Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Cao Thắng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
56 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Có một số điện trở loại \(12\Omega \), phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở \(7,5\Omega \)
Ta có:
+ Vì \({R_{t{\rm{d}}}} = 7,5 < R\) nên có một điện trở mắc song song với Rx
Ta có: \(\frac{{12.{R_x}}}{{12 + {R_x}}} = 7,5 \Leftrightarrow {R_x} = 20\Omega \)
+ Vì Rx > R nên Rx gồm một điện trở R mắc nối tiếp với Ry.
Ta có: \({R_x} = R + {R_y} \Leftrightarrow {R_y} = 20 - 12 = 8\Omega \)
+ Vì Ry < R nên Ry gồm một điện trở R mắc song song với Rz
Ta có: \(\frac{{12.{R_z}}}{{12 + {R_z}}} = 8 \Leftrightarrow {R_z} = 24\Omega \)
+ Vì Rz > R nên Rz gồm một điện trở R mắc nối tiếp với Ra
Ta có: \({R_z} = R + {R_a} \Leftrightarrow {R_a} = 24 - 24 = 12\Omega = R\)
Vậy cần ít nhất 5 điện trở \(R = 12\Omega \) để mắc thành một đoạn mạch có điện trở tươmng đương là \(7,5\Omega \).
Chọn D
Một electron được giữa cố định, electron khác ở rất xa chuyển động về phía electron cố định với vận tốc ban đầu v0. Khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng là:
Chọn mốc thế năng ở vô cùng.
+ Năng lượng của hệ ban đầu bao gồm động năng của electrong thứ hai (thế năng ban đầu bằng 0 vì hai
electron ở cách xa nhau) → .\({E_d} = \frac{1}{2}mv_0^2\)
+ Năng lượng của hệ lúc sau là thế năng của electron thứ hai trong điện trường của electron thứ nhất
→ \({E_t} = \frac{{k{q_2}}}{r}\)
Cơ năng của hệ được bảo toàn Ed = Et \( \Rightarrow r = \frac{{2k{e^2}}}{{mv_0^2}}\)
Lần lượt đặt điện tích thử q vào điện trường của các điện tích q1 và q2 thì thế năng tương tác giữa điện tích thử này với các điện tích q1 (nét liền) và q2 (nét đứt) theo khoảng cách r được cho như hình vẽ. Tỉ số \(\frac{{{q_1}}}{{{q_2}}}\) :
Với cùng một khoảng cách ta luôn có Et ~ q.
Từ đồ thị ta thấy, ứng với một giá trị của r thì E1 = 2 E2
→ q1 = 2q2
Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu.
+ Hai quả cầu ban đầu hút nhau nên chúng mang điện trái dấu.
+ Từ giả thuyết bài toán, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} \left| {{q_1}{q_2}} \right| = - {q_1}{q_2} = \frac{{F{r^2}}}{k} = \frac{{16}}{3}{10^{ - 12}}\\ {\left( {\frac{{{q_1} + {q_2}}}{2}} \right)^2} = \frac{{F{r^2}}}{k} \Rightarrow {q_1} + {q_2} = \pm \frac{{\sqrt {192} }}{3}{10^{ - 6}} \end{array} \right.\)
+ Hệ phương trình trên cho ta nghiệm hoặc
\(\left\{ \begin{array}{l} {q_1} = 0,{96.10^{ - 6}}C\\ {q_2} = - 5,{58.10^{ - 6}}C \end{array} \right.\)hoặc \(\left\{ \begin{array}{l} {q_1} = - 5,{58.10^{ - 6}}C\\ {q_2} = 0,{96.10^{ - 6}}C \end{array} \right.\)
Vậy \({q_1} = {\rm{ }}0,{96.10^{ - 6}}C{\rm{ }}và {\rm{ }}{q_2} = {\rm{ }} - 5,{58.10^{ - 6}}C\)
Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo đường sức của điện trường giữa hai bản tụ của một tụ điện phẳng. Hai bản tụ cách nhau một khoảng d = 2 cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U = 120 V. Electron sẽ có vận tốc là bao nhiêu khi dịch chuyển được một quãng đường 3 cm.
Áp dụng định lí động năng \(A = \frac{1}{2}m{v^2} - 0\)
+ Mặt khác \(A = Fs = qEs = q\frac{U}{d}s\)
\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qUs}}{{md}}} = 7,{9.10^6}m/s\)
Vậy Electron sẽ có vận tốc là \( 7,{9.10^6}m/s\) khi dịch chuyển được một quãng đường 3 cm
Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì
Nối C với B thì B và C được coi như là một vật dẫn. Khi vật BC đặt gần A thì nhiềm điện do hưởng ứng, điện tích trong BC sẽ phân bố lại,cắt dây nối thì được B và C mang điện tích trái dấu và có độ lớn bằng nhau
Một thanh kim loại mang điện tích −2,5.10-6 C. Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5 µC. Cho biết điện tích của êlectron là −1,6.10−19 C. Chọn câu đúng.
Êlectrôn từ thanh kim loại di chuyển đi mang một điện lượng là: \(q = 5,5 - (-2,5) μC = 8 μC.\)
Vậy số êlectrôn đã di chuyển là
\( N = \frac{q}{e} = \frac{{{{8.10}^{ - 6}}}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {5.10^{13}}\)
Hai hạt bụi trong không khí mỗi hạt chứa 5.108 electron ách nhau 2cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng
Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi: \( {q_1} = {q_2} = {5.10^8}{.1,6.10^{ - 19}} = {8.10^{ - 11}}C\)
Lực tương tác Cu – lông: \( F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{{{({{8.10}^{ - 11}})}^2}}}{{{{0,02}^2}}} = {1,44.10^{ - 7}}N\)
Có ba quả cầu kim loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu A mang điện tích + 27 µC, quả cầu B mang điện tích – 3µC, quả cầu C không mang điện. Cho quả cầu A và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho quả cầu B và C chạm nhau. Lúc này, điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thức (x + 2y + 3z) gần giá trị nào nhất sau đây:
+ Theo định luật bảo toàn điện tích:
\(\left\{ \begin{array}{l} {q_A} = \frac{{27 + ( - 3)}}{2} = 12\mu C\\ {q_B} = {q_C} = \frac{{12 + 0}}{2} = 6\mu C \end{array} \right.\)
\( \to {q_A} + {q_B} + 3{q_C} = 42\mu C\)
Có 4 quả cầu kim loại, giống hệt nhau. Các quả cầu mang các điện tích lần lượt là: +2,3 µC ; −264.10-7 C; −5,9 µC; +3,6.10-5 C. Cho bốn quả cầu đồng thời chạm nhau, sau đó lại tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu sau đó là
Theo định luật bảo toàn điện tích:
\(q = \frac{{{{2,3.10}^{ - 6}} + ( - {{26,4.10}^{ - 6}}) + ( - {{5,9.10}^{ - 6}}) + {{32.10}^{ - 6}}}}{4} = {1,5.10^{ - 6}}C\)
Một quả cầu tích điện +4,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?
Vật mang điện tích dương Q = 4,4.10-7C, số electron thiếu:
\( N = \frac{{\left| Q \right|}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {2,75.10^{12}}\)
Một tụ điện phẳng không khí, điện dung 40 pF, tích điện cho tụ điện ở hiệu điện thế 120V. Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên gấp đôi. Tính hiệu điện thế mới giữa hai bản tụ. Biết rằng điện dung của tụ điện phẳng tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản của nó
Khi tháo bỏ nguồn điện ra thì điện tích Q không thay đổi
\(Q = Q' \Leftrightarrow CU = C'U'\)
Ta có: \(C \sim \frac{1}{d} \Rightarrow C' = \frac{C}{2} \Rightarrow U' = 2U = 2.120 = 240\,V\)
Một tụ điện phẳng điện dung 12 pF, điện môi là không khí. Khoảng cách giữa hai bản tụ 0,5 cm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 20 V. Tính cường độ điện trường trong tụ.
Áp dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, điện trường U = Ed
Cường độ điện trường trong tụ là: \(E = \frac{U}{d} = 4000\left( {V/m} \right)\)
Một tụ điện phẳng có các bản tụ làm bằng nhôm có kích thước 4 cm x 5cm. Điện môi là dung dịch axêton có hằng số điện môi là 20. khoảng cách giữa hai bản của tụ điện là 0,3 mm. Tính điện dung của tụ điện
Điện dung của tụ điện được xác định bởi:
\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = \frac{{{{20.4.5.10}^{ - 9}}}}{{4\pi {{.9.10}^9}.0,{{3.10}^{ - 3}}}} = 1,18\,nF\)
Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C . Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hỏi hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó? Lấy g = 10 m/s2
Với m =3,6.10-15kg ,d=0,02m, q=4,8.10-18 C.
Để hạt bụi có thể nằm cân bằng thì lực điện tác dụng lên nó phải cân bằng với trọng lực.
\(P = F \Leftrightarrow mg = qE \Leftrightarrow mg = q\frac{U}{d} \Rightarrow U = \frac{{mgd}}{q} = 150V\)
Vậy hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó là: 150 V
Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.106 N. Khi chúng dời xa nhau thêm 3 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
Ta có:\(F \sim \frac{1}{{{r^2}}} \Rightarrow {r_2} = {r_1}\sqrt {\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}}} = 3.\sqrt {\frac{{{{2.10}^6}}}{{{{5.10}^{ - 7}}}}} = 6cm\)
Khoảng cách ban đầu giữa chúng là: 6cm
Trong điện trường của một điện tích q, nếu tăng 3 lần khoảng cách điểm đang xét đến điện tích q thì cường độ điện trường sẽ:
Ta có: \(F \sim \frac{1}{{{x^2}}}\)→ r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần.
Cho hai điện tích \(q_1=1nC,q_2=−8nC\) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 30cm trong chân không. Tìm điểm C cách A và B bao nhiều sao cho tại đó \( \overrightarrow {{E_2}} = 2\overrightarrow {{E_1}} \)
Ta có :
\( \overrightarrow {{E_2}} = 2\overrightarrow {{E_1}} \to \overrightarrow {{E_2}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{E_1}} \to\) điểm C thuộc đường thẳng AB
Lại có q1 và q2 trái dấu => C nằm trong đoạn AB
=> CA + CB = AB = 30cm. (1)
Mặt khác,
\(\left\{ \begin{array}{l} {E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{C{A^2}}}\\ {E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{C{B^2}}} \end{array} \right. \to \frac{{{E_1}}}{{{E_2}}} = \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}.\frac{{C{B^2}}}{{C{A^2}}} = \frac{1}{2} \to \frac{{CA}}{{CB}} = \sqrt {2\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}} = \sqrt {2\frac{{\left| {{{10}^{ - 9}}} \right|}}{{\left| {{{8.10}^{ - 9}}} \right|}}} = \frac{1}{2}(2)\)
Từ (1) và (2) ta suy ra: \(CA = 10cm, CB = 20cm\)
Một có vận tốc ban đầu\({v_0} = {3.10^6}m/sa\) chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường có cường độ điện trường\(E = 1250V/m\) . Quãng đường electron đi được kể từ lúc ban đầu đến lúc dừng lại là?
Vì \({q_e} < 0\)nên hạt này sẽ chuyển động ngược chiều điện trường, khi đó chuyển động của hạt mang điện là chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc
\(a = \frac{{ - \left| e \right|E}}{m} = \frac{{ - 1,{{6.10}^{ - 19}}.1250}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}} = - 2,{2.10^{14}}\left( {m/{s^2}} \right)\)
Chuyển động của electron đến khi dừng lại là \(s = \frac{{ - v_0^2}}{{2a}} = 2cm\)
Sau khi dừng lại electron vẫn chịu tác dụng của lực điện trường ngược với chiều của nên electron sẽ chuyển động nhanh dần đều về vị trí xuất phát.
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một electron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của electron là:
Quỹ đạo của electron là đường thẳng song song với các đường sức điện.
Hai tấm kim loại song song, cách nhau 4 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích \(q = {5.10^{ - 10}}\left( C \right)\)di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công \(A = {2.10^{ - 8}}\left( J \right)\). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:
Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là: \(E = \frac{A}{{qd}} = \frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{{{5.10}^{ - 10}}.0,04}} = 2000V/m\)
Một điện trường đều cường độ 1000 V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết \(AB = 6cm,\,\,AC = 8cm\) . Tính hiệu điện thế giữa hai điểm BA:
+ Gọi H là hình chiếu A lên BC
\( \Rightarrow {U_{BA}} = E.BH = E.\frac{{B{A^2}}}{{BC}} = 5000.0,036 = 180V\)
Hiệu điện thế giữa hai điểm BA: là 180 V
Một proton mang điện tích \( + 1,{6.10^{ - 19}}C\) chuyển động dọc theo phương của đường sức một điện trường đều. Khi nó đi được quãng đường 10 cm thì lực điện thực hiện một công là \( + 3,{2.10^{ - 20}}J\) . Tính cường độ điện trường đều này:
Ta có:
\(E = \frac{A}{{qs}} = \frac{{3,{{2.10}^{ - 20}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.10.10}^{ - 2}}}} = 2V/m\)
Vậy cường độ điện trường đều này: 2V/m
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.=>B
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chổ trống: “Tích của cường độ dòng điện và điện trở còn gọi là …”
Tích của cường độ dòng điện và điện trở còn gọi là độ giảm điện thế.=>D
Một đoàn du khách bị lạc đường khi đang vào rừng thám hiểm, họ đã tạo ra lửa bằng cách dùng giấy bạc (lấy từ kẹo cao su) kẹp vào 2 đầu của viên pin (lấy từ đèn pin). Đó là ứng dụng của hiện tượng:
Một đoàn du khách bị lạc đường khi đang vào rừng thám hiểm, họ đã tạo ra lửa bằng cách dùng giấy bạc (lấy từ kẹo cao su) kẹp vào 2 đầu của viên pin (lấy từ đèn pin). Đó là ứng dụng của hiện tượng: Đoản mạch.
Giảm bán kính dây dẫn 2 lần thì điện trở
Giảm bán kính dây dẫn 2 lần thì điện trở tăng 4 lần.
Khi nào ta cần mắc điện trở mới song song với điện trở cũ?
Ta nên mắc điện trở mới song song với điện trở cũ khi muốn giảm điện trở của mạch điện.
Ở đâu có từ trường?
Xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện, xung quanh Trái Đất có từ trường
Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng như thế nào thì có tác dụng từ?
Chọn D
Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều có tác dụng từ.
Tại sao có thể nói acquy là một pin điện hóa?
Acquy là một pin điện hóa bởi vì sau khi nạp thì acquy có cấu tạo như một pin điện hóa, tức là gồm hai cực có bản chất hóa học khác nhau được nhúng trong chất điện phân.
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?
Lực điện tác dụng giữa electron và ion dương là lực hút tĩnh điện nên để tách chúng ra xa nhau thì bên trong nguồn điện cần có những lực lạ mà bản chất của nó không phải lực tĩnh điện. Lực lạ có thể là lực hóa học, lực từ,...
Một mạch điện kín gồm bộ nguồn có hai pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3V, điện trở trong bằng 1Ω và mạch ngoài là một điện trở R = 2Ω. Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin là
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
\( I = \frac{E}{{R + r}}\)
Hiệu điện thế hai cực của mỗi pin:
\(U=E−I.r=3−1.2=1V\)
Có 3 điện trở \(R_1, R_2, R_3\). Nếu mắc nối tiếp 3 điện trở, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9 V thì dòng điện trong mạch là 1 A; nếu mắc song song 3 điện trở, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9 V thì dòng điện trong mạch chính là 9 A; nếu mắc \((R_1//R_2) nt R_3\), rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9 V thì dòng điện trong mạch chính là
Khi mắc nối tiếp 3 điện trở, cường độ dòng điện trong mạch là: \( {I_{nt}} = \frac{U}{{{R_{nt}}}} = \frac{U}{{{R_1} + {R_2} + {R_3}}} \to {R_1} + {R_2} + {R_3} = \frac{U}{{{I_{nt}}}} = \frac{9}{1} = 9\)
Khi mắc song song 3 điện trở, cường độ dòng điện trong mạch là:
\( {I_{//}} = \frac{U}{{{R_{//}}}} = U\left( {\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}}} \right) \to \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{U}{{{I_{//}}}} = \frac{9}{9} = 1\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} {R_1} + {R_2} + {R_3} \ge 3\sqrt[3]{{{R_1}{R_2}{R_3}}}\\ \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{{R_1}}}.\frac{1}{{{R_2}}}.\frac{1}{{{R_3}}}}} \end{array} \right. \to ({R_1} + {R_2} + {R_3})\left( {\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}}} \right) \ge 9\)
(dấu “=” xảy ra ⇔ \(R_1=R_2=R_3=3Ω\)
Nếu mắc \((R_1//R_2) nt R_3\), điện trở tương đương của mạch là: \( R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_3} = \frac{{3.3}}{{3 + 3}} + 3 = 4,5\Omega \)
Cường độ dòng điện khi đó là: \( I = \frac{U}{R} = \frac{9}{{4,5}} = 2A\)
Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch
- Khi mắc với một điện trở ngoài R = r
Cường độ dòng điện \( I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{E}{{r + r}} = \frac{E}{{2r}}\)
- Khi thay nguồn bằng 3 nguồn điện giống hệt mắc song song \(\begin{array}{l} {E_b} = E\\ {r_b} = \frac{r}{n} = \frac{r}{3} \end{array}\)
- Cường độ dòng điện khi này:
\(\begin{array}{l} I' = \frac{{{E_b}}}{{R + {r_n}}} = \frac{{{E_b}}}{{r + \frac{r}{3}}} = \frac{{3E}}{{4r}}\\ \frac{{I'}}{I} = \frac{3}{2} \to I' = 1,5I \end{array}\)
Chọn đáp án đúng. Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì
Khi mắc song song các nguồn điện giống nhau, ta có:
- Suất điện động bộ nguồn: \(E_b = E.\)
- Điện trở trong bộ nguồn: \( {r_b} = \frac{r}{n}\)
Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào là tương tác từ
Hai dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt gần nhau có từ tính và tương tác từ với nhau
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau là đường sức từ trong từ trường đều xuất hiện trong lòng của một nam châm chữ U.
Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đây là đúng?
Khi hai dòng điện tương tác với nhau, cùng chiều sẽ hút nhau và ngược chiều sẽ đẩy nhau
Tương tác từ không xảy ra trong những trường hợp nào sau đây?
Tương tác từ là tương tác giữa dòng điện với dòng điện, nam châm với nam châm và nam châm với dòng điện => trường hợp A và B có tương tác từ.
Thanh đồng không có từ tính nên không có tương tác từ với thanh nam châm => trường hợp C không có tương tác từ.
Nam châm và thanh sắt non đều có từ tính nên khi đặt gần nhau có tương tác từ xảy ra => trường hợp D có tương tác từ.