Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Gọi hóa trị của kim loại M trong phản ứng với H2SO4 loãng là n.
PTHH: 2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2O
nM = \(\frac{{2,52}}{M}\) (mol)
nMSO4 = \(\frac{{6,84}}{{2M + 96n}}\) (mol)
Theo PTHH: nM = 2nMSO4
⟹ \(\frac{2,52}{M}=2.\frac{6,84}{2M+96n}\) ⟹ M = 28n
Chọn n = 2 ⟹ M = 56 (Fe)
Vậy kim loại M là Fe.
Đáp án C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: phenylamoni clorua, anilin, glyxin, ancol benzylic, metyl axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch KOH là
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2NCH2COOH (glyxin) tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45 gam H2O. Giá trị của m là
Tính thể tích dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozo tạo 29,7 kg xenlulozo trinitrat.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Đốt cháy hoàn toàn 14,8 gam este X thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. CTPT của X là:
Lấy 14,6 gam một đipeptit X tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là
Metylamin phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?
Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Chất hữu cơ X thuộc loại cacbohiđrat là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, dạng nguyên chất hay gần nguyên chất, được chế thành sợi, tơ, giấy viết. Chất X là
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phản ứng thủy luyện?
Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là
Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?