Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Tam Dương

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Tam Dương

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 177 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266602

Có hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong không khí chúng hút nhau bằng một lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 2, vẫn giữ nguyên khoảng cách thì lực hút giữa chúng là:

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \end{array} \right. \Rightarrow \frac{F}{{F'}} = 2 \Leftrightarrow F' = \frac{F}{2}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266603

Chọn phát biểu đúng.

Nhiễm điện do hưởng ứng

Xem đáp án

Nhiễm điện do hưởng ứng xảy ra khi đưa một vật mang điện lại gần vật dẫn điện đang trung hòa về điện.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266604

Một tụ điện không khí có điện dung 50 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

Xem đáp án

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là:

\(U = Ed = {3.10^6}{.10^{ - 2}} = 30000V\)

Điện tích tối đa có thể tích cho tụ là:

\(Q = C.U = {50.10^{ - 12}}.30000 = {15.10^{ - 7}}C\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266606

Chọn câu sai.

Điện trường đều

Xem đáp án

Điện trường đều là điện trường có cường độ như nhau tại mọi điểm, có đường sức là những đường song song cách đều nhau và xuất hiện giữa hai bản kim loại phẳng, song song và tích điện trái dấu.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266607

Chọn câu đúng.

Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r. Dịch chuyển để khoảng cách giữa hai điện tích đó tăng lên 3 lần, nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn điện tích của chúng. Khi đó lực tương tác giữa hai điện tích

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} {F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon r_1^2}}\\ {F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon (3{r_1})_{}^2}} \end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{9r_1^2}}{{r_1^2}} = 9 \Leftrightarrow {F_2} = \frac{{{F_1}}}{9}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266608

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Xem đáp án

Theo thuyết electron:

- Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron (mất electron)

- Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron ( nhận thêm electron)

=> Đáp án C sai.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266609

Cho hai điện tích q1 = 8.10−8C, q= 2.10−8C lần lượt đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không. Điểm M mà tại đó có cường độ điện trường E = 0 sẽ

Xem đáp án

- Ta có:

q= 8.10−8C > 0

q2= 2.10−8C >0

=> Điểm M có cường độ E = 0 thì M phải nằm trong khoảng AB.

\(\left\{ \begin{array}{l} {E_1} = {9.10^9}\frac{{{{8.10}^{ - 8}}}}{{A{M^2}}}\\ {E_2} = {9.10^9}\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{MB_{}^2}} \end{array} \right.\)

- Lại có:

E= E

AM + MB = AB =10cm

\({9.10^9}.\frac{{{{8.10}^{ - 8}}}}{{A{M^2}}} = {9.10^9}\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{M{B^2}}} \Leftrightarrow 2MB = AM\)

- Suy ra: AM = 6,6 cm, MB = 3,3cm

Vậy M nằm trong khoảng AB và cách B một khoảng 3,3 cm

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266610

Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

A sai vì lực tương tác tỉ lệ nghịch với khoảng cách r, F tăng thì r giảm

B sai vì hằng số điện môi tỉ lệ nghịch với lực tương tác, ε tăng thì F giảm

C sai vì lực tương tác tỉ lệ thuận với độ lớn hai điện tích, độ lớn điện tích tăng thì F cũng tăng

D đúng.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266611

Trong không khí người ta bố trí hai điện tích điểm có cùng độ lớn 1μC1μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của hai điện tích, cường độ điện trường là:

Xem đáp án

\({E_1} = {E_2} = k\frac{{{q_1}}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{10}^{ - 6}}}}{1} = 9000V/m\)

Ta thấy \(\overrightarrow {{E_1}} ,\overrightarrow {{E_2}} \) cùng phương cùng chiều nên vecto cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

\(E = {E_1} + {E_2} = 2{{\rm{E}}_1} = 18000V/m\)

có hướng về điện tích âm

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266612

Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là vectơ?

Xem đáp án

Cường độ dòng điện là một đại lượng vec tơ.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266613

Hai điện tích điểm q1 = 4q và q2 = -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng

Xem đáp án

- Hai điện tích q1, q2 trái dấu nên điểm có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 phải nằm ngoài đoạn thẳng AB.

- do \(\left| {{q_1}} \right| > \left| {{q_2}} \right|\) nên điểm này phải nằm về phía B
- Ta có: EA = EB

 \(\begin{array}{*{20}{l}} { \Rightarrow \frac{{k\left| {4q} \right|}}{{{{\left( {r + 9} \right)}^2}}} = \frac{{k\left| { - q} \right|}}{{{r^2}}}}\\ { \Rightarrow {{\left( {r + 9} \right)}^2} = 4{{\rm{r}}^2} \Leftrightarrow r = 9cm} \end{array}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266615

Một vật mang điện âm là do

Xem đáp án

Một vật mang điện âm là do nó có dư electron.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266617

Có bốn vật A,B,C,D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là sai?

Xem đáp án

- Ta có:

+ Lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy khi q1.q2 > 0

+ Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút khi q1.q2 < 0

- Theo đề bài ta có:

+ A hút B => qA. qB <0

+ A đẩy C => qA.qC >0

+ C hút D => qC.qD <0

=> A và C cùng dấu, B và D cùng dấu, A và D khác dấu

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266618

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18 C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó, lấy g = 10m/s2.

Xem đáp án

Do P hướng xuống nên để hạt bụi lơ lửng được thì F phải hướng lên trên ⇒ E hướng lên trên hay tấm kim loại bên dưới tích điện dương, tâm kim loại trên tích điện âm.

\(\begin{array}{*{20}{l}} {F = P \Rightarrow qE = mg}\\ { \Rightarrow E = \frac{{mg}}{q} = \frac{{{{3,6.10}^{ - 15}}.10}}{{{{4,8.10}^{ - 18}}}} = 7500V/m} \end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266619

Có hai điện tích q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Tương tác giữa hai điện tích là tương tác đẩy khi q1.q2 >0

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266620

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó

Xem đáp án

Ta có:

\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}}\) ⇒\(C' = \frac{C}{2}\)

\(Q = CU = C'U' \Rightarrow U' = \frac{C}{{C'}}.U = 2U\)

=> hiệu điện thế của tụ tăng gấp đôi.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266621

Hai điện tích điểm q1 = 10-9 C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}} {F = {{9.10}^9}.\frac{{\left| {{{10}^{ - 9}}.( - 2){{.10}^{ - 9}}} \right|}}{{{r^2}}} = {{10}^{ - 5}}}\\ { \Rightarrow r = 0,03\sqrt 2 m = 3\sqrt 2 cm} \end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266622

Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

Xem đáp án

- Đặt một điện tích thử q = - 1μC < 0 tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN hơng từ trái sang phải

=> cường độ điện trường hướng từ phải sang trái 

- Có độ lớn là: \(E = \frac{F}{{\left| q \right|}} = \frac{{{{1.10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 1000V/m\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266623

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

Xem đáp án

- Trong không khí: hai điện tích hút nhau một lực 21N

=> hai điện tích trái dấu

- Trong dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1:

⇒ hai điện tích hút nhau bằng một lực:

\(F' = \frac{F}{{2,1}} = \frac{{21}}{{2,1}} = 10N\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266625

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

Xem đáp án

Công của lực điện chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín bằng 0 trong mọi trường hợp.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266626

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 12 V thì tụ tích được một điện lượng

Xem đáp án

Điện dung: 

\(C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{2.10}^{ - 6}}}}{4} = {5.10^{ - 7}}F\)

Nếu đặt vào hai đầu tụ  hiệu điện thế U =12V thì tụ tích được điện lượng:

\(Q = CU = {5.10^{ - 7}}.12C = {6.10^{ - 6}}C = 6\mu C\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266628

Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:

Xem đáp án

- Ta có: r = d/2 =10/2 =5cm = 0,05m

\({E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{5.10}^{ - 9}}}}{{{{0,05}^2}}} = 18000V/m\)

\({E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{5.10}^{ - 9}}} \right|}}{{{{0,05}^2}}} = 18000V/m\)

- Mặt khác:

\(\begin{array}{l} {E_1} \uparrow \uparrow {E_2}\\ \Rightarrow E = {E_1} + {E_2} = 18000 + 18000 = 36000V/m \end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266630

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266632

Chọn câu sai. 

Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều E:

Xem đáp án

Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm A đến điểm B trong điện trường đề E không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ A đến B mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm A và điểm B.

=> D sai.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266633

Hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là q1=2.10−8C, q2= 4,5.10−8C tác dụng với nhau một lực bằng 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ \Leftrightarrow 0,1 = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}{{.4,5.10}^{ - 8}}}}{{{r^2}}}\\ \Leftrightarrow r = {9.10^{ - 3}}m = 9mm \end{array}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266634

Độ lớn điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Ta có: \( E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

=> E không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266635

Phát biểu nào sau đây về tụ điện là không đúng?

Xem đáp án

- Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, có đơn vị là Fa-ra

=> A,C đúng

- Ta có: C = Q/U

=> điện dung C tỉ lệ thuận với điện tích Q và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U.

=> B đúng, D sai

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266636

Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau 4 cm đẩy nhau một lực F = 10 N. Để lực đẩy giữa chúng là 2,5 N thì khoảng cách giữa chúng là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_1}^2}} = 10\\ {F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r_2}^2}} = 2,5 \end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{r_1}^2}}{{{r_2}^2}} = 4\\ \Leftrightarrow {r_2} = 2{r_1} = 2.4 = 8cm \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266637

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 100 V. Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

UMN = VM − VN

Trong điện trường, vecto cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266638

Độ lớn điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm 

Xem đáp án

Ta có:\(E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

=> E phụ thuộc vào độ lớn điện tích.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266639

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Ta có: \({U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\)

⇒ không phụ thuộc vào việc chọn mốc tính điện thế, việc chọn mốc chỉ ảnh hưởng đến giá trị V.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266640

Điện tích Q sinh ra xung quanh nó một điện trường. Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường tại một điểm M của điện tích Q?

Xem đáp án

Điện tích thử không liên quan đến cường độ điện trường tại một điểm M của điện tích Q

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266641

Một tụ điện phẳng không khí được mắc vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động E không đổi. Sau khi tích điện, tụ được cắt khỏi nguồn điện rồi kéo cho khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên gấp đôi. So với trước khi kéo xa hai bản cực, cường độ điện trường trong tụ điện

Xem đáp án

Dựa vào biểu thức cường độ điện trường và điện dung của tụ điện phẳng: 

\(E{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{U}{d}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{q}{{dC}},{\mkern 1mu} C{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{S}{{{{9.10}^9}.4\pi d}},\)

⇒ ta thu được đáp án D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »