Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Đăng Lưu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
11 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04 mol một ancol không no có một liên kết đôi, mạch hở thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là
Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b
Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,24 mol khí CO2
→ 0,06 a + 0,04 b = 0,24
a, b phải nguyên → a = 2, b = 3
→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H
→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)
= 0,15 (mol)
→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam
Đáp án B
Một ankin chứa 15 nguyên tử C. Công thức của ankin đó là
Ankin có CTPT tổng quát là CnH2n-2 (n>1)
n = 15 → ankin có CTPT là C15H28
Đáp án C
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
n CO2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 (mol)
n H2O = 9 : 18 = 0,5 (mol)
→ n Ankan = 0,5 – 0,35 = 0,15 (mol)
→ Số nguyên tử C trung bình có trong phân tử Ankan là:
0,35 : 0,15 = 2,33
Đây là 2 ankan thuộc đồng đẳng liên tiếp → 2 ankan cần tìm là: C2H6 và C3H8
Đáp án C
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Trong axit acrilic có chứa gốc axit (-COOH) và 1 liên kết đôi
→ Xét khả năng phản ứng dựa trên các chức
→ Không phản ứng được với Cu(OH)2
Đáp án C
Cho các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol, pentan-1,3-diol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là3
Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Đáp án B
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là
Các ancol có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2 là: etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol
Đáp án A
Chất nào sau đây là ancol bậc 2
CTPT của ancol bậc 2 có trong bài này là: (CH3)2CHOH
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol 1 ancol không no có một liên kết đôi mạch hở thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là
Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b
Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,23 mol khí CO2
→ 0,07 a + 0,03 b = 0,23
a, b phải nguyên → a = 2, b = 3
→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H
→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)
= 0,15 (mol)
→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam
Đáp án C
Tên gọi khác của ankan là?
Xem lại phần tính chất của ankan
Tên gọi khác của ankan là Parafin
Đáp án D
Có bao nhiêu đồng phân ankan có CTPT là C4H10
Các CTPT của ankan là:
C-C-C-C
C-C(CH3)-C
Đáp án D
Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
n CO2 = 0,1 (mol)
n H2O = 0,15 (mol)
→ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi
→ n O tham gia phản ứng là : 0,1 * 2 + 0,15 = 0,35 (mol)
→ n O2 tham gia phản ứng là: 0,35 : 2 = 0,175 (mol)
→ V O2 = 0,175 * 22,4 = 3,92 lít
Đáp án D
Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton?
2-metyl propan-1-ol là ancol bậc 2 khi bị oxi hóa sẽ bị chuyển thành xeton
Đáp án C
Tên đúng của chất CH3-CH2-CH2-CHO là gì?
Tên đúng của CH3-CH2-CH2-CHO là butan-1-al
Đáp án D
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là propan-1-ol
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là
Ta có n C2H4(OH)2 = n C6H12 = x mol
→ Quy 2 chất này thành 2x mol C4H9OH
→ Hỗn hợp X gồm toàn ancol no, đơn chức, mạch hở
n H2 = 0,4032 : 22,4 = 0,018 (mol)
n OH = 2 * n H2 = 0,036 (mol)
Quy đổi X thành \(\left\{ \begin{array}{l}C{H_2}\\{H_2}O:0,036mol\end{array} \right. + \mathop {{O_2}}\limits_{0,186mol} \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}\\{H_2}O\end{array} \right.\) (1)
1mol CH2 sau khi được đốt cháy thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O cần dùng hết 1,5 mol O2
→ Số mol CH2 (1) = 0,186 : 1,5 = 0,124 mol
→ Khối lượng của X là: 0,124 * 14 + 0,036 * 18 = 2,384 gam
Đáp án D
Chọn nhận định sai khi nói về ancol.
A đúng, vì ancol no mạch hở có CTTQ là CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O nên số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước
B đúng
C đúng
D sai, vì C6H5CH2OH không phản ứng với NaOH
Đáp án D
Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức nào sau đây?
Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức HCHO.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A sai, vì anken chỉ có 1 liên kết π.
B sai, vì ankan không có nối đôi.
C đúng.
D sai, vì benzen là hiđrocacbon chứ không phải dẫn xuất hiđrocacbon.
Đáp án C
Để phân biệt hai chất lỏng: anđehit axtic và ancol etylic, có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?
Để phân biệt CH3CHO và C2H5OH có thể dùng thuốc thử dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng:
+ Tạo kết tủa Ag → CH3CHO
PTHH:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag ↓ + NH4NO3
+ Không hiện tượng → C2H5OH
Đáp án A
Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với H2 ở nhiệt độ cao có mặt Ni làm xúc tác ?
A, B, C chỉ chứa các liên kết đơn nên không thể tác dụng với H2 (to, xt) (phản ứng cộng).
D có liên kết C=C có thể cộng H2 (to, xt).
Đáp án D
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau ?
A chứa 2 chất là ancol có CTPT khác nhau
B có 2 chất cùng CTPT là C2H6O
C có 2 chất có CTPT khác nhau
D có 2 chất có CTPT khác nhau
Đáp án B
Các chất nào sau đây là đồng đẳng của etilen?
(1) CH3-CH=CH2
(2) CH3-CH2-CH=CH2
(3) CH3-CH3
(4) CH3-CH2-CH3
(5) isobutan
(6) isobutilen
Các chất là đồng đẳng của etilen: (1) CH3-CH=CH2, (2) CH3-CH2-CH=CH2, (6) isobutilen.
Đáp án B
Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là
Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1CHO.
Đáp án A
Công thức tổng quát của anken là:
Công thức tổng quát của anken là: CnH2n (n ³ 2)
Đáp án C
Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất
Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất: dung dịch KMnO4.
Trích mẫu thử của từng chất vào ống nghiệm riêng biệt và đánh số tương ứng
+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 ở điều kiện thường là stiren
3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5CH(OH)-CH2OH (không màu) + 2KOH + 2MnO2
+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 khi đun nóng là toluen
5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O
+ Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzen
Đáp án B
Metan có công thức phân tử là
Metan có công thức phân tử là CH4.
Đáp án A
Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
- Phenol có khả năng phản ứng với Na, NaOH, dung dịch Br2 theo các PTHH:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
- Phenol không phản ứng với NaHCO3.
Đáp án B
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
A loại. CTCT viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
B loại. Vì ankin không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
C đúng
D loại. Vì anken không phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án C
Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân của nhau?
Các ankan có CTPT C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2CH3
CH3-C(CH3)2-CH3
→ có 3 đồng phân
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp X gồm metan, propen và butan thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là
Ta thấy X chỉ gồm các hiđrocacbon (thành phần chứa C, H)
Bảo toàn nguyên tố C
\(\to {{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{4,4}{44}=0,1\left( mol \right)\)
Bảo toàn nguyên tố H
\({{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\left( \frac{2,52}{18} \right)=0,28\left( mol \right)\)
Vì X chỉ chứa C, H nên khối lượng của X là:
mX = mC + mH = 0,1.12 + 0,28.1 = 1,48 (g)
Đáp án A
Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?
CH3OH + CH3OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O
(viết gọn: 2CH3OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O)
C2H5OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O
(viết gọn: 2C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O)
CH3OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OC2H5 + H2O
Vậy có thể thu được tối đa 3 ete.
Đáp án B
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là
Fomalin là dung dịch 37 – 40% fomanđehit (HCHO) trong nước.
Đáp án D
Nhận biết glixerol và etanol, có thể dùng thuốc thử là
Nhận biết hai chất glixerol và etanol thì ta sử dụng Cu(OH)2:
+ Không hiện tượng → Etanol
+ Tạo dung dịch có màu xanh lam đặc trưng → Glixerol
PTHH:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (phức màu xanh lam) + 2H2O
Đáp án A
Tên thay thế của hợp chất ancol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH2-CH2-OH.
Ancol 3CH3-2CH2-1CH2-OH có tên gọi là ancol propan - 1 - ol.
Đáp án C
Dẫn hợp chất hữu cơ X (M = 56) vào nước brom, quan sát thấy nước brom nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể l
- Phương án A: CH3-C≡C-CH3
→CTPT: C4H6 có PTK = 54 (loại)
- Phương án B: CH3-CH2-CH=CH2
→ CTPT: C4H8 có PTK = 56 (thỏa mãn)
- Phương án C: CH3-CH2-CH2-OH
→ loại vì không làm mất màu nước Br2
- Phương án D: CH2=CH-CH=CH2
→ CTPT: C4H6 có PTK = 54 (loại)
Đáp án B
Etanol (C2H5OH) tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Etanol có khả năng phản ứng với CH3COOH/H2SO4 đặc (được gọi là phản ứng este hóa).
PTHH:
\(\text{C}{{H}_{3}}COOH+{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}d}C{{H}_{3}}COO{{C}_{2}}{{H}_{5}}+{{H}_{2}}O\)
Đáp án A
Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại kiềm?
- Phenol (C6H5OH), etanol (C2H5OH), axit etanoic (CH3COOH) đều phản ứng với kim loại kiềm.
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
- Etanal (CH3CHO) không phản ứng với kim loại kiềm.
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol (C6H5-OH) là một ancol thơm.
(b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hidroxit tạo thành muối tan và nước.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit.
(e) Hợp chất C6H5-CH2-OH là phenol.
Số phát biểu đúng là:
(a) sai. C6H5OH có nhóm OH gắn trực tiếp với vòng thơm nên thuộc loại hợp chất phenol.
(b) đúng. PTHH: C6H5OH + Na → C6H5ONa (muối tan) + H2O
(c) đúng. Do ảnh hưởng của nhóm OH lên vòng benzen.
(d) sai vì phenol có tính axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
(e) sai vì C6H5CH2OH có nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen nên không phải phenol.
⟹ 2 phát biểu đúng
Đáp án D
Ankin X có công thức là CHC-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là
1CH2C-3CH(CH3)-4CH3 có tên gọi là: 3-metylbut-1-in.
Đáp án C
Thực hiện phản ứng cộng H2O (xúc tác H3PO4, 3000C) vào etilen ta thu được sản phẩm cộng chính có công thức là
PTHH: CH2=CH2 + H2O \(\xrightarrow{{{H}_{3}}P{{O}_{4}},{{300}^{o}}C}\) CH3CH2OH
Đáp án B