốt chân không bằng 1mA. Số electron bứt ra khỏi catốt trong thời gian 1 giây là:

Xem đáp án

Ta có: \(I = \frac{q}{t} = \frac{{N\left| e \right|}}{t} \Rightarrow N = \frac{{It}}{{\left| e \right|}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 6,{25.10^{15}}\)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265777

Một đèn điện tử có 2 cực (coi như phẳng) cách nhau 10mm. Hiệu điện thế giữa hai cực là 200V. Lực tác dụng lên electron khi nó di chuyển từ catốt đến anot?

Xem đáp án

Lực điện tác dụng lên các electron là:

\(F = \left| e \right|E = \left| e \right|\frac{U}{d} = 1,{6.10^{ - 19}}.\frac{{200}}{{{{10.10}^{ - 3}}}} \\= 3,{2.10^{ - 15}}N\)

Chọn D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265778

Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì

Xem đáp án

Ta có: \(Q = {C_1}{U_1} = {C_2}{U_2} \Rightarrow \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}\)

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265780

Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì

Xem đáp án

Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.

Chọn C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265781

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron.

Chọn C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265784

Thế năng của một positron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4.10-19 J. Điện thế tại điểm M là

Xem đáp án

\({V_M} = \frac{{{{\rm{W}}_M}}}{q} = \frac{{ - {{4.10}^{ - 19}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} =  - 2,5V\)

Chọn B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265785

Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = 12\\F' = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = 4\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{F}{{F'}} = \varepsilon  = \frac{{12}}{4} = 3\)

Chọn A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265786

Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là

Xem đáp án

Ta có:

\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = {5.10^{ - 9}}F\)

\({U_{\max }} = {E_{\max }}.d = {3.10^5}{.2.10^{ - 3}} = 600V\)

Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là:

\({Q_{\max }} = C.{U_{\max }} = {5.10^{ - 9}}.600 = {3.10^{ - 6}}C\)

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265787

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là

Xem đáp án

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{10.10}^{ - 9}}} \right|}}{{0,{{03}^2}}} = {10^5}V\)

Chọn D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265788

Công thức của định luật Cu-lông là gì?

Xem đáp án

Công thức của định luật Cu-lông là:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Chọn B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265789

Có hai quả cầu kim loại giống hệt nhau, cùng tích điện là q. Khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì chúng đẩy nhau với một lực là F. Sau đó người ta cho một quả cầu tiếp xúc với đất, rồi lại tiếp xúc với quả cầu còn lại. Khi đưa hai quả cầu về vị trí ban đầu thì chúng đẩy nhau với lực là

Xem đáp án

Lực tương tác điện ban đầu của hai quả cầu là:

\(F = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\)

Khi cho quả cầu tiếp xúc với đất, tức là điện tích đã truyền hết xuống đất và coi như không mang điện.

Sau đó cho tiếp xúc với quả cầu còn lại thì điện ticsh mỗi quả cầu là:

\(q' = \frac{{0 + q}}{2} = \frac{q}{2}\)

Lực tương tác điện sau khi hai quả cầu tiếp xúc và đưa về vị trí cũ là:

\(F' = k\frac{{{{\left( {\frac{q}{2}} \right)}^2}}}{{{r^2}}} = \frac{F}{4}\)

Chọn C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265790

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}Q = {I^2}Rt\\Q' = {\left( {\frac{I}{2}} \right)^2}Rt\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{Q}{{Q'}} = 4 \Leftrightarrow Q' = \frac{Q}{4}\)

=> Nhiệt lượng giảm 4 lần

Chọn C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265791

Công của nguồn điện là công của

Xem đáp án

Công của nguồn điện là công của lực lạ trong nguồn.

Chọn A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265792

Công của dòng điện có đơn vị là gì?

Xem đáp án

Công của dòng điện có đơn vị là J hay kWh

Chọn C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265793

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường

Xem đáp án

Ta có: Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng:

\(\begin{array}{l}A = \Delta {\rm{W}} \Leftrightarrow qEd = \frac{1}{2}m{v^2} - \frac{1}{2}mv_0^2\\ \Leftrightarrow  - 1,{6.10^{ - 19}}.100.d = 0 - \frac{1}{2}.9,{1.10^{ - 31}}.{\left( {{{3.10}^5}} \right)^2}\\ \Leftrightarrow d = 2,{56.10^{ - 3}}m = 2,56mm\end{array}\)

Chọn C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265794

Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron (-e = -1,6.10-19 C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

Xem đáp án

Ta có: \(F = qE = 1,{6.10^{ - 19}}.200 = 3,{2.10^{ - 17}}N\)

Do electron mang điện tích âm nên \(\overrightarrow F  \uparrow  \downarrow \overrightarrow E \) => \(\overrightarrow F \) hướng thẳng đứng từ dưới lên.

Chọn D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265795

Trong đồng, số electron dẫn bằng số nguyên tử. Đồng có khối lượng mol là M = 64g/mol, khối lượng riêng là \(\rho  = 9kg/d{m^3}\). Một sợi dây đồng có đường kính 1,8mm mang dòng điện không đổi I = 1,3A. Tính vận tốc trôi của các electron dẫn trong dây đồng?

Xem đáp án

Thể tích của 1 mol đồng là:

\(V = \frac{{{{64.10}^{ - 3}}}}{{{{9.10}^3}}} = 7,{11.10^{ - 6}}\left( {{m^3}/mol} \right)\)

Mật độ electron tự do trong đồng là:

\({n_0} = \frac{{{N_A}}}{V} = \frac{{6,{{023.10}^{23}}}}{{7,{{11.10}^{ - 6}}}} = 8,{47.10^{28}}\)

Tiết diện của dây đồng là:

\(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi .\frac{{{{\left( {1,{{8.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}{4} = 2,{54.10^{ - 6}}\left( {{m^2}} \right)\)

Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn là:

\(v = \frac{I}{{e.S.{n_0}}} = \frac{{1,3}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.2,{{54.10}^{ - 6}}.8,{{47.10}^{28}}}} \\= 3,{8.10^{ - 5}}m/s\)

Chọn A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265796

Cho  đoạn mạch điện trở \(10\Omega \), hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong mạch là:

\(I = \frac{U}{R} = \frac{{20}}{{10}} = 2{\rm{A}}\)

Điện năng tiêu thụ của mạch là:

\(A = UIt = 20.2.60 = 2400J = 2,4kJ\)

Chọn A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265798

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

Xem đáp án

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực.

Chọn D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265799

Có hai điện trở R1 và R2 (R1 = 2R2 ) mắc nối tiếp với nhau vào hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 là P1, công suất tỏa nhiệt trên điện trở R2 là

Xem đáp án

\({R_1}nt{R_2} \Rightarrow I = {I_1} = {I_2}\)

Công suất tỏa nhiệt trên R1 là:

\({P_1} = 2{I^2}{R_2}\)

Công suất tỏa nhiệt trên R2 là:

\({P_2} = {I^2}{R_2}\)

Suy ra: \(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = 2 \Rightarrow {P_2} = 0,5{P_1}\)

Chọn C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265800

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

Xem đáp án

Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất ta có một tụ điện.

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »