Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
159 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Công thức xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn tròn có bán kính R mang dòng điện I là
Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn tròn có bán kính R mang dòng điện I được xác định bằng công thức:
B=2π.10−7.I/R
Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây dẫn
Hai dây dẫn song song có các dòng điện I1, I2 tác dụng lực hút lên nhau khi I1 và I2 cùng chiều, lực đẩy khi I1 và I2 ngược chiều.
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
Một vòng dây dẫn phẳng diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
Từ thông qua diện tích S được xác định theo công thức:
Φ=BS.cosα
Chọn câu đúng. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài l gồm N vòng, tiết diện thẳng S. Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây đặt trong không khí là
Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây đặt trong không khí là
L=4π.10−7N2S/l
Cho các phát biểu sau về thấu kính hội tụ:
(1) Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
(2) Thấu kính hội tụ có hình dạng bất kỳ
(3) Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính lồi
(4) Thấu kính hội tụ có phần rìa và phần giữa bằng nhau
Số phát biểu đúng là:
-Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa. => (1) đúng, (4) sai
- Thấu kính lồi hay còn gọi là thấu kính hội tụ => (3) đúng.
- Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có hình dạng nhất định => (2) sai
Có 2 đáp án đúng là (1) và 3).
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
Khi đặt vật ngoài khoảng tiêu cự => ảnh thật, ngược chiều với vật .
Cho các phát biểu sau về các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
(1) Tia tới song song với trục chính cho tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’
(2) Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính cho tia ló truyền thẳng
(3) Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính cho tia ló truyền thẳng
(4) Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính F của thấu kính cho tia ló song song với trục chính.
Số phát biểu đúng là
- Tia tới song song với trục chính cho tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’
- Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính cho tia ló truyền thẳng
- Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính F của thấu kính cho tia ló song song với trục chính.
Vậy phát biểu (1).(2),(4) đúng.
Chọn câu đúng. Thấu kính phân kì là loại thấu kính
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa. Khi chùm tia tới song song đi qua thấu kính, chùm ló ra là chùm phân kỳ.
Chọn câu đúng. Ảnh A’B’ của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
Vật sáng ở trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ => cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là
Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo,nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.
Tính chất cơ bản của từ trường là
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
Cảm ứng từ B tại điểm M:
+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường
+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn
+ Phụ thuộc vào vị trí điểm M
+ Phụ thuộc vào mi trường xung quanh
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.
Chọn câu đúng. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:
Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách:
+ Có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó.
+ Có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó.
+ Có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.
Một khung dây tròn bán kính 30 cm gồm 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua khung là 0,3 A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung dây?
Ta có:
\(\begin{array}{l}
B = 2\pi {.10^{ - 7}}.N\frac{I}{R}\\
\Rightarrow B = 2\pi {.10^{ - 7}}.10.\frac{{0,3}}{{{{30.10}^{ - 2}}}} = 6,{28.10^{ - 6}}T
\end{array}\)
Dòng điện 2 A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn bằng bao nhiêu?
Ta có:
\(\begin{array}{l}
B = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\\
\Rightarrow B = {2.10^{ - 7}}.\frac{2}{{{{10.10}^{ - 2}}}} = {4.10^{ - 6}}T
\end{array}\)
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho ta tia ló
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho ta tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện của ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian là 4s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:
Ta có:
\(\left| {{e_{tc}}} \right| = \left| { - L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| { - 0,1.\frac{{\left( {2 - 0} \right)}}{4}} \right| = 0,05V\)
Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc
Độ lớn cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện chạy t rong ống dây tròn là:
\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{l}I\)
Trong đó: N/l=n là số vòng dây trên một mét chiều dài ống.
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Nhận định không đúng là
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sáng môi trường có chiết suất n2 thì
n1sini=n2sinr
Do n1≠n2⇒i1≠i2 (trừ trường hợp tia sáng truyền thẳng)
Một cuộn dây tròn gồm 100 vòng dây, có diện tích 40 cm2 đặt trong một từ trường đều có vecto cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong thời gian Δt=0,02giây, độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ 0 T đến 4.10-3T. Xác định độ biến thiên từ thông.
Độ biến thiên từ thông :
\(\begin{array}{l}
{\rm{\Delta \Phi }} = {\rm{\Delta }}B.S.\cos \alpha \\
= {4.10^{ - 3}}{.4.10^{ - 3}}.\cos {0^0} = 1,{6.10^{ - 5}}Wb
\end{array}\)
Xác định độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây ở câu 26.
Độ lớn suất điện độngcảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là:
\({e_{tc}} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{1,{{6.10}^{ - 5}}}}{{0,02}}} \right| = {8.10^{ - 4}}V\)
Vật AB cao 2,5 cm đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm và vật cách thấu kính 30 cm. Xác định vị trí của ảnh.
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\\
\Leftrightarrow \frac{1}{{20}} = \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{d'}} \Leftrightarrow d' = 60cm
\end{array}\)
Vậy ảnh ở vị trí cách thấu kính 60cm
Xác định chiều cao ảnh A’B’ qua thấu kính ở câu 28.
Độ phóng đại ảnh:
\(\begin{array}{l}
k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{60}}{{30}} = - 2\\
\Rightarrow d' = - 2{\rm{d}} = - 2.2,5 = - 5cm
\end{array}\)
=> ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Vậy chiều cao của ảnh là 5 cm. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Đặt vật AB trước thấu kính phân kỳ, ta được ảnh A’B’. Đưa vật ra xa thấu kính thêm 30 cm thì ảnh tịnh tiến 1 cm. Ảnh trước cao gấp 1,2 lần sau. Tiêu cự của thấu kính là
Từ công thức thấu kính mỏng và vì ảnh trước gấp 1,2 lần ảnh sau nên ta có:
\(\frac{{\left( {150 - f} \right)f}}{{150}} + 1 = \frac{{\left( {150 - f + 30} \right)f}}{{150 + 30}} \Leftrightarrow f = 30cm\)
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
Ánh sáng qua lăng kính đều bị lệch về phí đáy của lăng kính.
Một người sử dụng kính thiên văn để ngắm chừng ở vô cực. Vật kính có tiêu cự 1 m, vật kính và thị kính cách nhau 104 cm. Số bội giác của kính là:
Ta có:
+ Tiêu cự của vật kính f1=1m=100cm
+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là f1+f2=104cm
Suy ra tiêu cự của thị kính là:
\({f_2} = 104 - {f_1} = 104 - 100 = 4cm\)
Số bội giác của kính là:
\({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{100}}{4} = 25\)
Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực?
Sử dụng biểu thức xác định độ bội giác của kính thiên văn là: G∞=f1/f2
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước thấu kính một khoảng từ 0 đến f.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là
Qua thấu kính cho ảnh thật => d’ > 0 => k < 0
Ảnh thật cao gấp 5 lần vật suy ra
\(k = - \frac{{d'}}{d} = - 5 \Leftrightarrow d' = 5{\rm{d}} = 5.20 = 100{\rm{cm}}\)
Khoảng cách từ vật đến ảnh L=d+d′=20+100=120cm
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n=4/3. Nếu góc khúc xạ r là 30 thì góc tới i (lấy tròn) là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
\Leftrightarrow \sin i = \frac{{{n_2}\sin r}}{{{n_1}}} = \frac{4}{3}.\sin {30^0} = \frac{2}{3}\\
\Rightarrow i = {42^0}
\end{array}\)
Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc từ không khí vào một môi trường trong suốt với góc tới i thì thấy tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Chiết suất n của môi trường đó đối với ánh sáng chiếu vào được xác định bởi
Ta có:
\(\frac{{\sin i}}{{\cos i}} = n \Leftrightarrow \tan i = n\)
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Khoảng cách ngắn nhất giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là
Khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là:
\(\begin{array}{l}
L = d + d' = d + \frac{{df}}{{d - f}}\\
\Rightarrow {d^2} - Ld + Lf = 0\\
\Rightarrow {\rm{\Delta }} = {L^2} - 4Lf \ge 0\\
\Rightarrow L \ge 4f\\
\Rightarrow {L_{\min }} = 4f
\end{array}\)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
Ta có:
\(\begin{array}{l}
k = - \frac{{d'}}{d} = - 2 \Leftrightarrow d' = 2{\rm{d}}\\
\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{2{\rm{d}}}} = \frac{1}{{30}}\\
\Rightarrow d = 45cm
\end{array}\)
Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có dạng một dải mỏng và có bề rộng 10mm từ không khí vào bề mặt của một chất lỏng có chiết suất n = 1,5 với góc tới 450. Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng. Bề rộng của dải tia sáng khi nó truyền trong chất lỏng là:

Ta có:
\(\begin{array}{l}
d{\rm{ }} = {\rm{ }}IJ.cosi;{\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}IJ.cosr\\
\Rightarrow d' = \frac{{\cos {\rm{r}}}}{{\cos i}}d\\
\cos {\rm{r}} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}r} = \sqrt {1 - \frac{{{{\sin }^2}i}}{{{n^2}}}} = \sqrt {\frac{{{n^2} - {{\sin }^2}i}}{{n\cos i}}} \\
d' = \frac{{\sqrt {{n^2} - {{\sin }^2}i} }}{{n\cos i}}d = \frac{{\sqrt {1,{5^2} - {{\sin }^2}45} }}{{1,5.\cos 45}}.10 = 12,47mm
\end{array}\)