Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Cao Thắng

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Cao Thắng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 56 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265682

Có một số điện trở loại \(12\Omega \), phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở \(7,5\Omega \)

Xem đáp án

Ta có:

+ Vì \({R_{t{\rm{d}}}} = 7,5 < R\) nên có một điện trở mắc song song với Rx

Ta có: \(\frac{{12.{R_x}}}{{12 + {R_x}}} = 7,5 \Leftrightarrow {R_x} = 20\Omega \)

+ Vì Rx > R nên Rx gồm một điện trở R mắc nối tiếp với Ry.

Ta có: \({R_x} = R + {R_y} \Leftrightarrow {R_y} = 20 - 12 = 8\Omega \)

+ Vì Ry < R nên Ry gồm một điện trở R mắc song song với Rz

Ta có: \(\frac{{12.{R_z}}}{{12 + {R_z}}} = 8 \Leftrightarrow {R_z} = 24\Omega \)

+ Vì Rz > R nên Rz gồm một điện trở R mắc nối tiếp với Ra

Ta có: \({R_z} = R + {R_a} \Leftrightarrow {R_a} = 24 - 24 = 12\Omega  = R\)

Vậy cần ít nhất 5 điện trở \(R = 12\Omega \) để mắc thành một đoạn mạch có điện trở tươmng đương là \(7,5\Omega \).

Chọn D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265683

Một electron được giữa cố định, electron khác ở rất xa chuyển động về phía electron cố định với vận tốc ban đầu v0. Khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng là:

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng ở vô cùng.

+ Năng lượng của hệ ban đầu bao gồm động năng của electrong thứ hai (thế năng ban đầu bằng 0 vì hai

electron ở cách xa nhau) →  .\({E_d} = \frac{1}{2}mv_0^2\)

+ Năng lượng của hệ lúc sau là thế năng của electron thứ hai trong điện trường của electron thứ nhất

→  \({E_t} = \frac{{k{q_2}}}{r}\)

 Cơ năng của hệ được bảo toàn Ed = Et  \( \Rightarrow r = \frac{{2k{e^2}}}{{mv_0^2}}\)

 

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265685

Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu.

Xem đáp án

+ Hai quả cầu ban đầu hút nhau nên chúng mang điện trái dấu.

+ Từ giả thuyết bài toán, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} \left| {{q_1}{q_2}} \right| = - {q_1}{q_2} = \frac{{F{r^2}}}{k} = \frac{{16}}{3}{10^{ - 12}}\\ {\left( {\frac{{{q_1} + {q_2}}}{2}} \right)^2} = \frac{{F{r^2}}}{k} \Rightarrow {q_1} + {q_2} = \pm \frac{{\sqrt {192} }}{3}{10^{ - 6}} \end{array} \right.\)

+ Hệ phương trình trên cho ta nghiệm hoặc

\(\left\{ \begin{array}{l} {q_1} = 0,{96.10^{ - 6}}C\\ {q_2} = - 5,{58.10^{ - 6}}C \end{array} \right.\)hoặc \(\left\{ \begin{array}{l} {q_1} = - 5,{58.10^{ - 6}}C\\ {q_2} = 0,{96.10^{ - 6}}C \end{array} \right.\)

Vậy \({q_1} = {\rm{ }}0,{96.10^{ - 6}}C{\rm{ }}và {\rm{ }}{q_2} = {\rm{ }} - 5,{58.10^{ - 6}}C\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265686

Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo đường sức của điện trường giữa hai bản tụ của một tụ điện phẳng. Hai bản tụ cách nhau một khoảng d = 2 cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U = 120 V. Electron sẽ có vận tốc là bao nhiêu khi dịch chuyển được một quãng đường 3 cm.

Xem đáp án

Áp dụng định lí động năng  \(A = \frac{1}{2}m{v^2} - 0\)

+ Mặt khác  \(A = Fs = qEs = q\frac{U}{d}s\)

\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qUs}}{{md}}} = 7,{9.10^6}m/s\)

Vậy Electron sẽ có vận tốc là \( 7,{9.10^6}m/s\) khi dịch chuyển được một quãng đường 3 cm

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265687

Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

Xem đáp án

Nối C với B thì B và C được coi như là một vật dẫn. Khi vật BC đặt gần A thì nhiềm điện do hưởng ứng, điện tích trong BC sẽ phân bố lại,cắt dây nối thì được B và C mang điện tích trái dấu và có độ lớn bằng nhau

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265688

Một thanh kim loại mang điện tích −2,5.10-6 C. Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5 µC. Cho biết điện tích của êlectron là −1,6.10−19 C. Chọn câu đúng.

Xem đáp án

Êlectrôn từ thanh kim loại di chuyển đi mang một điện lượng là: \(q = 5,5 - (-2,5) μC = 8 μC.\)

Vậy số êlectrôn đã di chuyển là 

\( N = \frac{q}{e} = \frac{{{{8.10}^{ - 6}}}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {5.10^{13}}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265689

Hai hạt bụi trong không khí mỗi hạt chứa 5.108 electron ách nhau 2cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

Xem đáp án

Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi:  \( {q_1} = {q_2} = {5.10^8}{.1,6.10^{ - 19}} = {8.10^{ - 11}}C\)

Lực tương tác Cu – lông: \( F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{{{({{8.10}^{ - 11}})}^2}}}{{{{0,02}^2}}} = {1,44.10^{ - 7}}N\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265691

Có 4 quả cầu kim loại, giống hệt nhau. Các quả cầu mang các điện tích lần  lượt là: +2,3 µC ; −264.10-7 C; −5,9 µC; +3,6.10-5 C. Cho bốn quả cầu đồng thời chạm nhau, sau đó lại tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu sau đó là

Xem đáp án

Theo định luật bảo toàn điện tích:

\(q = \frac{{{{2,3.10}^{ - 6}} + ( - {{26,4.10}^{ - 6}}) + ( - {{5,9.10}^{ - 6}}) + {{32.10}^{ - 6}}}}{4} = {1,5.10^{ - 6}}C\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265692

Một quả cầu tích điện +4,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?

Xem đáp án

Vật mang điện tích dương Q = 4,4.10-7C, số electron thiếu: 

\( N = \frac{{\left| Q \right|}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {2,75.10^{12}}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265694

Một tụ điện phẳng điện dung 12 pF, điện môi là không khí. Khoảng cách giữa hai bản tụ 0,5 cm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 20 V. Tính cường độ điện trường trong tụ.

Xem đáp án

Áp dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, điện trường U = Ed

Cường độ điện trường trong tụ là:  \(E = \frac{U}{d} = 4000\left( {V/m} \right)\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265695

Một tụ điện phẳng có các bản tụ làm bằng nhôm có kích thước 4 cm x 5cm. Điện môi là dung dịch axêton có hằng số điện môi là 20. khoảng cách giữa hai bản của tụ điện là 0,3 mm. Tính điện dung của tụ điện

Xem đáp án

Điện dung của tụ điện được xác định bởi: 

\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = \frac{{{{20.4.5.10}^{ - 9}}}}{{4\pi {{.9.10}^9}.0,{{3.10}^{ - 3}}}} = 1,18\,nF\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265696

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C . Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hỏi hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó? Lấy g = 10 m/s2

Xem đáp án

Với m =3,6.10-15kg ,d=0,02m, q=4,8.10-18 C.

Để hạt bụi có thể nằm cân bằng thì lực điện tác dụng lên nó phải cân bằng với trọng lực.

\(P = F \Leftrightarrow mg = qE \Leftrightarrow mg = q\frac{U}{d} \Rightarrow U = \frac{{mgd}}{q} = 150V\)

Vậy hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó là: 150 V

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265697

Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.10N. Khi chúng dời xa nhau thêm 3 cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

Xem đáp án

Ta có:\(F \sim \frac{1}{{{r^2}}} \Rightarrow {r_2} = {r_1}\sqrt {\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}}} = 3.\sqrt {\frac{{{{2.10}^6}}}{{{{5.10}^{ - 7}}}}} = 6cm\)

Khoảng cách ban đầu giữa chúng là: 6cm

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265699

Cho hai điện tích \(q_1=1nC,q_2=−8nC\) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 30cm trong chân không. Tìm điểm C cách A và B bao nhiều sao cho tại đó \( \overrightarrow {{E_2}} = 2\overrightarrow {{E_1}} \)

Xem đáp án

Ta có :

\( \overrightarrow {{E_2}} = 2\overrightarrow {{E_1}} \to \overrightarrow {{E_2}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{E_1}} \to\) điểm C thuộc đường thẳng AB

Lại có q1 và qtrái dấu => C nằm trong đoạn AB

=> CA + CB = AB = 30cm. (1)

Mặt khác, 

\(\left\{ \begin{array}{l} {E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{C{A^2}}}\\ {E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{C{B^2}}} \end{array} \right. \to \frac{{{E_1}}}{{{E_2}}} = \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}.\frac{{C{B^2}}}{{C{A^2}}} = \frac{1}{2} \to \frac{{CA}}{{CB}} = \sqrt {2\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}} = \sqrt {2\frac{{\left| {{{10}^{ - 9}}} \right|}}{{\left| {{{8.10}^{ - 9}}} \right|}}} = \frac{1}{2}(2)\)

Từ (1) và (2) ta suy ra: \(CA = 10cm, CB = 20cm\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265700

Một  có vận tốc ban đầu\({v_0} = {3.10^6}m/sa\)  chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường có cường độ điện trường\(E = 1250V/m\) . Quãng đường electron đi được kể từ lúc ban đầu đến lúc dừng lại là?

Xem đáp án

Vì  \({q_e} < 0\)nên hạt này sẽ chuyển động ngược chiều điện trường, khi đó chuyển động của hạt mang điện là chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc

\(a = \frac{{ - \left| e \right|E}}{m} = \frac{{ - 1,{{6.10}^{ - 19}}.1250}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}} = - 2,{2.10^{14}}\left( {m/{s^2}} \right)\)

Chuyển động của electron đến khi dừng lại là \(s = \frac{{ - v_0^2}}{{2a}} = 2cm\)

Sau khi dừng lại electron vẫn chịu tác dụng của lực điện trường ngược với chiều của  nên electron sẽ chuyển động nhanh dần đều về vị trí xuất phát.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265701

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một electron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của electron là:

Xem đáp án

Quỹ đạo của electron là đường thẳng song song với các đường sức điện.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265705

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

Xem đáp án

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.=>B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265706

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chổ trống: “Tích của cường độ dòng điện và điện trở còn gọi là …”

Xem đáp án

Tích của cường độ dòng điện và điện trở còn gọi là độ giảm điện thế.=>D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265707

Một đoàn du khách bị lạc đường khi đang vào rừng thám hiểm, họ đã tạo ra lửa bằng cách dùng giấy bạc (lấy từ kẹo cao su) kẹp vào 2 đầu của viên pin (lấy từ đèn pin). Đó là ứng dụng của hiện tượng:

Xem đáp án

Một đoàn du khách bị lạc đường khi đang vào rừng thám hiểm, họ đã tạo ra lửa bằng cách dùng giấy bạc (lấy từ kẹo cao su) kẹp vào 2 đầu của viên pin (lấy từ đèn pin). Đó là ứng dụng của hiện tượng: Đoản mạch.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265708

Giảm bán kính dây dẫn 2 lần thì điện trở 

Xem đáp án

Giảm bán kính dây dẫn 2 lần thì điện trở tăng 4 lần.            

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265709

Khi nào ta cần mắc điện trở mới song song với điện trở cũ? 

Xem đáp án

Ta nên mắc điện trở mới song song với điện trở cũ khi muốn giảm điện trở của mạch điện.                     

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265710

Ở đâu có từ trường? 

Xem đáp án

Xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện, xung quanh Trái Đất có từ trường 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265711

Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng như thế nào thì có tác dụng từ? 

Xem đáp án

Chọn D

Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều có tác dụng từ.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265712

Tại sao có thể nói acquy là một pin điện hóa?

Xem đáp án

Acquy là một pin điện hóa bởi vì sau khi nạp thì acquy có cấu tạo như một pin điện hóa, tức là gồm hai cực có bản chất hóa học khác nhau được nhúng trong chất điện phân.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265713

Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?

Xem đáp án

Lực điện tác dụng giữa electron và ion dương là lực hút tĩnh điện nên để tách chúng ra xa nhau thì bên trong nguồn điện cần có những lực lạ mà bản chất của nó không phải lực tĩnh điện. Lực lạ có thể là lực hóa học, lực từ,...

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265715

Có 3 điện trở \(R_1, R_2, R_3\). Nếu mắc nối tiếp 3 điện trở, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9 V thì dòng điện trong mạch là 1 A; nếu mắc song song 3 điện trở, rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9 V thì dòng điện trong mạch chính là 9 A; nếu mắc \((R_1//R_2) nt R_3\), rồi mắc vào hiệu điện thế U = 9 V thì dòng điện trong mạch chính là

Xem đáp án

Khi mắc nối tiếp 3 điện trở, cường độ dòng điện trong mạch là: \( {I_{nt}} = \frac{U}{{{R_{nt}}}} = \frac{U}{{{R_1} + {R_2} + {R_3}}} \to {R_1} + {R_2} + {R_3} = \frac{U}{{{I_{nt}}}} = \frac{9}{1} = 9\)

Khi mắc song song 3 điện trở, cường độ dòng điện trong mạch là:

\( {I_{//}} = \frac{U}{{{R_{//}}}} = U\left( {\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}}} \right) \to \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{U}{{{I_{//}}}} = \frac{9}{9} = 1\)

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} {R_1} + {R_2} + {R_3} \ge 3\sqrt[3]{{{R_1}{R_2}{R_3}}}\\ \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{{R_1}}}.\frac{1}{{{R_2}}}.\frac{1}{{{R_3}}}}} \end{array} \right. \to ({R_1} + {R_2} + {R_3})\left( {\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}}} \right) \ge 9\)

(dấu “=” xảy ra ⇔ \(R_1=R_2=R_3=3Ω\)

Nếu mắc \((R_1//R_2) nt R_3\), điện trở tương đương của mạch là: \( R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_3} = \frac{{3.3}}{{3 + 3}} + 3 = 4,5\Omega \)

Cường độ dòng điện khi đó là: \( I = \frac{U}{R} = \frac{9}{{4,5}} = 2A\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265716

Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một điện trở ngoài R = r thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch

Xem đáp án

- Khi mắc với một điện trở ngoài R = r

Cường độ dòng điện \( I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{E}{{r + r}} = \frac{E}{{2r}}\)

- Khi thay nguồn bằng 3 nguồn điện giống hệt mắc song song \(\begin{array}{l} {E_b} = E\\ {r_b} = \frac{r}{n} = \frac{r}{3} \end{array}\)

- Cường độ dòng điện khi này:

\(\begin{array}{l} I' = \frac{{{E_b}}}{{R + {r_n}}} = \frac{{{E_b}}}{{r + \frac{r}{3}}} = \frac{{3E}}{{4r}}\\ \frac{{I'}}{I} = \frac{3}{2} \to I' = 1,5I \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265717

Chọn đáp án đúng. Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì

Xem đáp án

Khi mắc song song các nguồn điện giống nhau, ta có:

- Suất điện động bộ nguồn: \(E_b = E.\)

- Điện trở trong bộ nguồn: \( {r_b} = \frac{r}{n}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265718

Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào là tương tác từ

Xem đáp án

Hai dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt gần nhau có từ tính và tương tác từ với nhau 

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265719

Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện

Xem đáp án

Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau là đường sức từ trong từ trường đều xuất hiện trong lòng của một nam châm chữ U.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265720

Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Khi hai dòng điện tương tác với nhau, cùng chiều sẽ hút nhau và ngược chiều sẽ đẩy nhau 

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265721

Tương tác từ không xảy ra trong những trường hợp nào sau đây?

Xem đáp án

Tương tác từ là tương tác giữa dòng điện với dòng điện, nam châm với nam châm và nam châm với dòng điện => trường hợp A và B có tương tác từ.

Thanh đồng không có từ tính nên không có tương tác từ với thanh nam châm => trường hợp C không có tương tác từ.

Nam châm và thanh sắt non đều có từ tính nên khi đặt gần nhau có tương tác từ xảy ra => trường hợp D có tương tác từ.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »