Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đình Phùng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
61 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một nguồn sáng điểm A thuộc trục chính của một thấu kính mỏng, cách quang tâm của thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho ảnh A’. Chọn trục tọa độ Ox và O’x’ vuông góc với trục chính của thấu kính, có cùng chiều dương, gốc O và O’ thuộc trục chính. Biết Ox đi qua A và O’x’ đi qua A’. Khi A dao động trên trục Ox với phương trình \( x = 10\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\) Viết phương trình dao động của ảnh A’. Biết tiêu cự của thấu kính là 10 cm.
Ta có công thức thấu kính:
\( \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{20.10}}{{20 - 10}} = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right) > 0 \to \) ảnh là ảnh thật
→ Ảnh dao động cùng tần số, ngược pha với vật. Pha ban đầu của ảnh là:
\( \varphi ' = \varphi + \pi = \frac{\pi }{6} + \pi = \frac{{7\pi }}{6} = - \frac{{5\pi }}{6}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {rad} \right)\)
Độ phóng đại của ảnh là:
\( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{20}}{{20}} = - 1 \Rightarrow \left| k \right| = \frac{{A'}}{A} \Rightarrow A' = \left| k \right|A = 1.10 = 10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)
Phương trình dao động của ảnh là:
\( x' = 10\cos \left( {\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)
Chọn D.
Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cách thấu kính 25 cm. Cho S dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s trên trục Ox vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu. Biên độ dao động là 3 cm. Tốc độ cực đại của ảnh S’ là
Ta có công thức thấu kính:
\( \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.10}}{{25 - 10}} = \frac{{50}}{3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)
Độ phóng đại của ảnh là:
\( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{\frac{{50}}{3}}}{{25}} = - \frac{2}{3} \Rightarrow \left| k \right| = \left| {\frac{{A'}}{A}} \right| \Rightarrow A' = A.\left| k \right| = 3.\frac{2}{3} = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)
Tần số góc của dao động:
\( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {rad/s} \right)\)
Tốc độ cực đại của ảnh S’ là: \( {v_{\max }} = \omega A' = 4\pi .2 = 8\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm/s} \right)\)
Một điểm sáng S trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cách thấu kính 25 cm. Cho S dao động điều hòa với chu kì T = 0,5 s trên trục Ox vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu. Biên độ dao động là 3 cm. Lấy π2=10. Gia tốc cực đại của ảnh S’ là
Ta có công thức thấu kính:
\( \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.10}}{{25 - 10}} = \frac{{50}}{3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)
Độ phóng đại của ảnh là:
\( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{\frac{{50}}{3}}}{{25}} = - \frac{2}{3} \Rightarrow \left| k \right| = \left| {\frac{{A'}}{A}} \right| \Rightarrow A' = A.\left| k \right| = 3.\frac{2}{3} = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm} \right)\)
Tần số góc của dao động:
\( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5}} = 4\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {rad/s} \right)\)
Gia tốc cực đại của ảnh S’ là:
\( {a_{\max }} = {\omega ^2}A' = {\left( {4\pi } \right)^2}.2 = 320{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {cm/{s^2}} \right) = 3,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {m/{s^2}} \right)\)
Chọn B.
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm được ghép đồng trục với một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm, đặt cách thấu kính thứ nhất 50 cm. Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính và trước thấu kính một 20 cm. Ảnh cuối cùng
Vị trí ảnh qua thấu kính thứ nhất
\(\begin{array}{l} \frac{1}{{{d_1}}} = \frac{1}{{{f_1}}} - \frac{1}{{{d_2}}} = - \frac{1}{{20}} - \frac{1}{{20}} = - \frac{1}{{10}} \to {d_1} = - 10cm\\ {d_2} = a - {d_1} = 50 - ( - 10) = 60cm\\ \to {d_2} = \frac{{{f_2}{d_2}}}{{{d_2} - {f_2}}} = \frac{{40.60}}{{60 - 40}} = 120cm > 0 \end{array}\)
Ảnh cuối cùng là ảnh thật và cách kính hai 120cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự - 50 cm cần được ghép sát đồng trục với một thấu kính có tiêu cự bao nhiêu để thu được một kính tương đương có độ tụ 2 dp?
Ta có:
\(\begin{array}{l} {D_1} = \frac{1}{{{f_1}}} = \frac{1}{{( - 0,5)}} = - 2dp\\ D = {D_1} + {D_2}\\ \to {D_2} = D - {D_1} = 2 - ( - 2) = 4dp.{f_2} = \frac{1}{{{D_2}}} = \frac{1}{4} = 0,25m = 25cm \end{array}\)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm đặt trong không khí. Vật sáng AB = 4 cm đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một đoạn 10 cm. Xác định vị trí đặt vật ở trước thấu kính để ảnh của vật qua thấu kính ngược chiều lớn gấp 2 lần vật.
Vì thấu kính hội tụ nên f > 0 f = 20 cm
Ta có d = 10 cm
vị trí ảnh qua thấu kính \( d' = \frac{{d.f}}{{d - f}} = \frac{{10.20}}{{10 - 20}} = - 20cm < 0\) ảnh ảo
Số phóng đại ảnh : \( k = - \frac{{d'}}{d} = - \frac{{ - 20}}{{10}} = 2 > 0\) ảnh cùng chiều với vật
Chiều cao ảnh qua thấu kính: A’B’ = |k|.AB = 2.4 = 8 cm.

Ảnh ngược chiều vật là ảnh thật nên k < 0 k = -2
Mà
\(\begin{array}{l} k = - \frac{{d'}}{d} = \frac{f}{{f - d}} = - 2\\ = > {\rm{ }}f{\rm{ }} = 2.d{\rm{ }} - 2.f{\rm{ }}\;d{\rm{ }} = {\rm{ }}1,5.f{\rm{ }} = {\rm{ }}1,5.20{\rm{ }} = {\rm{ }}30{\rm{ }}cm. \end{array}\)
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự (f= 10cm ), cho ảnh A'B'. Khi dịch chuyển vật một khoảng 5cm lại gần thấu kính thì thấy ảnh dịch chuyển một khoảng là 10cm. Vị trí của vật trước khi dịch chuyển là:
Gọi khoảng cách của vật tới thấu kính trước khi dịch chuyển là d, khoảng cách ảnh tới thấu kính là d’ ta có:
\( \frac{1}{{{d_1}}} + \frac{1}{{{d_1}^\prime }} = \frac{1}{f} = \frac{1}{{10}}(1)\)
Với thấu kính hội tụ khi dịch chuyển vật một khoảng 5 cm lại gần thấu kính thì ảnh sẽ dịch chuyển xa thấu kính hơn, theo đề bài ảnh dịch chuyển một khoảng là 10 cm nên ta có:
\(\begin{array}{l} \frac{1}{{{d_2}}} + \frac{1}{{{d_2}^\prime }} = \frac{1}{f}\\ \to \frac{1}{{{d_1} - 5}} + \frac{1}{{{d_1}^\prime + 10}} = \frac{1}{{10}}(2) \end{array}\)
Từ (1) và (2) \(→d_1=20cm;d_1′=20cm\)
Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chùm tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló (hay đường kéo dài của chùm tia ló) qua tiêu điểm ảnh F’.
Chọn đáp án đúng. Thấu kính hội tụ là:
Thấu kính hội tụ là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lồi, hoặc một mặt lồi và một mặt phẳng, hoặc một mặt lồi và một mặt lõm với điều kiện bán kính mặt lồi nhỏ hơn bán kính mặt lõm.
Một lăng kính có chiết suất n, góc chiết quang \(A={{60}^{0}}.\) Một chùm tia sáng đơn sắc được chiếu tới mặt bên AB cho chùm tia ló ở mặt sau AC của lăng kính. Điều chỉnh tia tới để có góc lệch cực tiểu, người ta đo được góc lệch Dmin = 600. Chiết suất n của lăng kính là
Góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang A thì \({{D}_{\min }}=A\Rightarrow 2.{{i}_{1}}-A=A\Rightarrow {{i}_{1}}={{i}_{2}}=A={{60}^{0}}.\)
Và \({{r}_{1}}={{r}_{2}}=\frac{A}{2}={{30}^{0}}.\)
Định luật khúc xạ ánh sáng tại I:
\(\sin {{i}_{1}}=n\sin {{r}_{1}}\Rightarrow n=\frac{\sin {{i}_{1}}}{\sin {{r}_{1}}}=\frac{\sin {{60}^{0}}}{\sin {{30}^{0}}}=\sqrt{3}.\)
Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=10m, thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:
Ta có,
+ Tiêu cự của vật kính: f1=10m
+ Tiêu cự của thị kính: f2=5cm
Vậy: Số bội giác của kính thiên văn: \( {G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{10}}{{0,05}} = 200\)
Khi ngắm chừng vô cực một vật ở xa bằng kính thiên văn, đáp án nào sau đây đúng?
A, B - sai vì: khi ngắm chừng ở vô cực thì khoảng cách hai kính là \(O_1O_2=f_1+f_2\)
C – sai vì: Số bội giác vô cực của kính là \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}}\)
Ý kiến nào sau đây không đúng về kính thiên văn?
A - sai vì thị kính là kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính và vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể tới hàng chục mét)
B, C, D - đúng
Kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn nhất là :
Độ phóng đại lớn nhất của kính hiển vi quang học hiện nay là 3000 lần
Đáp án cần chọn là: D
Trong trường nào thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính ?
Ngắm chừng ở vô cực thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính
Một người có điểm cực cận cách mắt 15cm và điểm cực viễn ở vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +20 điốp. Mắt đặt cách kính 10 cm. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính.
Khoảng đặt vật là MN sao cho ảnh của M, N qua kính lúp lần lượt là các điểm Cv ở vô cực và Cc
\(\begin{array}{l} d{'_M} = - {O_k}{C_v} = - \infty \to {d_M} = f = \frac{1}{D} = 5cm\\ d{'_N} = - {O_k}{C_C} = - 5cm \to {d_N} = \frac{{d{'_N}f}}{{d{'_N} - f}} = 2,5cm \end{array}\)
Một người mắt bình thường có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt. Hỏi vật đặt trong khoảng nào trước kính.
Vành kính ghi 5x \( \frac{{25}}{f} = 5 \to f = 5cm\)
Ngắm chừng ở cực cận \(d’ = -OC_c = -20 cm.\)
\( {d_c} = \frac{{d'f}}{{d - f}} = \frac{{ - 20.5}}{{ - 20 - 5}} = 4cm\)
Ngắm chừng ở vô cực \(d_v = f = 5cm\)
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm cấu tạo của mắt là đúng?
Bộ phận chính của mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thể thuỷ tinh. Độ cong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng đỡ, khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc không thay đổi được.
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) chữa tật của mắt để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt
+ Để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người đó đeo kính có:\(f = -OC_v = -50cm\)
+ Quan sát ở cực cận: \(d’= -OC_c = -12,5cm\)
\( \to d = \frac{{d'f}}{{d' - f}} = 16,7cm\)
Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25cm phải đeo sát mắt kính số 2. Điểm cực cận của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt
Kính cận số 2 có D = 2dp ⇒ f = 0,5m
Quan sát vật cách mắt 25cm qua kính ⇒ \( O{C_C} = - d' = \frac{{df}}{{d - f}} = 50cm\)
Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có
Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có phản xạ toàn phần.
=> Đáp án C
Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì
Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) vào môi trường (2) thì không thể có phản xạ toàn phần khi ánh sáng từ môi trường (2) vào môi trường (1).=> Đáp án B
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.=> Đáp án A
Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới 600; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 450; nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 300. Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 600 thì góc khúc xạ là?
Ta có: nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) vẫn với góc tới 600 thì góc khúc xạ là:
\(\left\{ \begin{array}{l} (1) \to (2):\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{45}^0}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\\ (1) \to (3):\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{{n_3}}}{{{n_1}}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{{n_3}}}{{{n_1}}}\\ (2) \to (3):\frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin r}} = \frac{{{n_3}}}{{{n_2}}} \end{array} \right. \to \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin r}} = \frac{{\sin {{45}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} \to r = {38^0}\)
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 90 thì góc khúc xạ là 80. Tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s. Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là bao nhiêu?
Ta có: Tốc độ ánh sáng trong môi trường A là
\(\left\{ \begin{array}{l} n = \frac{c}{v}\\ {n_A}\sin {9^0} = {n_B}\sin {8^0} \end{array} \right. \to \frac{{\sin {9^0}}}{{\sin {8^0}}} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}} = \frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = \frac{{{v_A}}}{{{{2.10}^5}}} \to {v_A} = {22,5.10^4}km/s\)
Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Kim cương có chiết suất 2,42. Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương là
Ta có: Tốc độ truyền ánh sáng trong kim cương là
\( n = \frac{c}{v} \to v = \frac{c}{n} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{2,42}} = 124000km/s\)
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n với góc tới i. Tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Hệ thức nào sau đây là đúng?
Ta có: sini = n.sinr mà \( \tan i = n \Leftrightarrow \frac{{\sin i}}{{\cos i}} = n\)
Suy ra \(sinr = cosi ↔ i + r =90^0\), do vậy tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì \(n_1=1, n_2>n_1\) nên \(n_{21}>1\)
Mà \( {n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{\sin i}}{{\sin r}}\)
Nên\( sini > sinr ↔ i > r\). Vậy tia khúc xạ bị lệch gần pháp tuyến hơn tia tới
Một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nữa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là
Độ tự cảm của ống dây thứ nhất: \(L=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S\text{.}\)
Độ tự cảm của ống dây thứ hai: \({{L}_{2}}=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{\left( 2N \right)}^{2}}}{\ell }.\frac{S}{2}=2.4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S=2L.\)
Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần thì độ tự cảm
Độ tự cảm của ống dây trước khi số vòng dây và chiều dài thay đổi: \(L=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S\text{.}\)
Độ tự cảm của ống dây sau khi số vòng dây và chiều dài thay đổi:
\(L'=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{\left( 4N \right)}^{2}}}{2.\ell }.S=8.4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S=8L.\)
Vậy độ tự cảm tăng 8 lần khi số vòng dây tăng bốn lần và chiều dài tăng hai lần.
Ống dây điện hình trụ có chiều dài tăng gấp đôi thì độ tự cảm
Độ tự cảm của ống dây trước khi chiều dài thay đổi: \(L=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S\text{.}\)
Độ tự cảm của ống dây sau khi chiều dài thay đổi:
\(L'=4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{2.\ell }.S=\frac{1}{2}.4\text{ }\!\!\pi\!\!\text{ }\text{.1}{{\text{0}}^{-7}}.\frac{{{N}^{2}}}{\ell }.S=\frac{L}{2}.\)
Vậy độ tự cảm giảm 2 lần khi chiều dài tăng gấp đôi.
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Suất điện động tự cảm: \({{e}_{tc}}=L.\frac{\left| \Delta i \right|}{t}\text{. }\)
Vậy suất điện động tự cảm lớn khi độ tự cảm lớn hoặc tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện lớn (nghĩa là cường độ dòng điện tăng nhanh hoặc giảm nhanh).
Khi dòng điện qua ống dây giảm 2 lần thì năng lượng từ trường của ống dây sẽ
Năng lượng trước khi i thay đổi: \(\text{W}=\frac{1}{2}L.{{i}^{2}}\text{.}\)
Năng lượng sau khi i thay đổi: \(\text{W }\!\!'\!\!\text{ }=\frac{1}{2}L.{{\left( \frac{i}{2} \right)}^{2}}=\frac{1}{2}.L.{{i}^{2}}.\frac{1}{4}=\frac{\text{W}}{4}.\)
Vậy năng lượng từ trường của ống dây giảm đi 4 lần khi cường độ dòng điện qua ống giảm đi 2 lần.
Một khung dây có diện tích S được đặt song song với đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ B. Qua khung dây một góc 900 thì từ thông qua khung sẽ
Lúc đầu khung dây đặt song song với đường sức từ: α=900
Suy ra: \(Φ=BScos90^0=0Wb\)
Khi khung dây quay một góc \(90^0: α=90^0; Φ_2=BScos0^0=BS\)
Từ thông tăng thêm một lượng: \(ΔΦ=Φ_2−Φ_1=B.S(Wb)\)
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: \(Φ=B.S.cosα\)
Trong đó là góc hợp bởi pháp tuyến \( \overrightarrow n \) của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ \( \overrightarrow B \)
Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): \(1Wb=1T.m^2\)
Như vậy ta nhận thấy từ thông là một đại lượng đại số, vô hướng.
Một ống dây hình trụ có độ tự cảm L. Nếu giảm số vòng dây trên một mét chiều dài đi hai lần thì độ tự cảm L’ của ống dây là:
Vì \( L = 4\pi {.10^{ - 7}}{n^2}V\) nên khi n giảm 2 lần thì L giảm 4 lần
Gọi N là số vòng dây,
Một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây, có cường độ I chạy qua, độ tự cảm của ống dây: \( L = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{{N^2}}}{l}S\)
Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì:
Trong một mạch điện có một bộ acquy, một ống dây và một công tắc thì: ngay sau khi đóng công tắc, trong mạch có suất điện động tự cảm
Phát biểu nào sau đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn nhất khi
Suất điện động tự cảm \({e_{tc}}\; = \; - L\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}}\) → giá trị suất điện động không phụ thuộc vào giá trị dòng điện lớn hay nhỏ mà chỉ phụ thuộc độ tự cảm L và tốc độ biến thiên của dòng điện. Lực Lo-ren-xơ là lực tác dụng của từ trường lên hạt điện tích chuyển động.
Câu nào dưới đây nói về suất điện động cảm ứng là không đúng?
Suất điện động cảm ứng là suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng