Đề thi HK2 môn Toán 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Nhân Tông
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
38 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,\,\,AC,\,\,AD\) đôi một vuông góc. Khi đó giữa \(AB\) và \(CD\) bằng:
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\,\,\left( {gt} \right)\\AB \bot AD\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {ACD} \right)\).
Mà \(CD \subset \left( {ACD} \right) \Rightarrow AB \bot CD\).
Vậy \(\angle \left( {AB;CD} \right) = {90^0}\).
Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) và có đạo hàm tại \(x \in \left( {a;b} \right)\), \(\Delta x\) là số gia của \(x\). Khi đó vi phân của hàm số \(f\left( x \right)\) tại \(x\) , ứng với số giá \(\Delta x\) là:
Ta có vi phân của hàm số \(f\left( x \right)\) tại \(x\) , ứng với số giá \(\Delta x\) là: \(d\left( {f\left( x \right)} \right) = f'\left( x \right)\Delta x\).
Chọn C.
Hàm số \(y = \cot x\) có đạo hàm là:
Ta có: \(\left( {\cot x} \right)' = - \dfrac{1}{{{{\sin }^2}x}}\)
Chọn A.
Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{{\sin x}}{{\cos x}}\) là:
Ta có \(y = \dfrac{{\sin x}}{{\cos x}} = \tan x \Rightarrow y' = \left( {\tan x} \right)' = \dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}}.\)
Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,\,\,SB,\,\,SC,\,\,SD\). Đường thẳng nào sau đây không song song với đường thẳng \(MN\)?
Ta có: \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB \Rightarrow MN//AB\).
\(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta SCD \Rightarrow PQ//CD\).
Lại có \(ABCD\) là hình bình hành \( \Rightarrow AB//CD\).
Vậy \(MN//AB//CD//PQ\).
Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\,\,SA\) vuông góc với đáy. Gọi \(I\) là trung điểm \(AC\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên \(SC\). Khi đó \(d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right)\) bằng:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\,\,\left( {gt} \right)\\AB \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAC} \right)\)
\( \Rightarrow d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right) = AB\).
Chọn B.
Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{1}{{{x^3}}} - \dfrac{1}{{{x^2}}}\) bằng:
\(y = \dfrac{1}{{{x^3}}} - \dfrac{1}{{{x^2}}} = {x^{ - 3}} - {x^{ - 2}} \Rightarrow y' = - 3{x^{ - 4}} + 2{x^{ - 3}} = \dfrac{{ - 3}}{{{x^4}}} + \dfrac{2}{{{x^3}}}\).
Chọn C.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Chọn mệnh đề đúng.
Do \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \overrightarrow {GD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {GD} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow 3\overrightarrow {GD} + \left( {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} } \right) = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = 3\overrightarrow {DG} \end{array}\)
Vậy mệnh đề C đúng.
Chọn C.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn \(\lim {u_n} = 1\). Tính \(\lim \left( {{u_n} - 1} \right)\).
\(\lim {u_n} = 1 \Rightarrow \lim \left( {{u_n} - 1} \right) = 0\).
Chọn C.
Kết luận nào sau đây sai? Với \(n\) là số nguyên dương
\(\left[ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^n} = + \infty \,\,khi\,\,n\,\,chan\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^n} = - \infty \,\,khi\,\,n\,\,le\end{array} \right.\) , do đó đáp án A sai.
Chọn A.
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trong không gian. Khi đó:
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trong không gian. Khi đó: \({0^0} \le \alpha \le {90^0}\)
Chọn D.
Xét 2 mệnh đề sau:
(I): Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \(x = {x_0}\) thì \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại điểm đó.
(II): Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = {x_0}\) thì \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm đó.
(III): Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) gián đoạn tại điểm \(x = {x_0}\) thì chắc chắn \(y = f\left( x \right)\) không có đạo hàm tại điểm đó.
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \(x = {x_0}\) thì \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại điểm đó và nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) gián đoạn tại điểm \(x = {x_0}\) thì chắc chắn \(y = f\left( x \right)\) không có đạo hàm tại điểm đó là 2 mệnh đề đúng.
Chọn B.
Nếu \(\lim {u_n} = + \infty \) và \(\lim {v_n} = a > 0\) thì \(\lim \left( {{u_n}{v_n}} \right)\) bằng:
Giải chi tiết:
Nếu \(\lim {u_n} = + \infty \) và \(\lim {v_n} = a > 0\) thì \(\lim \left( {{u_n}{v_n}} \right) = + \infty \)
Chọn B.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {q^n} = 0\) nếu:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {q^n} = 0\) nếu \(\left| q \right| < 1\)
Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(AB \bot BC\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc nào sau đây?
Do \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\,\,\left( {gt} \right)\\SA \bot BC\,\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).
Lại có \(SB \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = SB\\\left( {SBC} \right) \supset SB \bot BC\\\left( {ABC} \right) \supset AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \angle \left( {\left( {SBC} \right);\left( {ABC} \right)} \right) = \angle \left( {SB;AB} \right) = \angle SBA\).
Chọn D.
Với giá trị nào của \(m\) thì hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 3}},\,\,x \ne 3\\4x - 2m\,\,\,\,\,\,\,\,,\,\,\,x = 3\end{array} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)?
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi hàm số liên tục tại \(x = 3\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {x + 1} \right) = 4\).
\(f\left( 3 \right) = 4.3 - 2m = 12 - 2m\).
Để hàm số liên tục tại \(x = 3\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) \Leftrightarrow 4 = 12 - 2m \Leftrightarrow m = 4\).
Chọn A.
Cho hình lập phương \(ABCD.EFGH\). Góc giữa \(AF\) và \(EG\) bằng:
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AE = CG\\AE//CG\end{array} \right. \Rightarrow ACGE\) là hình bình hành \( \Rightarrow AC//EG\).
\(\angle \left( {AF;EG} \right) = \angle \left( {AF;AC} \right)\).
Coi cạnh của hình lập phương bằng 1.
Áp dụng định lí Pytago trong các tam giác vuông ta dễ dàng tính được \(AC = AF = CF = \sqrt 2 \Rightarrow \Delta ACF\) là tam giác đều.
Vậy \(\angle FAC = {60^0} \Rightarrow \angle \left( {AF;AC} \right) = {60^0} \Rightarrow \angle \left( {AF;EG} \right) = {60^0}\).
Chọn C.
Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{{2x + 3}}{{1 - 4x}}\) bằng:
\(y = \dfrac{{2x + 3}}{{1 - 4x}} = \dfrac{{2\left( {1 - 4x} \right) + 4\left( {2x + 3} \right)}}{{{{\left( {1 - 4x} \right)}^2}}} = \dfrac{{14}}{{{{\left( {1 - 4x} \right)}^2}}}\).
Chọn A.
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là:
Hình chóp đều có đáy là đa giác đều và hình chiếu vuông góc của đỉnh xuống đáy trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp đáy.
Chọn B.
Cho hàm số \(y = \dfrac{{x - 1}}{{x + 1}}\). Tính \(y''\left( 0 \right)\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}y' = \dfrac{{x + 1 - x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \dfrac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\\ \Rightarrow y'' = \dfrac{{ - 2.2\left( {x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}} = \dfrac{{ - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}} \Rightarrow y''\left( 0 \right) = - 4\end{array}\)
Chọn B.
Tính \(\lim \dfrac{{{2^n}{{.3}^n} - {{3.3}^n}}}{{{6^n} + {4^n}}}\) ta được:
\(\lim \dfrac{{{2^n}{{.3}^n} - {{3.3}^n}}}{{{6^n} + {4^n}}} = \lim \dfrac{{{6^n} - {{3.3}^n}}}{{{6^n} + {4^n}}} = \lim \dfrac{{1 - \dfrac{3}{{{2^n}}}}}{{1 + {{\left( {\dfrac{4}{6}} \right)}^n}}} = 1\).
Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 3{x^2} + 5\). Tính \(f'\left( 2 \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 6x \Rightarrow f'\left( 2 \right) = {4.2^3} - 6.2 = 20\).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm tại điểm \({x_0} = 1\) và \(f'\left( {{x_0}} \right) = \sqrt 2 \). Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt 2 .f\left( x \right) + 1009{x^2}\) tại điểm \({x_0} = 1\) bằng:
Ta có: \(y' = \sqrt 2 f'\left( x \right) + 2018x \Rightarrow y'\left( 1 \right) = \sqrt 2 f'\left( 1 \right) + 2018 = 2 + 2018 = 2020\).
Chọn D.
Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 1,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 2019\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right) - 2f\left( x \right)} \right]\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right) - 2f\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) - 2\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2019 - 2.1 = 2017\).
Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\) và \(SA = SC,\,\,SB = SD\). Mệnh đề nào sau đây sai?
Ta có \(SA = SC \Rightarrow \Delta SAC\) cân tại \( \Rightarrow SO \bot AC\).
Tương tự ta có \(SO \bot BD\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\,\,\left( {gt} \right)\\AC \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\). Mà \(SD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow AC \bot SD\).
Chứng minh tương tự ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SA\).
Do đó đáp án A, C đúng.
Đáp án D hiển nhiên đúng do \(ABCD\) là hình bình hành.
Chọn B.
\(\lim \left[ {\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + ... + \dfrac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}} \right]\) bằng:
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + ... + \dfrac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + ... + \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}} = 1 - \dfrac{1}{{n + 1}}\\ \Rightarrow \lim \left[ {\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + ... + \dfrac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}} \right] = \lim \left( {1 - \dfrac{1}{{n + 1}}} \right) = 1\end{array}\)
Chọn B.
Hàm số \(y = \sqrt {2x + 1} \) có đạo hàm là:
\(\left( {\sqrt {2x + 1} } \right)' = \dfrac{{\left( {2x + 1} \right)'}}{{2\sqrt {2x + 1} }} = \dfrac{2}{{2\sqrt {2x + 1} }} = \dfrac{1}{{\sqrt {2x + 1} }}\).
Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B,\,\,AB = BC = a\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\). Tính \(SA\) .
Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\) có \(AB = BC = a \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).
Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên \(\left( {ABC} \right)\).
\( \Rightarrow \angle \left( {SC;\left( {ABC} \right)} \right) = \angle \left( {SC;AC} \right) = \angle SCA = {45^0}\)
\( \Rightarrow \Delta SAC\) vuông cân tại \(A \Rightarrow SA = AC = a\sqrt 2 \).
Chọn A.
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{3}} \right)\dfrac{1}{{{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}\) bằng:
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{3}} \right)\dfrac{1}{{{{\left( {x - 3} \right)}^3}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{3 - x}}{{3x{{\left( {x - 3} \right)}^3}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{ - 1}}{{3x{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = - \infty \\\left( {Do\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {3x{{\left( {x - 3} \right)}^2}} \right) = 0;\,\,3x{{\left( {x - 3} \right)}^2} > 0\,\,khi\,\,x \to 3} \right)\end{array}\)
Chọn A.
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \dfrac{{{x^2} + 6x - 8}}{{{x^2} - 4}}\) bằng:
Ta có
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {{x^2} + 6x - 8} \right) = 8 > 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0;\,\,x \to {2^ + } \Rightarrow x - 2 > 0\\ \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \dfrac{{{x^2} + 6x - 8}}{{{x^2} - 4}} = + \infty \end{array}\)
Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 5{\left( {x + 1} \right)^5} - 30{\left( {x + 1} \right)^3} + 5\). Số nghiệm âm của phương trình \(f''\left( x \right) = 0\) là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}f'\left( x \right) = 25{\left( {x + 1} \right)^4} - 90{\left( {x + 1} \right)^2}\\f''\left( x \right) = 100{\left( {x + 1} \right)^3} - 180\left( {x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 20\left( {x + 1} \right)\left[ {5{{\left( {x + 1} \right)}^2} - 9} \right] = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = 0\\5{\left( {x + 1} \right)^2} - 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 1 \pm \dfrac{3}{{\sqrt 5 }}\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy số nghiệm âm của phương trình \(f''\left( x \right) = 0\) là 2.
Chọn D.
Hàm số \(y = \dfrac{{{x^2} - 3x + 4}}{{{x^2} + x - 2}}\) có đạo hàm là:
\(\begin{array}{l}y' = \dfrac{{\left( {2x - 3} \right)\left( {{x^2} + x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3x + 4} \right)\left( {2x + 1} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + x - 2} \right)}^2}}}\\y' = \dfrac{{2{x^3} + 2{x^2} - 4x - 3{x^2} - 3x + 6 - 2{x^3} + 6{x^2} - 8x - {x^2} + 3x - 4}}{{{{\left( {{x^2} + x - 2} \right)}^2}}}\\y' = \dfrac{{4{x^2} - 12x + 2}}{{{{\left( {{x^2} + x - 2} \right)}^2}}}\end{array}\)
Chọn D.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), biết \(SA = a\sqrt 3 ,\,\,AB = a\), \(AD = a\sqrt 6 \). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến \(\left( {SCD} \right)\) bằng:
Trong \(\left( {SAD} \right)\) kẻ \(AH \bot SD\,\,\left( {H \in SD} \right)\) ta có:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\,\,\left( {gt} \right)\\CD \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH\\\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SD\\AH \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = AH\end{array}\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(SAD\) ta có:
\(AH = \dfrac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \dfrac{{a\sqrt 3 .a\sqrt 6 }}{{\sqrt {3{a^2} + 6{a^2}} }} = a\sqrt 2 \).
Vậy \(d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = a\sqrt 2 \).
Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\sin ^2}\left( {1 - \dfrac{x}{2}} \right)\). Giá trị lớn nhất của \(f'\left( x \right)\) bằng:
Ta có:
\(y' = 2\sin \left( {1 - \dfrac{x}{2}} \right)\cos \left( {1 - \dfrac{x}{2}} \right).\left( { - \dfrac{1}{2}} \right) = - \dfrac{1}{2}\sin \left( {2 - x} \right)\)
Ta có \( - 1 \le \sin \left( {2 - x} \right) \le 1 \Leftrightarrow - \dfrac{1}{2} \le - \dfrac{1}{2}\sin \left( {2 - x} \right) \le \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow - \dfrac{1}{2} \le y' \le \dfrac{1}{2}\).
Vậy \(\max f'\left( x \right) = \dfrac{1}{2}\).
Chọn C.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{1 - {{\cos }^2}3x}}{{2{x^2}}}\) bằng giá trị nào sau đây?
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{1 - {{\cos }^2}3x}}{{2{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{{{\sin }^2}3x}}{{2{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{{{\sin }^2}3x}}{{9{x^2}.\dfrac{2}{9}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} {\left( {\dfrac{{\sin 3x}}{{3x}}} \right)^2}.\dfrac{9}{2} = \dfrac{9}{2}\).
Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2{x^3} - 2x\,\,khi\,\,x \ge 2\\{x^3} + 3x\,\,\,\,\,khi\,\,x < 2\end{array} \right.\) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right)\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {2{x^3} - 2x} \right) = {2.2^3} - 2.2 = 12\).
Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) - {\cos ^2}x\) với \(f\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\). Nếu \(y' = 1\) và \(f\left( {\dfrac{\pi }{4}} \right) = 0\). Khi đó \(f\left( x \right)\) là:
Ta có
\(y' = f'\left( x \right) + 2\cos x\sin x = f'\left( x \right) + \sin 2x \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 1 - \sin 2x\)
Xét đáp án A ta có \(f'\left( x \right) = 1 + 2\cos 2x \Rightarrow \) Loại đáp án A.
Xét đáp án B ta có \(f'\left( x \right) = 1 - \dfrac{1}{2}.2\sin 2x = 1 - \sin 2x\,\,\left( {tm} \right)\) và \(f\left( {\dfrac{\pi }{4}} \right) = \dfrac{\pi }{4} + \dfrac{1}{2}\cos \dfrac{\pi }{2} - \dfrac{\pi }{4} = 0\,\,\left( {tm} \right)\).
Chọn B.
Hàm số nào dưới đây có đạo hàm cấp 2 là \(6x\).
Xét đáp án A: \(y' = 2.3{x^2} = 6x \Rightarrow y'' = 6\).
Xét đáp án B: \(y' = 2x \Rightarrow y'' = 2\).
Xét đáp án C: \(y' = 3{x^2} \Rightarrow y'' = 3.2x = 6x\).
Chọn C.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin 2x}}{{\sin 3x}}\) bằng:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\sin 2x}}{{\sin 3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \dfrac{{\dfrac{{\sin 2x}}{{2x}}.2x}}{{\dfrac{{\sin 3x}}{{3x}}.3x}} = \dfrac{2}{3}\).
Chọn D.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\sqrt {\dfrac{{x - 1}}{{{x^4} + {x^2} + 1}}} \). Chọn kết quả đúng của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right)\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x + 2} \right)\sqrt {\dfrac{{x - 1}}{{{x^4} + {x^2} + 1}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \dfrac{2}{x}} \right)\sqrt {\dfrac{{\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \dfrac{1}{{{x^2}}} + \dfrac{1}{{{x^4}}}}}} = 0\).
Chọn B.
