Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Tam Dương
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
177 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Có hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong không khí chúng hút nhau bằng một lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 2, vẫn giữ nguyên khoảng cách thì lực hút giữa chúng là:
\(\left\{ \begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \end{array} \right. \Rightarrow \frac{F}{{F'}} = 2 \Leftrightarrow F' = \frac{F}{2}\)
Chọn phát biểu đúng.
Nhiễm điện do hưởng ứng
Nhiễm điện do hưởng ứng xảy ra khi đưa một vật mang điện lại gần vật dẫn điện đang trung hòa về điện.
Một tụ điện không khí có điện dung 50 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là:
\(U = Ed = {3.10^6}{.10^{ - 2}} = 30000V\)
Điện tích tối đa có thể tích cho tụ là:
\(Q = C.U = {50.10^{ - 12}}.30000 = {15.10^{ - 7}}C\)
Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 4,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 4,5 J thì thế năng của nó tại B là:
\(\begin{array}{l} {A_{AB}} = {{\rm{W}}_A} - {{\rm{W}}_B}\\ \Rightarrow {{\rm{W}}_B} = {{\rm{W}}_A} - {A_{AB}} = 4,5 - 4,5 = 0 \end{array}\)
Chọn câu sai.
Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường có cường độ như nhau tại mọi điểm, có đường sức là những đường song song cách đều nhau và xuất hiện giữa hai bản kim loại phẳng, song song và tích điện trái dấu.
Chọn câu đúng.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r. Dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích đó tăng lên 3 lần, nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó lực tương tác giữa hai điện tích
\(\left\{ \begin{array}{l} {F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon r_1^2}}\\ {F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon (3{r_1})_{}^2}} \end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{9r_1^2}}{{r_1^2}} = 9 \Leftrightarrow {F_2} = \frac{{{F_1}}}{9}\)
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Theo thuyết electron:
- Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron (mất electron)
- Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron ( nhận thêm electron)
=> Đáp án C sai.
Cho hai điện tích q1 = 8.10−8C, q2 = 2.10−8C lần lượt đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không. Điểm M mà tại đó có cường độ điện trường E = 0 sẽ
- Ta có:
q1 = 8.10−8C > 0
q2= 2.10−8C >0
=> Điểm M có cường độ E = 0 thì M phải nằm trong khoảng AB.
- \(\left\{ \begin{array}{l} {E_1} = {9.10^9}\frac{{{{8.10}^{ - 8}}}}{{A{M^2}}}\\ {E_2} = {9.10^9}\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{MB_{}^2}} \end{array} \right.\)
- Lại có:
E1 = E2
AM + MB = AB =10cm
\({9.10^9}.\frac{{{{8.10}^{ - 8}}}}{{A{M^2}}} = {9.10^9}\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{M{B^2}}} \Leftrightarrow 2MB = AM\)
- Suy ra: AM = 6,6 cm, MB = 3,3cm
Vậy M nằm trong khoảng AB và cách B một khoảng 3,3 cm
Chọn phát biểu đúng.
A sai vì lực tương tác tỉ lệ nghịch với khoảng cách r, F tăng thì r giảm
B sai vì hằng số điện môi tỉ lệ nghịch với lực tương tác, ε tăng thì F giảm
C sai vì lực tương tác tỉ lệ thuận với độ lớn hai điện tích, độ lớn điện tích tăng thì F cũng tăng
D đúng.
Trong không khí người ta bố trí hai điện tích điểm có cùng độ lớn 1μC1μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của hai điện tích, cường độ điện trường là:
\({E_1} = {E_2} = k\frac{{{q_1}}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{10}^{ - 6}}}}{1} = 9000V/m\)
Ta thấy \(\overrightarrow {{E_1}} ,\overrightarrow {{E_2}} \) cùng phương cùng chiều nên vecto cường độ điện trường tổng hợp tại M là:
\(E = {E_1} + {E_2} = 2{{\rm{E}}_1} = 18000V/m\)
có hướng về điện tích âm
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là vectơ?
Cường độ dòng điện là một đại lượng vec tơ.
Hai điện tích điểm q1 = 4q và q2 = -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng
- Hai điện tích q1, q2 trái dấu nên điểm có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 phải nằm ngoài đoạn thẳng AB.
- do \(\left| {{q_1}} \right| > \left| {{q_2}} \right|\) nên điểm này phải nằm về phía B
- Ta có: EA = EB
\(\begin{array}{*{20}{l}} { \Rightarrow \frac{{k\left| {4q} \right|}}{{{{\left( {r + 9} \right)}^2}}} = \frac{{k\left| { - q} \right|}}{{{r^2}}}}\\ { \Rightarrow {{\left( {r + 9} \right)}^2} = 4{{\rm{r}}^2} \Leftrightarrow r = 9cm} \end{array}\)
Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5J thì thế năng của nó tại B là:
\(\begin{array}{l} {A_{AB}} = {{\rm{W}}_A} - {{\rm{W}}_B}\\ \Rightarrow {{\rm{W}}_B} = {{\rm{W}}_A} - {{\rm{W}}_{AB}} = 2,5 - 2,5 = 0J \end{array}\)
Một vật mang điện âm là do
Một vật mang điện âm là do nó có dư electron.
Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86 μC. Hỏi hiệu điện thế trên hai bản tụ điện bằng bao nhiêu?
\(U = \frac{Q}{C} = \frac{{{{86.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 17,2V\)
Có bốn vật A,B,C,D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là sai?
- Ta có:
+ Lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy khi q1.q2 > 0
+ Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút khi q1.q2 < 0
- Theo đề bài ta có:
+ A hút B => qA. qB <0
+ A đẩy C => qA.qC >0
+ C hút D => qC.qD <0
=> A và C cùng dấu, B và D cùng dấu, A và D khác dấu
Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó, lấy g = 10m/s2.
Do P hướng xuống nên để hạt bụi lơ lửng được thì F phải hướng lên trên ⇒ E hướng lên trên hay tấm kim loại bên dưới tích điện dương, tâm kim loại trên tích điện âm.
\(\begin{array}{*{20}{l}} {F = P \Rightarrow qE = mg}\\ { \Rightarrow E = \frac{{mg}}{q} = \frac{{{{3,6.10}^{ - 15}}.10}}{{{{4,8.10}^{ - 18}}}} = 7500V/m} \end{array}\)
Có hai điện tích q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tương tác giữa hai điện tích là tương tác đẩy khi q1.q2 >0
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó
Ta có:
\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}\) ⇒\(C' = \frac{C}{2}\)
\(Q = CU = C'U' \Rightarrow U' = \frac{C}{{C'}}.U = 2U\)
=> hiệu điện thế của tụ tăng gấp đôi.
Hai điện tích điểm q1 = 10-9 C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là
\(\begin{array}{*{20}{l}} {F = {{9.10}^9}.\frac{{\left| {{{10}^{ - 9}}.( - 2){{.10}^{ - 9}}} \right|}}{{{r^2}}} = {{10}^{ - 5}}}\\ { \Rightarrow r = 0,03\sqrt 2 m = 3\sqrt 2 cm} \end{array}\)
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
- Đặt một điện tích thử q = - 1μC < 0 tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN hơng từ trái sang phải
=> cường độ điện trường hướng từ phải sang trái
- Có độ lớn là: \(E = \frac{F}{{\left| q \right|}} = \frac{{{{1.10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 1000V/m\)
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
- Trong không khí: hai điện tích hút nhau một lực 21N
=> hai điện tích trái dấu
- Trong dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1:
⇒ hai điện tích hút nhau bằng một lực:
\(F' = \frac{F}{{2,1}} = \frac{{21}}{{2,1}} = 10N\)
Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều cạnh a = 100cm nằm trong một điện trường đều E = 1000V/m. Chiều từ B đến C trùng với chiều của vectơ cường độ điện trường. Hiệu điện thế UCA có giá trị bằng
\({U_{CA}} = E.a.\cos {120^0} = 1000.1.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 500V\)
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
Công của lực điện chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín bằng 0 trong mọi trường hợp.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 12 V thì tụ tích được một điện lượng
Điện dung:
\(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{2.10}^{ - 6}}}}{4} = {5.10^{ - 7}}F\)
Nếu đặt vào hai đầu tụ hiệu điện thế U =12V thì tụ tích được điện lượng:
\(Q = CU = {5.10^{ - 7}}.12C = {6.10^{ - 6}}C = 6\mu C\)
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là:
\(E = \sqrt {{{3000}^2} + {{4000}^2}} = 5000V/m\)
Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
- Ta có: r = d/2 =10/2 =5cm = 0,05m
\({E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{5.10}^{ - 9}}}}{{{{0,05}^2}}} = 18000V/m\)
\({E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{5.10}^{ - 9}}} \right|}}{{{{0,05}^2}}} = 18000V/m\)
- Mặt khác:
\(\begin{array}{l} {E_1} \uparrow \uparrow {E_2}\\ \Rightarrow E = {E_1} + {E_2} = 18000 + 18000 = 36000V/m \end{array}\)
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10J. Khi dịch chuyển theo chiều tạo với chiều đường sức 450 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
\(A' = A.\cos {45^0} = 10.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 5\sqrt 2 J\)
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
\(A = qEd = {10^{ - 6}}.1000.1 = {10^{ - 3}}J = 1mJ\)
Chọn câu sai.
Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều E:
Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đề E không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ A đến B mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm A và điểm B.
=> D sai.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là q1=2.10−8C, q2= 4,5.10−8C tác dụng với nhau một lực bằng 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng:
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ \Leftrightarrow 0,1 = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}{{.4,5.10}^{ - 8}}}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow r = {9.10^{ - 3}}m = 9mm \end{array}\)
Độ lớn điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
Ta có: \( E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
=> E không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.
Phát biểu nào sau đây về tụ điện là không đúng?
- Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, có đơn vị là Fa-ra
=> A,C đúng
- Ta có: C = Q/U
=> điện dung C tỉ lệ thuận với điện tích Q và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U.
=> B đúng, D sai
Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau 4 cm đẩy nhau một lực F = 10 N. Để lực đẩy giữa chúng là 2,5 N thì khoảng cách giữa chúng là:
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_1}^2}} = 10\\ {F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_2}^2}} = 2,5 \end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{r_1}^2}}{{{r_2}^2}} = 4\\ \Leftrightarrow {r_2} = 2{r_1} = 2.4 = 8cm \end{array}\)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 100 V. Chọn phát biểu đúng.
UMN = VM − VN
Trong điện trường, vecto cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
Độ lớn điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm
Ta có:\(E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
=> E phụ thuộc vào độ lớn điện tích.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Ta có: \({U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\)
⇒ không phụ thuộc vào việc chọn mốc tính điện thế, việc chọn mốc chỉ ảnh hưởng đến giá trị V.
Điện tích Q sinh ra xung quanh nó một điện trường. Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường tại một điểm M của điện tích Q?
Điện tích thử không liên quan đến cường độ điện trường tại một điểm M của điện tích Q
Một tụ điện phẳng không khí được mắc vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động E không đổi. Sau khi tích điện, tụ được cắt khỏi nguồn điện rồi kéo cho khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên gấp đôi. So với trước khi kéo xa hai bản cực, cường độ điện trường trong tụ điện
Dựa vào biểu thức cường độ điện trường và điện dung của tụ điện phẳng:
\(E{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{U}{d}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{q}{{dC}},{\mkern 1mu} C{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{S}{{{{9.10}^9}.4\pi d}},\)
⇒ ta thu được đáp án D.