Theo tính toán, năm 2000 cả nước ta tiêu thụ lượng nhiên liệu tương đương 1,5 triệu tấn dầu và thải vào môi trường khoảng 113 700 tấn khí \(C{O_2}.\) Trong 1 ngày lượng nhiên liệu tiêu thụ tương đương với khối lượng dầu vầ lượng khí \(C{O_2}\) thải vào môi trường là
A. 0,004 triệu tấn dầu, 532 tấn \(C{O_2}.\)
B. 0,003 triệu tấn dầu, 311 tấn \(C{O_2}.\)
C. 0,003 triệu tấn dầu, 532 tấn \(C{O_2}.\)
D. 0,004 triệu tấn dầu, 311 tấn \(C{O_2}.\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn D.
Khối lượng dầu:
\(\dfrac{{1,5}}{{365}} = 4,{1.10^{ - 3}}\) (triệu tấn); \({m_{C{O_2}}} = \dfrac{{113700}}{{365}} = 311\) tấn
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho phương trình hóa học sau:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Trường hợp nào sau đây không tạo thành hợp chất Fe(III)
Cho 9,12g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dd HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd Y . Cô cạn Y thu được 7,62g FeCl2 và m g FeCl3. Giá trị của m là?
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Nếu a = 2 thì b bằng
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
Cho 18,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6g muối khan. Hai kim loại đó là
Sục V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10g kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là