Hỗn hợp E gồm 3 este X, Y, Z đều no, mạch cacbon hở và không phân nhánh (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 18,26 gam E cần 13,104 lít O2 (đktc), thu được 8,82 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 18,26 gam E với dung dịch NaOH (lấy dư 40% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn T và hỗn hợp hai ancol no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 1,08 gam H2O. Phân tử khối của Z là
A. 88.
B. 118.
C. 132.
D. 146.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
*Đốt E:
E + O2 → CO2 + H2O
18,26 (g) 0,585 (mol) 0,49 (mol)
BTKL ⟹ mCO2 = mE + mO2 - mH2O = 28,16 (g) → nCO2 = 0,64 (mol)
BTNT: O ⟹ nO(E) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,6 (mol) → nCOO = ½ nO(E) = 0,3 (mol)
Ta thấy nCO2 > nH2O mà các este đều no → hỗn hợp có chứa este 2 chức (do mạch hở, không phân nhánh)
→ neste hai chức = nCO2 - nH2O = 0,64 - 0,49 = 0,15 mol
Lại thấy nCOO = 2neste hai chức
⟹ X, Y, Z đều là este hai chức
Thủy phân E thu dược các ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nên X, Y, Z đều được tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức
Ctb = 0,64 : 0,15 = 4,267 nên có 1 este có số C < 4,267 → X là (COOCH3)2
→ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
*Thủy phân E:
nNaOH pư = nCOO = 0,3 mol
→ nNaOH dư = 0,3.40% = 0,12 mol
(1) mhh E = 0,15.90 + 14x + 32y + 46z + 18.(-0,3) = 18,26
(2) nCO2 = 2.0,15 + x + y + 2z = 0,64
(3) nH2O(đốt muối) = nCH2 + 0,5nNaOH dư
→ x + 0,5.0,12 = 0,06
Giải hệ trên được x = 0; y = 0,26; z = 0,04
Do x = 0 ⟹ không cần trả CH2 cho gốc axit
⟹ X, Y, Z đều được tạo từ (COOH)2
Vì MX < MY < MZ nên các chất X, Y, Z là:
(X) (COOCH3)2
(Y) CH3OOC-COOC2H5
(Z) (COOC2H5)2
⟹ MZ = 146
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: phenylamoni clorua, anilin, glyxin, ancol benzylic, metyl axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch KOH là
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2NCH2COOH (glyxin) tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45 gam H2O. Giá trị của m là
Tính thể tích dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozo tạo 29,7 kg xenlulozo trinitrat.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Lấy 14,6 gam một đipeptit X tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là
Đốt cháy hoàn toàn 14,8 gam este X thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. CTPT của X là:
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Metylamin phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?
Chất hữu cơ X thuộc loại cacbohiđrat là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, dạng nguyên chất hay gần nguyên chất, được chế thành sợi, tơ, giấy viết. Chất X là
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phản ứng thủy luyện?
Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là
Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?