Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Sau khi quy đổi ta có:
\((FeO,F{{e}_{2}}{{O}_{3}})\xrightarrow{+HCl}(FeC{{l}_{2}},FeC{{l}_{3}})\)
Ta có nFeCl2 = 0,06 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố
1 mol FeO tác dụng với HCl tạo ra 1 mol FeCl2
=> nFeO = nFeCl2 = 0,06 (mol)
mFe2O3 = 9,12 – 0,06 * (56 + 16) = 4,8g
nFe2O3 = 0,03 (mol)
1 mol Fe2O3 tác dụng với HCl tạo ra 2 mol FeCl3
=> nFeCl3 = 2 nFe2O3 = 0,06 (mol)
=> mFe2O3 = 9,75g
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho phương trình hóa học sau:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Trường hợp nào sau đây không tạo thành hợp chất Fe(III)
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Nếu a = 2 thì b bằng
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Cho 18,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6g muối khan. Hai kim loại đó là
Kim loại nào sau đây không được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?