Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 159 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266002

Công thức xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn tròn có bán kính R mang dòng điện I là

Xem đáp án

Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn tròn có bán kính R mang dòng điện I được xác định bằng công thức:

B=2π.10−7.I/R

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266003

Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì hai dây dẫn

Xem đáp án

Hai dây dẫn song song có các dòng điện I1, I2 tác dụng lực hút lên nhau khi I1 và Icùng chiều, lực đẩy khi I1 và I2 ngược chiều.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266004

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ

Xem đáp án

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266006

Chọn câu đúng. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

Xem đáp án

Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266007

Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài l gồm N vòng, tiết diện thẳng S. Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây đặt trong không khí là

Xem đáp án

Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây đặt trong không khí là

L=4π.10−7N2S/l

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266008

Cho các phát biểu sau về thấu kính hội tụ:

(1)   Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa

(2)   Thấu kính hội tụ có hình dạng bất kỳ

(3)   Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính lồi

(4)  Thấu kính hội tụ có phần rìa và phần giữa bằng nhau

Số phát biểu đúng là:

Xem đáp án

-Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa. => (1) đúng, (4) sai

- Thấu kính lồi hay còn gọi là thấu kính hội tụ => (3) đúng.

- Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có hình dạng nhất định => (2) sai

Có 2 đáp án đúng là (1) và 3).

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266009

Suất điện động cảm ứng là suất điện động

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266010

Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

Xem đáp án

Khi đặt vật ngoài khoảng tiêu cự => ảnh thật, ngược chiều với vật .

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266012

Chọn câu đúng. Thấu kính phân kì là loại thấu kính

Xem đáp án

Thấu kính phân kì là loại thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa. Khi chùm tia tới song song đi qua thấu kính, chùm ló ra là chùm phân kỳ.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266013

Chọn câu đúng. Ảnh A’B’ của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

Xem đáp án

Vật sáng ở trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ => cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266014

Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là

Xem đáp án

Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo,nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266015

Tính chất cơ bản của từ trường là

Xem đáp án

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266016

Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?

Xem đáp án

Cảm ứng từ B tại điểm M:

+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường

+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn

+ Phụ thuộc vào vị trí điểm M

+ Phụ thuộc vào mi trường xung quanh

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266017

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

Xem đáp án

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266018

Chọn câu đúng. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng

Xem đáp án

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266019

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

Xem đáp án

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266020

Phát biểu nào sau đây không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:

Xem đáp án

Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách:

+ Có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó.

+ Có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó.

+ Có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266021

Một khung dây tròn bán kính 30 cm gồm 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua khung là 0,3 A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung dây?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
B = 2\pi {.10^{ - 7}}.N\frac{I}{R}\\
 \Rightarrow B = 2\pi {.10^{ - 7}}.10.\frac{{0,3}}{{{{30.10}^{ - 2}}}} = 6,{28.10^{ - 6}}T
\end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266022

Dòng điện 2 A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
B = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\\
 \Rightarrow B = {2.10^{ - 7}}.\frac{2}{{{{10.10}^{ - 2}}}} = {4.10^{ - 6}}T
\end{array}\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266023

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho ta tia ló

Xem đáp án

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho ta tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266024

Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện của ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian là 4s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left| {{e_{tc}}} \right| = \left| { - L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| { - 0,1.\frac{{\left( {2 - 0} \right)}}{4}} \right| = 0,05V\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266025

Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc

Xem đáp án

Độ lớn cảm ứng từ sinh ra bởi dòng điện chạy t rong ống dây tròn là:

\(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{l}I\)

Trong đó: N/l=n là số vòng dây trên một mét chiều dài ống.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266026

Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Nhận định không đúng là

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sáng môi trường có chiết suất n2 thì 

n1sini=n2sinr

Do n1≠n2⇒i1≠i2 (trừ trường hợp tia sáng truyền thẳng)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266028

Xác định độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây ở câu 26.

Xem đáp án

Độ lớn suất điện độngcảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là:

\({e_{tc}} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{1,{{6.10}^{ - 5}}}}{{0,02}}} \right| = {8.10^{ - 4}}V\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266029

Vật AB cao 2,5 cm đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm và vật cách thấu kính 30 cm. Xác định vị trí của ảnh.

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}\\
 \Leftrightarrow \frac{1}{{20}} = \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{d'}} \Leftrightarrow d' = 60cm
\end{array}\)

Vậy ảnh ở vị trí cách thấu kính 60cm

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266030

Xác định chiều cao ảnh A’B’ qua thấu kính ở câu 28.

Xem đáp án

Độ phóng đại ảnh:

\(\begin{array}{l}
k =  - \frac{{d'}}{d} =  - \frac{{60}}{{30}} =  - 2\\
 \Rightarrow d' =  - 2{\rm{d}} =  - 2.2,5 =  - 5cm
\end{array}\)

=> ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.

Vậy chiều cao của ảnh là 5 cm. Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266031

Đặt vật AB trước thấu kính phân kỳ, ta được ảnh A’B’. Đưa vật ra xa thấu kính thêm 30 cm thì ảnh tịnh tiến 1 cm. Ảnh trước cao gấp 1,2 lần sau. Tiêu cự của thấu kính là

Xem đáp án

Từ công thức thấu kính mỏng và vì ảnh trước gấp 1,2 lần ảnh sau nên ta có:

\(\frac{{\left( {150 - f} \right)f}}{{150}} + 1 = \frac{{\left( {150 - f + 30} \right)f}}{{150 + 30}} \Leftrightarrow f = 30cm\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266032

Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía

Xem đáp án

Ánh sáng qua lăng kính đều bị lệch về phí đáy của lăng kính.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266033

Một người sử dụng kính thiên văn để ngắm chừng ở vô cực. Vật kính có tiêu cự 1 m, vật kính và thị kính cách nhau 104 cm. Số bội giác của kính là:

Xem đáp án

Ta có:

+ Tiêu cự của vật kính f1=1m=100cm

+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là f1+f2=104cm

Suy ra tiêu cự của thị kính là: 

\({f_2} = 104 - {f_1} = 104 - 100 = 4cm\)

Số bội giác của kính là:

\({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{100}}{4} = 25\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266034

Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực?

Xem đáp án

Sử dụng biểu thức xác định độ bội giác của kính thiên văn là: G∞=f1/f2

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266035

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng

Xem đáp án

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước thấu kính một khoảng từ 0 đến f.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266036

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là

Xem đáp án

Qua thấu kính cho ảnh thật => d’ > 0 => k < 0

Ảnh thật cao gấp 5 lần vật suy ra 

\(k =  - \frac{{d'}}{d} =  - 5 \Leftrightarrow d' = 5{\rm{d}} = 5.20 = 100{\rm{cm}}\)

Khoảng cách từ vật đến ảnh L=d+d′=20+100=120cm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266037

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n=4/3. Nếu góc khúc xạ r là 30 thì góc tới i (lấy tròn) là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
{n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\
 \Leftrightarrow \sin i = \frac{{{n_2}\sin r}}{{{n_1}}} = \frac{4}{3}.\sin {30^0} = \frac{2}{3}\\
 \Rightarrow i = {42^0}
\end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266039

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Khoảng cách ngắn nhất giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là

Xem đáp án

Khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là:

\(\begin{array}{l}
L = d + d' = d + \frac{{df}}{{d - f}}\\
 \Rightarrow {d^2} - Ld + Lf = 0\\
 \Rightarrow {\rm{\Delta }} = {L^2} - 4Lf \ge 0\\
 \Rightarrow L \ge 4f\\
 \Rightarrow {L_{\min }} = 4f
\end{array}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266040

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
k =  - \frac{{d'}}{d} =  - 2 \Leftrightarrow d' = 2{\rm{d}}\\
\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{2{\rm{d}}}} = \frac{1}{{30}}\\
 \Rightarrow d = 45cm
\end{array}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266041

Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có dạng một dải mỏng và có bề rộng 10mm từ không khí vào bề mặt của một chất lỏng có chiết suất n = 1,5 với góc tới 450. Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng. Bề rộng của dải tia sáng khi nó truyền trong chất lỏng là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
d{\rm{ }} = {\rm{ }}IJ.cosi;{\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}IJ.cosr\\
 \Rightarrow d' = \frac{{\cos {\rm{r}}}}{{\cos i}}d\\
\cos {\rm{r}} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}r}  = \sqrt {1 - \frac{{{{\sin }^2}i}}{{{n^2}}}}  = \sqrt {\frac{{{n^2} - {{\sin }^2}i}}{{n\cos i}}} \\
d' = \frac{{\sqrt {{n^2} - {{\sin }^2}i} }}{{n\cos i}}d = \frac{{\sqrt {1,{5^2} - {{\sin }^2}45} }}{{1,5.\cos 45}}.10 = 12,47mm
\end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »