Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đình Phùng

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đình Phùng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 61 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264882

Một nguồn sáng điểm A thuộc trục chính của một thấu kính mỏng, cách quang tâm của thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho ảnh A’. Chọn trục tọa độ Ox và O’x’ vuông góc với trục chính của thấu kính, có cùng chiều dương, gốc O và O’ thuộc trục chính. Biết Ox đi qua A và O’x’ đi qua A’. Khi A dao động trên trục Ox với phương trình \( x = 10\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\) Viết phương trình dao động của ảnh A’. Biết tiêu cự của thấu kính là 10 cm.

Xem đáp án

Ta có công thức thấu kính:

\( \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{20.10}}{{20 - 10}} = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right) > 0 \to \) ảnh là ảnh thật

→ Ảnh dao động cùng tần số, ngược pha với vật. Pha ban đầu của ảnh là:

\( \varphi ' = \varphi + \pi = \frac{\pi }{6} + \pi = \frac{{7\pi }}{6} = - \frac{{5\pi }}{6}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {rad} \right)\)

Độ phóng đại của ảnh là:

\( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{20}}{{20}} = - 1 \Rightarrow \left| k \right| = \frac{{A'}}{A} \Rightarrow A' = \left| k \right|A = 1.10 = 10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

Phương trình dao động của ảnh là: 

\( x' = 10\cos \left( {\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

Chọn D.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264883

Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cách thấu kính 25 cm. Cho S dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s trên trục Ox vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu. Biên độ dao động là 3 cm. Tốc độ cực đại của ảnh S’ là

Xem đáp án

Ta có công thức thấu kính:

\( \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.10}}{{25 - 10}} = \frac{{50}}{3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

Độ phóng đại của ảnh là:

\( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{\frac{{50}}{3}}}{{25}} = - \frac{2}{3} \Rightarrow \left| k \right| = \left| {\frac{{A'}}{A}} \right| \Rightarrow A' = A.\left| k \right| = 3.\frac{2}{3} = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

Tần số góc của dao động: 

\( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {rad/s} \right)\)

Tốc độ cực đại của ảnh S’ là: \( {v_{\max }} = \omega A' = 4\pi .2 = 8\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm/s} \right)\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264884

Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cách thấu kính 25 cm. Cho S dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s trên trục Ox vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu. Biên độ dao động là 3 cm. Lấy π2=10. Gia tốc cực đại của ảnh S’ là

Xem đáp án

Ta có công thức thấu kính:

\( \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.10}}{{25 - 10}} = \frac{{50}}{3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

Độ phóng đại của ảnh là:

\( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{\frac{{50}}{3}}}{{25}} = - \frac{2}{3} \Rightarrow \left| k \right| = \left| {\frac{{A'}}{A}} \right| \Rightarrow A' = A.\left| k \right| = 3.\frac{2}{3} = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)

Tần số góc của dao động: 

\( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {rad/s} \right)\)

Gia tốc cực đại của ảnh S’ là: 

\( {a_{\max }} = {\omega ^2}A' = {\left( {4\pi } \right)^2}.2 = 320{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm/{s^2}} \right) = 3,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {m/{s^2}} \right)\)

Chọn B.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264885

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm được ghép đồng trục với một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm, đặt cách thấu kính thứ nhất 50 cm. Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính và trước thấu kính một 20 cm. Ảnh cuối cùng

Xem đáp án

Vị trí ảnh qua thấu kính thứ nhất

\(\begin{array}{l} \frac{1}{{{d_1}}} = \frac{1}{{{f_1}}} - \frac{1}{{{d_2}}} = - \frac{1}{{20}} - \frac{1}{{20}} = - \frac{1}{{10}} \to {d_1} = - 10cm\\ {d_2} = a - {d_1} = 50 - ( - 10) = 60cm\\ \to {d_2} = \frac{{{f_2}{d_2}}}{{{d_2} - {f_2}}} = \frac{{40.60}}{{60 - 40}} = 120cm > 0 \end{array}\)

Ảnh cuối cùng là ảnh thật và cách kính hai 120cm

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264886

Một thấu kính phân kì có tiêu cự - 50 cm cần được ghép sát đồng trục với một thấu kính có tiêu cự bao nhiêu để thu được một kính tương đương có độ tụ 2 dp?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} {D_1} = \frac{1}{{{f_1}}} = \frac{1}{{( - 0,5)}} = - 2dp\\ D = {D_1} + {D_2}\\ \to {D_2} = D - {D_1} = 2 - ( - 2) = 4dp.{f_2} = \frac{1}{{{D_2}}} = \frac{1}{4} = 0,25m = 25cm \end{array}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264887

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm đặt trong không khí. Vật sáng AB = 4 cm đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn 10 cm. Xác định vị trí đặt vật ở trước thấu kính để ảnh của vật qua thấu kính ngược chiều lớn gấp 2 lần vật.

Xem đáp án

Vì thấu kính hội tụ nên f > 0  f = 20 cm

Ta có d = 10 cm

vị trí ảnh qua thấu kính \( d' = \frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{10.20}}{{10 - 20}} = - 20cm < 0\) ảnh ảo

Số phóng đại ảnh : \( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{ - 20}}{{10}} = 2 > 0\) ảnh cùng chiều với vật

Chiều cao ảnh qua thấu kính: A’B’ = |k|.AB = 2.4 = 8 cm.

Ảnh ngược chiều vật là ảnh thật nên k < 0  k = -2

Mà 

\(\begin{array}{l} k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{f}{{f - d}} = - 2\\ = > {\rm{ }}f{\rm{ }} = 2.d{\rm{ }} - 2.f{\rm{ }}\;d{\rm{ }} = {\rm{ }}1,5.f{\rm{ }} = {\rm{ }}1,5.20{\rm{ }} = {\rm{ }}30{\rm{ }}cm. \end{array}\)

 

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264888

Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự (f= 10cm ), cho ảnh A'B'. Khi dịch chuyển vật một khoảng 5cm lại gần thấu kính thì thấy ảnh dịch chuyển một khoảng là 10cm. Vị trí của vật trước khi dịch chuyển là:

Xem đáp án

Gọi khoảng cách của vật tới thấu kính trước khi dịch chuyển là d, khoảng cách ảnh tới thấu kính là d’ ta có: 

\( \frac{1}{{{d_1}}} + \frac{1}{{{d_1}^\prime }} = \frac{1}{f} = \frac{1}{{10}}(1)\)

Với thấu kính hội tụ khi dịch chuyển vật một khoảng 5 cm lại gần thấu kính thì ảnh sẽ dịch chuyển xa thấu kính hơn, theo đề bài ảnh dịch chuyển một khoảng là 10 cm nên ta có:

\(\begin{array}{l} \frac{1}{{{d_2}}} + \frac{1}{{{d_2}^\prime }} = \frac{1}{f}\\ \to \frac{1}{{{d_1} - 5}} + \frac{1}{{{d_1}^\prime + 10}} = \frac{1}{{10}}(2) \end{array}\)

Từ (1) và (2) \(→d_1=20cm;d_1′=20cm\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264889

Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló (hay đường kéo dài của chùm tia ló) qua tiêu điểm ảnh F’.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264890

Chọn đáp án đúng. Thấu kính hội tụ là: 

Xem đáp án

Thấu kính hội tụ là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lồi, hoặc một mặt lồi và một mặt phẳng, hoặc một mặt lồi và một mặt lõm với điều kiện bán kính mặt lồi nhỏ hơn bán kính mặt lõm.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264891

Một lăng kính có chiết suất n, góc chiết quang \(A={{60}^{0}}.\) Một chùm tia sáng đơn sắc được chiếu tới mặt bên AB cho chùm tia ló ở mặt sau AC của lăng kính. Điều chỉnh tia tới để có góc lệch cực tiểu, người ta đo được góc lệch Dmin = 600. Chiết suất n của lăng kính là

Xem đáp án

Góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang A thì \({{D}_{\min }}=A\Rightarrow 2.{{i}_{1}}-A=A\Rightarrow {{i}_{1}}={{i}_{2}}=A={{60}^{0}}.\)

Và \({{r}_{1}}={{r}_{2}}=\frac{A}{2}={{30}^{0}}.\)

Định luật khúc xạ ánh sáng tại I:  

    \(\sin {{i}_{1}}=n\sin {{r}_{1}}\Rightarrow n=\frac{\sin {{i}_{1}}}{\sin {{r}_{1}}}=\frac{\sin {{60}^{0}}}{\sin {{30}^{0}}}=\sqrt{3}.\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264892

Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=10m, thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:

Xem đáp án

Ta có,

+ Tiêu cự của vật kính: f1=10m

+ Tiêu cự của thị kính: f2=5cm

Vậy: Số bội giác của kính thiên văn:  \( {G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{10}}{{0,05}} = 200\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264893

Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây đúng?

Xem đáp án

A, B - sai vì: khi ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách hai kính là \(O_1O_2=f_1+f_2\)

C – sai vì: Số bội giác vô cực của kính là \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264894

Ý kiến nào sau đây không đúng về kính thiên văn?

Xem đáp án

A - sai vì thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính và vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể tới hàng chục mét)

B, C, D - đúng

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264895

Kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn nhất là :

Xem đáp án

Độ phóng đại lớn nhất của kính hiển vi quang học hiện nay là 3000 lần

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264896

Trong trường nào thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính ?

Xem đáp án

Ngắm chừng ở vô cực thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264897

Một người có điểm cực cận cách mắt 15cm và điểm cực viễn ở vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +20 điốp. Mắt đặt cách kính 10 cm. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính.

Xem đáp án

Khoảng đặt vật là MN sao cho ảnh của M, N qua kính lúp lần lượt là các điểm Cv ở vô cực và Cc

\(\begin{array}{l} d{'_M} = - {O_k}{C_v} = - \infty \to {d_M} = f = \frac{1}{D} = 5cm\\ d{'_N} = - {O_k}{C_C} = - 5cm \to {d_N} = \frac{{d{'_N}f}}{{d{'_N} - f}} = 2,5cm \end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264898

Một người mắt bình thường có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt. Hỏi vật đặt trong khoảng nào trước kính.

Xem đáp án

Vành kính ghi 5x  \( \frac{{25}}{f} = 5 \to f = 5cm\)

Ngắm chừng ở cực cận \(d’ = -OC_c = -20 cm.\)

\( {d_c} = \frac{{d'f}}{{d - f}} = \frac{{ - 20.5}}{{ - 20 - 5}} = 4cm\)

Ngắm chừng ở vô cực \(d_v = f = 5cm\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264899

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng?

Xem đáp án

Bộ phận chính của mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thể thuỷ tinh. Độ cong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng đỡ, khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc không thay đổi được.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264900

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) chữa tật của mắt để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt

Xem đáp án

+ Để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người đó đeo kính có:\(f = -OC_v = -50cm\)

+ Quan sát ở cực cận: \(d’= -OC_c = -12,5cm\)

\( \to d = \frac{{d'f}}{{d' - f}} = 16,7cm\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264902

Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có

Xem đáp án

Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có phản xạ toàn phần.

=> Đáp án C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264903

Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì

Xem đáp án

Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì không thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).=> Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264904

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

Xem đáp án

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.=> Đáp án A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264905

Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới 600; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 450; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 300. Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 600 thì góc khúc xạ là?

Xem đáp án

Ta có: nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 600 thì góc khúc xạ là:

\(\left\{ \begin{array}{l} (1) \to (2):\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{45}^0}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\\ (1) \to (3):\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{{n_3}}}{{{n_1}}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{{n_3}}}{{{n_1}}}\\ (2) \to (3):\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin r}} = \frac{{{n_3}}}{{{n_2}}} \end{array} \right. \to \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin r}} = \frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} \to r = {38^0}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264906

Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 90 thì góc khúc xạ là 80. Tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s. Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là

\(\left\{ \begin{array}{l} n = \frac{c}{v}\\ {n_A}\sin {9^0} = {n_B}\sin {8^0} \end{array} \right. \to \frac{{\sin {9^0}}}{{\sin {8^0}}} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}} = \frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = \frac{{{v_A}}}{{{{2.10}^5}}} \to {v_A} = {22,5.10^4}km/s\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264907

Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10m/s. Kim cương có chiết suất 2,42. Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương là

Xem đáp án

Ta có: Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương là

\( n = \frac{c}{v} \to v = \frac{c}{n} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{2,42}} = 124000km/s\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264908

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n với góc tới i. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Hệ thức nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có: sini = n.sinr mà \( \tan i = n \Leftrightarrow \frac{{\sin i}}{{\cos i}} = n\)

Suy ra \(sinr = cosi ↔ i + r =90^0\), do vậy tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264909

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì

Xem đáp án

Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì \(n_1=1, n_2>n_1\) nên \(n_{21}>1\)

Mà \( {n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{\sin i}}{{\sin r}}\)

Nên\( sini > sinr ↔ i > r\). Vậy tia khúc xạ bị lệch gần pháp tuyến hơn tia tới

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264910

Một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nữa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là

Xem đáp án

Độ tự cảm của ống dây thứ nhất: \(L=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S\text{.}\)

Độ tự cảm của ống dây thứ hai: \({{L}_{2}}=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{\left( 2N \right)}^{2}}}{\ell }.\frac{S}{2}=2.4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S=2L.\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264911

Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần thì độ tự cảm

Xem đáp án

Độ tự cảm của ống dây trước khi số vòng dây và chiều dài thay đổi: \(L=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S\text{.}\)

Độ tự cảm của ống dây sau khi số vòng dây và chiều dài thay đổi:

\(L'=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{\left( 4N \right)}^{2}}}{2.\ell }.S=8.4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S=8L.\)

Vậy độ tự cảm tăng 8 lần khi số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264912

Ống dây điện hình trụ có chiều dài tăng gấp đôi thì độ tự cảm

Xem đáp án

Độ tự cảm của ống dây trước khi chiều dài thay đổi: \(L=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S\text{.}\)

Độ tự cảm của ống dây sau khi chiều dài thay đổi:

\(L'=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{2.\ell }.S=\frac{1}{2}.4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S=\frac{L}{2}.\)

Vậy độ tự cảm giảm 2 lần khi chiều dài tăng gấp đôi.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264913

Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi

Xem đáp án

Suất điện động tự cảm: \({{e}_{tc}}=L.\frac{\left| \Delta i \right|}{t}\text{. }\)

Vậy suất điện động tự cảm lớn khi độ tự cảm lớn hoặc tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện lớn (nghĩa là cường độ dòng điện tăng nhanh hoặc giảm nhanh).

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264914

Khi dòng điện qua ống dây giảm 2 lần thì năng lượng từ trường của ống dây sẽ

Xem đáp án

Năng lượng trước khi i thay đổi: \(\text{W}=\frac{1}{2}L.{{i}^{2}}\text{.}\)

Năng lượng sau khi i thay đổi: \(\text{W }\!\!'\!\!\text{ }=\frac{1}{2}L.{{\left( \frac{i}{2} \right)}^{2}}=\frac{1}{2}.L.{{i}^{2}}.\frac{1}{4}=\frac{\text{W}}{4}.\)

Vậy năng lượng từ trường của ống dây giảm đi 4 lần khi cường độ dòng điện qua ống giảm đi 2 lần.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264915

Một khung dây có diện tích S được đặt song song với đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ B. Qua khung dây một góc 90thì từ thông qua khung sẽ

Xem đáp án

Lúc đầu khung dây đặt song song với đường sức từ: α=900

Suy ra: \(Φ=BScos90^0=0Wb\)

Khi khung dây quay một góc \(90^0: α=90^0; Φ_2=BScos0^0=BS\)

Từ thông tăng thêm một lượng: \(ΔΦ=Φ_2−Φ_1=B.S(Wb)\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264916

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?

Xem đáp án

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: \(Φ=B.S.cosα\)

Trong đó   là góc hợp bởi pháp tuyến \( \overrightarrow n \) của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ \( \overrightarrow B \)

Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): \(1Wb=1T.m^2\)

Như vậy ta nhận thấy từ thông là một đại lượng đại số, vô hướng.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264918

Gọi N là số vòng dây,

Xem đáp án

Một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây, có cường độ I chạy qua, độ tự cảm của ống dây: \( L = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}}}{l}S\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264919

Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì:

Xem đáp án

Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì: ngay sau khi đóng công tắc, trong mạch có suất điện động tự cảm

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264920

Phát biểu nào sau đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn nhất khi

Xem đáp án

Suất điện động tự cảm \({e_{tc}}\; = \; - L\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}}\) → giá trị suất điện động không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc độ tự cảm L và tốc độ biến thiên của dòng điện. Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích chuyển động.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264921

Câu nào dưới đây nói về suất điện động cảm ứng là không đúng?

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng là suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »