Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 11 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267572

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04 mol một ancol không no có một liên kết đôi, mạch hở thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là

Xem đáp án

Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b

Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,24 mol khí CO2

→ 0,06 a + 0,04 b = 0,24

a, b phải nguyên → a = 2, b = 3

→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H

→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)

= 0,15 (mol)

→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam

Đáp án B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267573

Một ankin chứa 15 nguyên tử C. Công thức của ankin đó là

Xem đáp án

Ankin có CTPT tổng quát là CnH2n-2 (n>1)

n = 15 → ankin có CTPT là C15H28

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267574

Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là

Xem đáp án

n CO2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 (mol)

n H2O = 9 : 18 = 0,5 (mol)

→ n Ankan = 0,5 – 0,35 = 0,15 (mol)

→ Số nguyên tử C trung bình có trong phân tử Ankan là:

0,35 : 0,15 = 2,33

Đây là 2 ankan thuộc đồng đẳng liên tiếp → 2 ankan cần tìm là: C2H6 và C3H8

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267575

Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Xem đáp án

Trong axit acrilic có chứa gốc axit (-COOH) và 1 liên kết đôi

→ Xét khả năng phản ứng dựa trên các chức

→ Không phản ứng được với Cu(OH)2

Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267577

Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là

Xem đáp án

Các ancol có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2 là: etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol

Đáp án A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267578

Chất nào sau đây là ancol bậc 2

Xem đáp án

CTPT của ancol bậc 2 có trong bài này là: (CH3)2CHOH

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267579

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol 1 ancol không no có một liên kết đôi mạch hở thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là

Xem đáp án

Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b

Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,23 mol khí CO2

→ 0,07 a + 0,03 b = 0,23

a, b phải nguyên → a = 2, b = 3

→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H

→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)

= 0,15 (mol)

→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam

Đáp án C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267580

Tên gọi khác của ankan là?

Xem đáp án

Xem lại phần tính chất của ankan

Tên gọi khác của ankan là Parafin

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267582

Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

Xem đáp án

n CO2 = 0,1 (mol)

n H2O = 0,15 (mol)

→ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi

→ n O tham gia phản ứng là : 0,1 * 2 + 0,15 = 0,35 (mol)

→ n O2 tham gia phản ứng là: 0,35 : 2 = 0,175 (mol)

→ V O2 = 0,175 * 22,4 = 3,92 lít

Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267583

Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton?

Xem đáp án

2-metyl propan-1-ol là ancol bậc 2 khi bị oxi hóa sẽ bị chuyển thành xeton

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267584

Tên đúng của chất CH3-CH2-CH2-CHO là gì?

Xem đáp án

Tên đúng của CH3-CH2-CH2-CHO là butan-1-al

Đáp án D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267585

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là

Xem đáp án

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là propan-1-ol

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267586

Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là

Xem đáp án

Ta có n C2H4(OH)2 = n C6H12 = x mol

→ Quy 2 chất này thành 2x mol C4H9OH

→ Hỗn hợp X gồm toàn ancol no, đơn chức, mạch hở

n H2 = 0,4032 : 22,4 = 0,018 (mol)

n OH = 2 * n H2 = 0,036 (mol)

Quy đổi X thành \(\left\{ \begin{array}{l}C{H_2}\\{H_2}O:0,036mol\end{array} \right. + \mathop {{O_2}}\limits_{0,186mol}  \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}\\{H_2}O\end{array} \right.\) (1)

1mol CH2 sau khi được đốt cháy thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O cần dùng hết 1,5 mol O2

→ Số mol CH2 (1) = 0,186 : 1,5 = 0,124 mol

→ Khối lượng của X là: 0,124 * 14 + 0,036 * 18 = 2,384 gam

Đáp án D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267587

Chọn nhận định sai khi nói về ancol.

Xem đáp án

A đúng, vì ancol no mạch hở có CTTQ là CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O nên số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước

B đúng

C đúng

D sai, vì C6H5CH2OH  không phản ứng với NaOH

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267588

Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức nào sau đây?

Xem đáp án

Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức HCHO.

Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267589

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

A sai, vì anken chỉ có 1 liên kết π.

B sai, vì ankan không có nối đôi.

C đúng.

D sai, vì benzen là hiđrocacbon chứ không phải dẫn xuất hiđrocacbon.

Đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267590

Để phân biệt hai chất lỏng: anđehit axtic và ancol etylic, có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?

Xem đáp án

Để phân biệt CH3CHO và C2H5OH có thể dùng thuốc thử dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng:

+ Tạo kết tủa Ag → CHCHO

PTHH:

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag ↓ + NH4NO3

+ Không hiện tượng → C2H5OH

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267591

Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với H2 ở nhiệt độ cao có mặt Ni làm xúc tác ?

Xem đáp án

A, B, C chỉ chứa các liên kết đơn nên không thể tác dụng với H2 (to, xt) (phản ứng cộng).

D có liên kết C=C có thể cộng H2 (to, xt).

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267592

Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau ?

Xem đáp án

A chứa 2 chất là ancol có CTPT khác nhau

B có 2 chất cùng CTPT là C2H6O

C có 2 chất có CTPT khác nhau

D có 2 chất có CTPT khác nhau

Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267594

Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là

Xem đáp án

Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1CHO.

Đáp án A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267595

Công thức tổng quát của anken là:

Xem đáp án

Công thức tổng quát của anken là: CnH2n (n ³ 2)

Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267596

Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất

Xem đáp án

Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất: dung dịch KMnO4.

Trích mẫu thử của từng chất vào ống nghiệm riêng biệt và đánh số tương ứng

+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 ở điều kiện thường là stiren

3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5CH(OH)-CH2OH (không màu) + 2KOH + 2MnO2

+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 khi đun nóng là toluen

5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O

+ Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzen

Đáp án B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267597

Metan có công thức phân tử là

Xem đáp án

Metan có công thức phân tử là CH4.

Đáp án A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267598

Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

- Phenol có khả năng phản ứng với Na, NaOH, dung dịch Br2 theo các PTHH:

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

- Phenol không phản ứng với NaHCO3­.

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267599

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

A loại. CTCT viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4

B loại. Vì ankin không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng  với AgNO3/NH3

C đúng

D loại. Vì anken không phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267600

Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân của nhau?

Xem đáp án

Các ankan có CTPT C5H12 là:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CH(CH3)-CH2CH3

CH3-C(CH3)2-CH3

→ có 3 đồng phân

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267601

Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp X gồm metan, propen và butan thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là

Xem đáp án

Ta thấy X chỉ gồm các hiđrocacbon (thành phần chứa C, H)

Bảo toàn nguyên tố C

\(\to {{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{4,4}{44}=0,1\left( mol \right)\)

Bảo toàn nguyên tố H

\({{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\left( \frac{2,52}{18} \right)=0,28\left( mol \right)\)

Vì X chỉ chứa C, H nên khối lượng của X là:

mX = mC + mH = 0,1.12 + 0,28.1 = 1,48 (g)

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267602

Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?

Xem đáp án

CH3OH + CH3OH  \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O

(viết gọn: 2CH3OH  \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O)

C2H5OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O

(viết gọn: 2C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O)

CH3OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OC2H5  + H2O

Vậy có thể thu được tối đa 3 ete.

Đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267603

Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là

Xem đáp án

Fomalin là dung dịch 37 – 40% fomanđehit (HCHO) trong nước.

Đáp án D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267604

Nhận biết glixerol và etanol, có thể dùng thuốc thử là

Xem đáp án

Nhận biết hai chất glixerol và etanol thì ta sử dụng Cu(OH)2:

+ Không hiện tượng → Etanol

+ Tạo dung dịch có màu xanh lam đặc trưng → Glixerol

PTHH:

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (phức màu xanh lam) + 2H2O

Đáp án A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267605

Tên thay thế của hợp chất ancol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH2-CH2-OH.

Xem đáp án

Ancol 3CH3-2CH2-1CH2-OH có tên gọi là ancol propan - 1 - ol.

Đáp án C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267606

Dẫn hợp chất hữu cơ X (M = 56) vào nước brom, quan sát thấy nước brom nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể l

Xem đáp án

- Phương án A: CH3-C≡C-CH3

→CTPT: C4H6 có PTK = 54 (loại)

- Phương án B: CH3-CH2-CH=CH2

→ CTPT: C4H8 có PTK = 56 (thỏa mãn)

- Phương án C: CH3-CH2-CH2-OH

→ loại vì không làm mất màu nước Br2

- Phương án D: CH2=CH-CH=CH2

→ CTPT: C4H6 có PTK = 54 (loại)

Đáp án B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267607

Etanol (C2H5OH) tác dụng với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Etanol có khả năng phản ứng với CH3COOH/H2SO4 đặc (được gọi là phản ứng este hóa).

PTHH:

\(\text{C}{{H}_{3}}COOH+{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}d}C{{H}_{3}}COO{{C}_{2}}{{H}_{5}}+{{H}_{2}}O\)

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267608

Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại kiềm?

Xem đáp án

- Phenol (C6H5OH), etanol (C2H5OH), axit etanoic (CH3COOH) đều phản ứng với kim loại kiềm.

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

- Etanal (CH3CHO) không phản ứng với kim loại kiềm.

Đáp án D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267609

Cho các phát biểu sau:

(a) Phenol (C6H5-OH) là một ancol thơm.

(b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hidroxit tạo thành muối tan và nước.

(c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit.

(e) Hợp chất C6H5-CH2-OH là phenol.

Số phát biểu đúng là:

Xem đáp án

(a) sai. C6H5OH có nhóm OH gắn trực tiếp với vòng thơm nên thuộc loại hợp chất phenol.

(b) đúng. PTHH: C6H5OH + Na → C6H5ONa (muối tan) + H2O

(c) đúng. Do ảnh hưởng của nhóm OH lên vòng benzen.

(d) sai vì phenol có tính axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

(e) sai vì C6H5CH2OH có nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen nên không phải phenol.

⟹ 2 phát biểu đúng

Đáp án D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267610

Ankin X có công thức là CHC-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là

Xem đáp án

1CH2C-3CH(CH3)-4CH3 có tên gọi là: 3-metylbut-1-in.

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267611

Thực hiện phản ứng cộng H2O (xúc tác H3PO4, 3000C) vào etilen ta thu được sản phẩm cộng chính có công thức là

Xem đáp án

PTHH: CH2=CH2 + H2O \(\xrightarrow{{{H}_{3}}P{{O}_{4}},{{300}^{o}}C}\) CH3CH2OH

Đáp án B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »