Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đoàn Thượng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
162 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho một vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật B chưa nhiễm điện thì
Vật A nhiễm điện dương, tức đang thiếu electron.
Vật A tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện.
Suy ra, electron từ vật B di chuyển sang vật A => vật B thiếu electron => vật B nhiễm điện dương.
Chọn B
Chọn câu sai:
Đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Chọn D
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ:
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N.
Chọn C
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên q1 và q2 đặt trong chân không cách nhau một khoảng r được tính bằng biểu thức
Ta có: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Trong chân không \(\varepsilon = 1 \Rightarrow F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Chọn A
Một tụ điện có điện dung \(5\mu F\) được tích điện đến điện tích bằng \(86\mu C\). Hiệu điện thế trên hai bản tụ bằng
Ta có:
\(q = CU \Rightarrow U = \frac{q}{C} = \frac{{{{86.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 17,2V\)
Chọn A
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
Ta có:
\(E = \frac{F}{q} \Rightarrow q = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,16}} = 1,{25.10^{ - 3}}C\)
Chọn C
Công của lực điện không phụ thuộc vào đâu?
Công của lực điện không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Chọn A
Đơn vị của cường độ điện trường là gì?
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m
Chọn D
Biết hiệu điện thế \({U_{MN}} = 4V\). Đẳng thức nào dưới đây đúng?
\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N} = 4V\)
Chọn B
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Điện dung của tụ điện: \(C = \frac{Q}{U}\)
Chọn D
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện: \(C = \frac{Q}{U}\) đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.
Chọn D
Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Đối với tụ điện, giữa hai bản kim loại là một lớp điện môi.
Chọn C
Chọn câu phát biểu đúng.
Từ công thức: \(Q = CU \Rightarrow Q \sim U\)
Chọn B
Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất 10,6.10-8 Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 00 đến 20000C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là
Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là:
\(\rho = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right] \\= 10,{6.10^{ - 8}}\left[ {1 + 3,{{9.10}^{ - 3}}\left( {1680 - 20} \right)} \right] \\= 79,{2.10^{ - 8}}\Omega m\)
Chọn A
Cường độ dòng điện bão hòa trong điốt chân không bằng 1mA. Số electron bứt ra khỏi catốt trong thời gian 1 giây là:
Ta có: \(I = \frac{q}{t} = \frac{{N\left| e \right|}}{t} \Rightarrow N = \frac{{It}}{{\left| e \right|}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 6,{25.10^{15}}\)
Chọn A
Một đèn điện tử có 2 cực (coi như phẳng) cách nhau 10mm. Hiệu điện thế giữa hai cực là 200V. Lực tác dụng lên electron khi nó di chuyển từ catốt đến anot?
Lực điện tác dụng lên các electron là:
\(F = \left| e \right|E = \left| e \right|\frac{U}{d} = 1,{6.10^{ - 19}}.\frac{{200}}{{{{10.10}^{ - 3}}}} \\= 3,{2.10^{ - 15}}N\)
Chọn D
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
Ta có: \(Q = {C_1}{U_1} = {C_2}{U_2} \Rightarrow \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}\)
Chọn D
Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.
Ta có:
\({Q_{\max }} = C{U_{\max }} = C{E_{\max }}.d \\= {40.10^{ - 12}}{.3.10^6}{.2.10^{ - 2}} = 2,{4.10^{ - 6}}C\)
Chọn D
Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì
Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron.
Chọn C
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 45 V. Công mà lực điện tác dụng lên một positron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là
\({A_{MN}} = q.{U_{MN}} = 1,{6.10^{ - 19}}.45 = 7,{2.10^{ - 18}}J\)
Chọn D
Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện 7 J. Hiệu điện thế UMN bằng
\({U_{MN}} = \frac{{{A_{MN}}}}{q} = \frac{7}{{ - 2}} = - 3,5V\)
Chọn D
Thế năng của một positron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4.10-19 J. Điện thế tại điểm M là
\({V_M} = \frac{{{{\rm{W}}_M}}}{q} = \frac{{ - {{4.10}^{ - 19}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = - 2,5V\)
Chọn B
Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = 12\\F' = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = 4\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{F}{{F'}} = \varepsilon = \frac{{12}}{4} = 3\)
Chọn A
Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là
Ta có:
\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = {5.10^{ - 9}}F\)
\({U_{\max }} = {E_{\max }}.d = {3.10^5}{.2.10^{ - 3}} = 600V\)
Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là:
\({Q_{\max }} = C.{U_{\max }} = {5.10^{ - 9}}.600 = {3.10^{ - 6}}C\)
Chọn B
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là
\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{10.10}^{ - 9}}} \right|}}{{0,{{03}^2}}} = {10^5}V\)
Chọn D
Công thức của định luật Cu-lông là gì?
Công thức của định luật Cu-lông là:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Chọn B
Có hai quả cầu kim loại giống hệt nhau, cùng tích điện là q. Khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì chúng đẩy nhau với một lực là F. Sau đó người ta cho một quả cầu tiếp xúc với đất, rồi lại tiếp xúc với quả cầu còn lại. Khi đưa hai quả cầu về vị trí ban đầu thì chúng đẩy nhau với lực là
Lực tương tác điện ban đầu của hai quả cầu là:
\(F = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\)
Khi cho quả cầu tiếp xúc với đất, tức là điện tích đã truyền hết xuống đất và coi như không mang điện.
Sau đó cho tiếp xúc với quả cầu còn lại thì điện ticsh mỗi quả cầu là:
\(q' = \frac{{0 + q}}{2} = \frac{q}{2}\)
Lực tương tác điện sau khi hai quả cầu tiếp xúc và đưa về vị trí cũ là:
\(F' = k\frac{{{{\left( {\frac{q}{2}} \right)}^2}}}{{{r^2}}} = \frac{F}{4}\)
Chọn C
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}Q = {I^2}Rt\\Q' = {\left( {\frac{I}{2}} \right)^2}Rt\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{Q}{{Q'}} = 4 \Leftrightarrow Q' = \frac{Q}{4}\)
=> Nhiệt lượng giảm 4 lần
Chọn C
Công của nguồn điện là công của
Công của nguồn điện là công của lực lạ trong nguồn.
Chọn A
Công của dòng điện có đơn vị là gì?
Công của dòng điện có đơn vị là J hay kWh
Chọn C
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường
Ta có: Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng:
\(\begin{array}{l}A = \Delta {\rm{W}} \Leftrightarrow qEd = \frac{1}{2}m{v^2} - \frac{1}{2}mv_0^2\\ \Leftrightarrow - 1,{6.10^{ - 19}}.100.d = 0 - \frac{1}{2}.9,{1.10^{ - 31}}.{\left( {{{3.10}^5}} \right)^2}\\ \Leftrightarrow d = 2,{56.10^{ - 3}}m = 2,56mm\end{array}\)
Chọn C
Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron (-e = -1,6.10-19 C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
Ta có: \(F = qE = 1,{6.10^{ - 19}}.200 = 3,{2.10^{ - 17}}N\)
Do electron mang điện tích âm nên \(\overrightarrow F \uparrow \downarrow \overrightarrow E \) => \(\overrightarrow F \) hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Chọn D
Trong đồng, số electron dẫn bằng số nguyên tử. Đồng có khối lượng mol là M = 64g/mol, khối lượng riêng là \(\rho = 9kg/d{m^3}\). Một sợi dây đồng có đường kính 1,8mm mang dòng điện không đổi I = 1,3A. Tính vận tốc trôi của các electron dẫn trong dây đồng?
Thể tích của 1 mol đồng là:
\(V = \frac{{{{64.10}^{ - 3}}}}{{{{9.10}^3}}} = 7,{11.10^{ - 6}}\left( {{m^3}/mol} \right)\)
Mật độ electron tự do trong đồng là:
\({n_0} = \frac{{{N_A}}}{V} = \frac{{6,{{023.10}^{23}}}}{{7,{{11.10}^{ - 6}}}} = 8,{47.10^{28}}\)
Tiết diện của dây đồng là:
\(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi .\frac{{{{\left( {1,{{8.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}{4} = 2,{54.10^{ - 6}}\left( {{m^2}} \right)\)
Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn là:
\(v = \frac{I}{{e.S.{n_0}}} = \frac{{1,3}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.2,{{54.10}^{ - 6}}.8,{{47.10}^{28}}}} \\= 3,{8.10^{ - 5}}m/s\)
Chọn A
Cho đoạn mạch điện trở \(10\Omega \), hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
Cường độ dòng điện trong mạch là:
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{20}}{{10}} = 2{\rm{A}}\)
Điện năng tiêu thụ của mạch là:
\(A = UIt = 20.2.60 = 2400J = 2,4kJ\)
Chọn A
Một tụ điện có điện dung \(20\mu F\), được tích điện dưới hiệu điện thế 40V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?
\(Q = CU = {20.10^{ - 6}}.40 = {8.10^{ - 4}}C\)
Chọn B
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực.
Chọn D
Có hai điện trở R1 và R2 (R1 = 2R2 ) mắc nối tiếp với nhau vào hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 là P1, công suất tỏa nhiệt trên điện trở R2 là
\({R_1}nt{R_2} \Rightarrow I = {I_1} = {I_2}\)
Công suất tỏa nhiệt trên R1 là:
\({P_1} = 2{I^2}{R_2}\)
Công suất tỏa nhiệt trên R2 là:
\({P_2} = {I^2}{R_2}\)
Suy ra: \(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = 2 \Rightarrow {P_2} = 0,5{P_1}\)
Chọn C
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất ta có một tụ điện.
Chọn A