Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Thanh Đa
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
68 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Áp dụng công thức F = BIlsinα ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì α=0→sinα=0→F=0
=> nên khi tăng cường độ dòng điện thì lực từ vẫn bằng không.
Đáp án cần chọn là: A
Một chùm hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 106 V. Sau khi tăng tốc, chùm hạt bay vào từ trường đều cảm ứng từ B = 1,8T. Phương bay của chùm hạt vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết hạt α có khối lượng m = 6,67.10-27 kg và điện tích q = 3,2.10-19 C. Vận tốc của hạt α khi nó bắt đầu bay vào từ trường và độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt là:
Công của electron khi được gia tốc bởi hiệu điện thế U: A = |q|U
Theo định lý biến thiên động năng ta có: Wđ2 – Wđ1 = A
Vì bỏ qua vận tốc của electron khi mới bắt đầu được gia tốc bởi hiệu điện thế U nên Wđ1 = 0
\( \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \left| e \right|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| e \right|U}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.3,{{2.10}^{ - 19}}{{.10}^6}}}{{6,{{67.10}^{ - 27}}\:}}} = 9,{8.10^6}m/s\)
Phương bay của chùm hạt vuông góc với đường cảm ứng từ \(\alpha = \left( {\vec B;\vec v} \right) = {90^0}\)
Độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt: \(f = \left| q \right|Bv.\sin 90 = 3,{2.10^{ - 19}}.1,8.9,{8.10^6} = 5,{64.10^{ - 12}}N\)
Đáp án cần chọn là: A
Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy một bể bơi. Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,0m. Cho chiết suất của nước là n=4/3. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương gần đúng bằng:

+ Để người ở ngoài bề không quan sát thấy viên kim cương thì tia sáng từ viên kim cương đến rìa của tấm bè bị phản xạ toàn phần, không cho tia khúc xạ ra ngoài không khí.
.jpg)
+ Góc tới giới hạn ứng với cặp môi trường nước và không khí:
\(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{1}{{\frac{4}{3}}} = \frac{3}{4} \Rightarrow {i_{gh}} = 48,{6^0}\)
+ Từ hình vẽ, ta có :
\(\tan {i_{gh}} = \frac{{{R_{\min }}}}{h} \Rightarrow {R_{\min }} = h.\tan {i_{gh}} = 2.\tan 48,{6^0} = 2,27m\)
Đáp án cần chọn là: A
Một ống dây điện có lõi sắt bằng vật liệu sắt từ có độ từ thẩm \(\mu = {10^4}\), cảm ứng từ bên trong ống dây là B = 0,05T. Mật độ năng lượng từ trường trong ống dây có giá trị:
Ta có:
+ Hệ số tự cảm: \(L = 4\pi {.10^{ - 7}}{n^2}V\mu \)
+ Năng lượng từ trường của ống dây khi đó: \({\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2} = \frac{1}{2}(4\pi {.10^{ - 7}}{n^2}V\mu ){i^2}\)
+ Cảm ứng từ \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}ni\mu \to {\rm{W}} = \frac{{{B^2}}}{{8\pi {{.10}^{ - 7}}\mu }}V\)
+ Mật độ năng lượng từ trường trong ống dây: \({\rm{w}} = \frac{{\rm{W}}}{V} = \frac{{{B^2}}}{{8\pi {{.10}^{ - 7}}\mu }} = \frac{{0,{{05}^2}}}{{8\pi {{.10}^{ - 7}}{{.10}^4}}} = 0,0995(J/{m^3})\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẳng đặt trong không khí và có các dòng điện chạy qua như hình vẽ.
.jpg)
Biết \({I_1} = 5A,{I_2} = 10A,{I_3} = 4A,a = 10cm,b = 5cm,AB = 10cm,BC = 20cm\). Xác định lực từ do từ trường của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC của khung dây.

Dòng I1 gây ra tại các điểm trên cạnh BC của khung dây véc tơ cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn: \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{a + AB}}\); từ trường của dòng I1 tác dụng lên cạnh BC lực từ \(\overrightarrow {{F_1}} \) đặt tại trung điểm của cạnh BC, có phương nằm trong mặt phẵng hình vẽ, vuông góc với BC và hướng từ A đến B, có độ lớn:
\({F_1} = {B_1}{I_3}.BC.\sin {90^0} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}.{I_3}.BC}}{{a + AB}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{5.4.0,2}}{{0,1 + 0,1}} = {4.10^{ - 6}}{\mkern 1mu} N\)
Lập luận tương tự ta thấy từ trường của dòng I2 tác dụng lên cạnh BC lực từ \(\overrightarrow {{F_2}} \)có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều với \(\overrightarrow {{F_1}} \) và có độ lớn:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{F_2} = {{2.10}^{ - 7}}\frac{{{I_2}.{I_3}.BC}}{b}}\\
{ = {{2.10}^{ - 7}}\frac{{10.4.0,2}}{{0,05}} = 3,{{2.10}^{ - 5}}N.}
\end{array}\)
Lực từ tổng hợp do từ trường của hai dòng I1 và I2 tác dụng lên cạnh BC của khung dây là F = \(\overrightarrow {{F_1}} \) + \(\overrightarrow {{F_2}} \) cùng phương cùng chiều với \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) và có độ lớn: \(F = {F_1} + {F_2} = {4.10^{ - 6}} + 3,{2.10^{ - 5}} = 3,{6.10^{ - 5}}N\)
Đáp án cần chọn là: D
Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
AB = 2 cm; A’B’ = 8 cm; d = 16 cm
Ta có: \(k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{8}{2} = 4 \to d' = - 4d = - 4.16 = - 64cm\) < 0 → ảnh ảo, cách thấu kính 64 cm
Đáp án cần chọn là: C
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2dp và cách thấu kính một khoảng 25cm. Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến AB là:
Ta có:
+ Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{2} = 0,5m = 50cm\)
+ \(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \to d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.50}}{{25 - 50}} = - 50cm\)
+ Khoảng cách vật ảnh: \(L = \left| {d + d'} \right| = \left| {25 - 50} \right| = 25cm\)
Đáp án cần chọn là: A
Một lăng kính thủy tinh có chiết suất \(n = \sqrt 2 \). Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới \({i_1} = {45^0}\). Góc lệch D của lăng kính có giá trị là:
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại I, ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\sin {i_1} = n\sin {r_1}}\\
{ \Leftrightarrow \sin {{45}^0} = \sqrt 2 {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1}}\\
{ \Rightarrow {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1} = \frac{1}{2} \Rightarrow {r_1} = {{30}^0}}
\end{array}\)
+ Lại có góc chiết quang
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{A = {{60}^0} = {r_1} + {r_2}}\\
{ \Rightarrow {r_2} = A - {r_1} = {{60}^0} - {{30}^0} = {{30}^0}}
\end{array}\)
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J, ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\sin {i_2} = n\sin {r_2}}\\
{ \Leftrightarrow \sin {i_2} = \sqrt 2 \sin {{30}^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}}\\
{ \Rightarrow {i_2} = {{45}^0}}
\end{array}\)
+ Góc lệch của lăng kính: \(D = {i_1} + {i_2} - A = {45^0} + {45^0} - {60^0} = {30^0}\)
Đáp án cần chọn là: C
Một người nhìn xuống đáy một chậu nước. Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20cm. Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 4/3

Ta có: \(\frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{HS'}}{{HS}} = > HS' = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}.HS = \frac{3}{4}.20 = 15cm\)
Đáp án cần chọn là: B
Một electron chuyển động tròn trong từ trường đều, lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron có đặc điểm:
Ta có: Khi lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường, lực này luôn hướng về tâm của quỹ đạo
=> Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron luôn hướng vào tâm quỹ đạo
Đáp án cần chọn là: C
Một kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Một người mắt không có tật có khoảng cách từ mắt tới điểm cực cận D = OCC. Công thức xác định có bội giác khi người đó ngắm chừng ở vô cực là:
Biểu thức xác định độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là: \({G_\infty } = \frac{{O{C_C}}}{f} = \frac{}{f}\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho mạch điện như hình vẽ. Chọn đáp án đúng. Khi đóng khóa K thì:

Khí đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay còn đèn 2 sáng lên chậm hơn đèn 1.
* Giải thích: Khi đóng khóa K, dòng điện qua ống dây tăng lên đột ngột trong khoảng thời gian ngắn (cường độ dòng điện tăng từ 0 - I) làm cho từ trường qua ống dây tăng lên => từ thông qua cuộn dây tăng lên
Trong khoảng thời gian từ thông qua cuộn dây biến thiên sinh ra dòng điện cảm ứng theo định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng có chiều chống lại sự tăng của từ thông => nó làm giảm cường độ dòng điện qua đèn 2, làm đèn 2 sáng chậm hơn đèn 1.
Đáp án cần chọn là: A
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định bởi biểu thức:
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định bởi biểu thức: F=BIlsinα
Đáp án cần chọn là: C
Góc giới hạn được xác định bởi biểu thức:
Góc giới hạn được xác định bởi biểu thức: \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Một tia sáng đi từ không khí vào nước thì tia khúc xạ:
Theo định luật khúc xạ ánh sáng:
Ta có:
Tia sáng đi từ không khí vào nước => ứng với việc đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn
=> Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới => Tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn so với tia tới hay tia khúc xạ xa mặt phân cách giữa hai môi trường hơn so với tia tới
Đáp án cần chọn là: C
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5; của thủy tinh flin là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi chiếu ánh sáng từ:
Ta có, điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (n1> n2)
=> Chọn A vì chiết suất của benzen > chiết suất của nước
Đáp án cần chọn là: A
Một học sinh đeo kính cận có độ tụ D =−2dp. Tiêu cự của thấu kính này là:
Ta có: \(D = \frac{1}{f} \to f = \frac{1}{D} = \frac{1}{{ - 2}} = - 0,5m\)
Đáp án cần chọn là: B
Mắt tốt thì không có biểu hiện
A, B, D - là các biểu hiện của mắt tốt
C - nhìn được vật ở vô cực nhưng mắt phải điều tiết là biểu hiện của mắt có tật, không phải là biểu hiện của mắt tốt
Đáp án cần chọn là: C
Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:
Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.
=>Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc => Ánh sáng đó là ánh sáng đơn sắc.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một đáp án sai khi nói về dòng điện Fu-cô:
A, C, D- đúng
B- sai vì: chiều của dòng điện Fu-cô không được xác định bằng định luật Jun-lenxơ
Đáp án cần chọn là: B
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định bởi biểu thức: \({e_C} = \frac{{\left| {{\rm{\Delta \Phi }}} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:
\(\overrightarrow {{F_t}} \) trên một đơn vị của chiều dài: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)
Đáp án cần chọn là: C
Chọn phương án đúng? Từ trường gây ra
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
=> Tính chất cơ bản của từ trường là: gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính (nam châm, dòng điện) đặt trong đó
Đáp án cần chọn là: A
Dòng điện 6A chạy qua đoạn dây dẫn dài 5m đặt trong từ trường đều có B = 3.10-2T. Lực từ tác dụng lên dây dẫn khi dây dẫn song song với các đường sức từ là:
Ta có góc tạo bởi \(\overrightarrow B \) và dây dẫn: α=00
Lực từ tác dụng lên dây dẫn là: \(F = BIl\sin {0^0} = {3.10^{ - 2}}.6.5.sin{0^0} = 0N\)
Đáp án cần chọn là: B
Hai dây dẫn thẳng dài, đặt song song, cách nhau 10cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ I1=6A; I2=12A chạy qua. Cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1 một đoạn 5cm và cách dây dẫn mang dòng I2 một đoạn 15cm là bao nhiêu?
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi ra tại B thì các dòng điện I1 và I2 gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{B_2}} \) có phương chiều như hình vẽ:
.jpg)
Có độ lớn: \({B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{AM}} = 2,{4.10^{ - 5}}T;{B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{BM}} = 1,{6.10^{ - 5}}T.\)
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: \(\vec B = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \)
Vì \(\overrightarrow {{B_1}} \) và \(\overrightarrow {{B_2}} \) cùng phương, ngược chiều và B1 > B2 nên \(\overrightarrow B \) cùng phương, chiều với \(\overrightarrow {{B_1}} \) và có độ lớn: B = B1 - B2 = 0,8.10-5 T
Đáp án cần chọn là: A
Một dây dẫn mang dòng điện I1=5A đặt tại điểm A. Tại điểm B cách A 5cm người ta đặt một dòng điện I2 ngược chiều với I1. Biết lực tương tác giữa hai dây dẫn là 2,5.10−4N. Giá trị của I2 là:

Ta có, lực tương tác giữa hai dây dẫn: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)
⇒⇒ Cường độ dòng điện \({I_2} = \frac{{F.r}}{{{{2.10}^{ - 7}}.{I_1}}} = \frac{{2,{{5.10}^{ - 4}}.0,05}}{{{{2.10}^{ - 7}}.5}} = 12,5A\)
Đáp án cần chọn là: A
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của \(\overrightarrow v \) . Chiều của ff cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.
Đáp án B
Một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, gồm 100 vòng, mỗi vòng có bán kính r=10cm, mỗi mét chiều dài của dây dẫn có điện trở R0 = 0,5Ω. Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có véc tở cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn B=10−2T giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s. Xác định công suất tỏa nhiệt trên cuộn dây?
Ta có:
+ Chiều dài 1 vòng dây: C=2πr
+ Diện tích một vòng dây: S=πr2
=> Chiều dài 100 vòng dây là: L=100C=200πr
Theo đầu bài, ta có mỗi mét chiều dài của dây dẫn có điện trở R0=0,5Ω
=> Điện trở tổng cộng của 100 vòng dây là: \(R = L.{R_0} = 200\pi r.{R_0} = 200\pi .0,1.0,5 = 10\pi \left( {\rm{\Omega }} \right)\)
+ Trong khoảng thời gian Δt=0,01s, cảm ứng từ giảm đều từ B đến 0
=> Từ thông trong khung cũng giảm từ Φ1 xuống Φ2
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
{\Phi _1} = N{B_1}Scos\alpha = {100.10^{ - 2}}.\pi {(0,1)^2}cos{0^0} = 0,01\pi Wb\\
{\Phi _2} = N{B_2}Scos\alpha = 0Wb
\end{array} \right.\)
+ Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây:
\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - 0,01\pi }}{{0,01}}} \right| = \pi \left( V \right)\)
+ Dòng điện cảm ứng trong khung dây:
\({i_c} = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{\pi }{{10\pi }} = 0,1\left( A \right)\)
+ Công suất tỏa nhiệt trên cuộn dây:
\(P = i_c^2R = 0,{1^2}.10\pi = 0,314W\)
Đáp án cần chọn là: D
Một thanh dẫn điện dài 80cm, chuyển động vuông góc trong từ trường đều với vận tốc 2m/s. Biết cảm ứng từ có độ lớn B=0,4T. Dùng dây dẫn có điện trở không đáng kể nối hai đầu thanh với một điện trở R=0,8Ω thành mạch kín thì cường độ dòng điện qua điện trở bằng bao nhiêu?
Ta có:
+ Suất điện động cảm ứng trong thanh là: \(\left| {{e_C}} \right| = Blv\sin \theta = 0,4.0,8.2.sin{90^0} = 0,64V\)
=> Cường độ dòng điện trong mạch: \({I_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{0,64}}{{0,8}} = 0,8A\)
Ta có cường độ dòng điện trong mạch cũng chính là cường độ dòng điện qua điện trở
Đáp án cần chọn là: B
Một ống dây dài được cuốn với mật độ 2000 vòng/mét. Ống dây có thể tích 500cm3. Ống dây được mắc vào một mạch điện. Sau khi đóng công tắc dòng điện trong ống dây biến đổi theo thời gian (đồ thị). Lúc đóng công tắc ứng với thời điểm t = 0. Suất điện động tự cảm trong ống dây sau khi đóng công tắc với thời điểm t = 0,05s có giá trị
.jpg)
Ta có:
+ Độ tự cảm của ống dây: \(L = 4\pi {.10^{ - 7}}{n^2}V = 4\pi {.10^{ - 7}}{2000^2}.({500.10^{ - 6}}) = 2,{5.10^{ - 3}}\)
+Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 0,05s cường độ dòng điện tăng từ 0A đến 5A
Suất điện động tự cảm trong ống dây trong khoảng thời gian này:
\(\left| {{e_{tc}}} \right| = L\frac{{\left| {{\rm{\Delta }}i} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 2,{5.10^{ - 3}}\frac{{\left| {5 - 0} \right|}}{{0,05}} = 0,25V\)
Đáp án cần chọn là: B
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
- Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau ta có:
r + i’ = 90° hay là r + i = 90°.
- Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1 sin i = n2 sin r = n2 cos i ↔ tani = n21 = n.
Đáp án cần chọn là: C
Mắt người và cá cùng cách mặt nước là 40cm, cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt nước. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Cá thấy người cách mình bao nhiêu?
Khi cá nhìn thấy người thì tia sáng từ người đến mắt cá (hình vẽ)
+ Gọi M là mắt thật và M’ là ảnh của mắt người mà cá nhìn thấy

Từ hình vẽ, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {\tan i = \frac{{HI}}{{HM}}}\\ {{\rm{tanr}} = \frac{{HI}}{{HM'}}} \end{array}} \right.\)
Để nhìn rõ, thì góc r- bé lên i bé
i, r bé
\( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {\tan i \approx \sin i \approx i}\\ {{\rm{tanr}} \approx {\rm{sinr}} \approx r} \end{array}} \right.\)
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {\sin i = n{\rm{sinr}}}\\ { \Rightarrow \frac{{\sin i}}{{{\rm{sinr}}}} = n \Leftrightarrow \frac{{HM'}}{{HM}} = n}\\ { \Rightarrow HM' = HM.n = 40.\frac{4}{3} = \frac{{160}}{3}cm} \end{array}\)
=> Vậy con cá sẽ nhìn thấy mắt người cách mắt nó đoạn : \(40 + \frac{{160}}{3} \approx 93,33cm\)
Đáp án cần chọn là: D
Một khối thủy tinh P có chiết suất n=1,5. Biết tiết diện thẳng là một tam giác ABC vuông cân tại B. Chiếu vuông góc tới mặt AB một chùm sáng song song SI. Góc D hợp bởi tia ló và tia tới là:
.jpg)
Tia SI đi đến mặt vuông góc với AB nên truyền thẳng đến mặt AC tại J với góc tới i.
∆ABC vuông cân tại B nên =>i=450
Góc giới hạn phản xạ toàn phần: \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_{kk}}}}{n} = \frac{1}{{1,5}} \to {i_{gh}} = 41,{8^0}\)
nhận thấy i > igh => tại J xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần với góc phản xạ 450 => Tia phản xạ vuông góc với BC
=> Góc hợp bởi tia ló và tia tới là: D=900
Đáp án cần chọn là: A
Một lăng kính có chiết suất \(n = \sqrt 2 \). Chiếu một tia sáng đơn sắc vào mặt bên của lăng kính góc tới i = 450, tia ló ra khỏi lăng kính vuông góc với mặt bên thứ 2 như hình vẽ. Góc chiết quang A của lăng kính:
.jpg)
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại điểm tới I của mặt thứ nhất, ta có:
\(\sin {i_1} = n{\rm{sin}}{{\rm{r}}_1} \leftrightarrow \sin 45 = \sqrt 2 {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1} \to {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1} = \frac{1}{2} \to {r_1} = {30^0}\)
Vì tia ló ra khỏi mặt thứ 2 đi vuông góc nên: \({i_2} = 0 \to {r_2} = 0\)
Ta có: \(A = {r_1} + {r_2} = 30 + 0 = {30^0}\)
Đáp án cần chọn là: B
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = -30cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cách vật 15cm. Vị trí của vật là:
Vật thật qua thấu kính phân kì cho ảnh ảo cùng phía vật so với thấu kính và ảnh ở gần thấu kính hơn vật nên:
\(d > d' \to L = d + d' > 0 \to d + d' = 15cm\)
Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \to d' = \frac{{df}}{{d - f}}}\\ { \to L = d + d' = d + \frac{{df}}{{d - f}} = 15}\\ { \leftrightarrow df = \left( {15 - d} \right)\left( {d - f} \right)}\\ { \leftrightarrow {d^2} - 15d + 15f = 0}\\ { \leftrightarrow {d^2} - 15d + 15.\left( { - 30} \right) = 0}\\ { \leftrightarrow {d^2} - 15{\rm{d}} - 450 = 0}\\ { \to [\begin{array}{*{20}{l}} {d = 30cm}\\ {d = - 15cm(loai)} \end{array}} \end{array}\)
(d=−15cm: loại vì vật thật)
Đáp án cần chọn là: A
Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cùng, dùng một kính lúp có độ tụ +20dp. Số bội giác của kính khi người này ngắm chừng không điều tiết là:
+ Tiêu cự của kính lúp là: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{{20}} = 0,05m = 5cm\)
+ Số bội của bội giác lúp khi ngắm chừng ở vô cực: \(G = \frac{}{f} = \frac{{25}}{5} = 5\)
Đáp án cần chọn là: B
Một tia sáng được chiếu đến điểm chính giữa của mặt trên một khối lập phương trong suốt, chiết suất n = 1,5. Xác định góc tới lớn nhất để tia khúc xạ còn gặp mặt đáy của khối lập phương?
Gọi độ dài cạnh hình lập phương là a
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có: 1.sini=nsinr
Khi imax thì rmax
Ta có, rmax khi tia khúc xạ đến một đỉnh ở đáy của khối lập phương.
\(\begin{array}{l}
{\rm{sin}}{{\rm{r}}_{{\rm{max}}}} = \frac{{OA}}{{AI}} = \frac{{0,5{\rm{a}}\sqrt 2 }}{{\sqrt {{a^2} + {{(0,5{\rm{a}}\sqrt 2 )}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\\
\to \sin {i_{{\rm{max}}}} = n{\rm{sin}}{{\rm{r}}_{{\rm{max}}}} = 1,5.\frac{1}{{\sqrt 3 }} \to {i_{{\rm{max}}}} = {60^0}
\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: A
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
Khúc xạ là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phân cách hai môi trường truyền ánh sáng.
Đáp án cần chọn là: A
Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
Ta có: Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực: \({G_\infty } = \left| {{k_1}} \right|{G_2} = \frac{{\delta }}{{{f_1}{f_2}}}\)
=> số bội giác tỉ lệ nghịch với (tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính)
Đáp án cần chọn là: D
Từ phổ là:
- Từ phổ:
+ Dùng mạt sắt rắc đều lên một tấm kính đặt trên nam châm, gõ nhẹ tấm kính ta nhận được từ phổ của nam châm.
+ Hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường
Đáp án cần chọn là: A