Cho các thí nghiệm sau:
a) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
b) Cho dd HCl dư vào dd Na2CO3.
c) Cho dd KHSO4 vào dd Ba(HCO3)2
d) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
e) điện phân dd CuSO4 điện cực trơ.
f) Cho hỗn hợp Na2O, Al vào nước.
Số thí nghiệm có sinh ra chất khí là:
A. 6
B. 4
C. 5
D. 3
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
(a) Na + H2O → NaOH + ½ H2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
(b) HSO4- + HCO3- → SO42- + CO2 + H2O
(c) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
(d) Cu + 2 FeCl3 → CuCl2 + 2 FeCl2
(e) CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + ½ O2
(f) Na2O + H2O → NaOH
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
Vậy có tất cả 5 thí nghiệm sinh ra khí
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho phương trình hóa học sau:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Trường hợp nào sau đây không tạo thành hợp chất Fe(III)
Cho 9,12g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dd HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd Y . Cô cạn Y thu được 7,62g FeCl2 và m g FeCl3. Giá trị của m là?
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Nếu a = 2 thì b bằng
Sục V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10g kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là