Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 11 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267492

Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:

Xem đáp án

Các đồng phân ancol bậc I ứng với công thức phân tử C4H10O là:

CH3CH2CH2CH2OH

CH3-CH(CH3)-CH2-OH

⟹ 2 CTCT thỏa mãn

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267493

Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

Xem đáp án

Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO (n ≥ 1)

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267494

Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?

Xem đáp án

TNT là tên viết tắt của trinitro toluen, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluen

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267495

Stiren không có khả năng phản ứng với

Xem đáp án

Cấu tạo của stiren là: C6H5CH=CH2

+ Stiren có liên kết đôi -CH=CH2 nên có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 và KMnO4 tương tự như anken

+ Stiren có vòng thơm nên có khả năng như benzen

⟹ phản ứng với brom khan có xúc tác Fe

⟹ Stiren không phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267496

Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là

Xem đáp án

Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 140oC ưu tiên phản ứng tạo ete:

2C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}C}{→}\) C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O

Đáp án D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267497

Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là

Xem đáp án

Ta có: \({{n}_{Ag}}=\frac{3,24}{108}=0,03\left( mol \right)\)

- Nếu X là HCHO: HCHO → 4Ag

\(\to {{n}_{HCHO}}=\frac{1}{4}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{4}.0,03=0,0075\left( mol \right)\)

⟹ mHCHO = 0,0075.30 = 0,225 gam ≠ 0,87 gam

Vậy loại trường hợp này.

- Nếu X không phải HCHO: RCHO → 2Ag

\(\to {{n}_{X}}=\frac{1}{2}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{2}.0,03=0,015\left( mol \right)\)

\(\to {{M}_{X}}=\frac{{{m}_{X}}}{{{n}_{X}}}=\frac{0,87}{0,015}=58\)

→ R + 29 = 58 → R = 29 (C2H5-)

Vậy X là CH3CH2CHO.

Đáp án A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267498

Tính chất nào không phải của benzen?

Xem đáp án

- Benzen có khả năng phản ứng với Br(to, Fe), Cl(as), HNO(đ)/H2SO(đ):

C6H6 + Br2 \(\xrightarrow[1:1]{xt\,F\text{e}}\) C6H5Br + HBr

C6H6 + 3Cl2 (as) → C6H6Cl6 (thuốc trừ sâu 666)

C6H6 + HNO3\(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{t}^{o}}}\) C6H5NO2 + H2O

- Benzen không phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267499

Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:

"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …"

Xem đáp án

"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro."

Đáp án C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267500

Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là

Xem đáp án

Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 170oC ưu tiên phản ứng tạo anken:

CH3-CHOH-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,d,{{170}^{o}}C}\) CH3-CH=CH2 + H2O

Vậy sản phẩm chính thu được là CH3-CH=CH2 (propen)

Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267501

Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH, có tên gọi là:

Xem đáp án

⟹ Tên của hợp chất là 3-metylbutan-1-ol

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267502

Số đồng phân anđehit có cùng công thức C4H8O là

Xem đáp án

Các đồng phân anđehit ứng với CTPT C4H8O là:

CH3CH2CH2CHO

CH3-CH(CH3)-CHO

⟹ 2 CTCT thỏa mãn

Đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267503

Vật liệu nào không có nguồn gốc từ silic?

Xem đáp án

Vôi: CaO.

Xi măng có thành phần 3CaO.SiO2.

Thủy tinh là hỗn hợp Na2SiO3, CaSiO3, SiO2.

Đồ gốm chế tạo từ đất sét và cao lanh.

Chọn A.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267504

Đâu không phải là một dạng thù hình của cacbon?

Xem đáp án

Nguyên tố C có các dạng thù hình: kim cương, than chì, fuleren, cacbon vô định hình.

Đolomit có thành phần CaCO3, MgCO3 ⟹ không phải là thù hình của C.

Chọn D.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267505

Ankađien là hiđrocacbon mạch hở mà trong phân tử có chứa

Xem đáp án

Ankađien là hiđrocacbon mạch hở mà trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi C=C.

Chọn C.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267506

Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 bởi CuO thu được sản phẩm là

Xem đáp án

Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 bởi CuO thu được sản phẩm là anđehit.

Chọn D.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267507

Nguyên tử Nitơ (Z = 7) có số electron độc thân là

Xem đáp án

Cấu hình e nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3

⟹ N có 3 e độc thân.

Chọn B.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267508

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Xem đáp án

A. Na2CO3 → 2Na+ + CO32-.

B. KOH → K+ + OH-.

C. HCl → H+ + Cl-.

D. H2S ⇄ H+ + HS-.

Chọn D.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267509

Chất CH2=CHcó tên gọi là

Xem đáp án

Chất CH2=CHcó tên gọi là etilen.

Chọn C.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267510

Chất nào sau đây không phải là ankyl benzen?

Xem đáp án

A. C6H5CH2CH3: etyl benzen.

B. C6H4-CH=CH­2: vinyl benzen.

C. C6H5CH3: metyl benzen.

D. CH3-C6H4-CH3: đimetyl benzen.

⟹ Vinyl benzen không phải ankyl benzen.

Chọn B.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267511

Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

Xem đáp án

Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+1OH (n ≥ 1).

Chọn A.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267513

Phản ứng sau: C2H6 + Cl2 \(\xrightarrow{as}\) C2H5Cl + HCl thuộc loại phản ứng gì?

Xem đáp án

Phản ứng: C2H6 + Cl2 \(\xrightarrow{as}\) C2H5Cl + HCl thuộc loại phản ứng thế.

Chọn B.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267514

Chất nào sau đây không thuộc cùng dãy đồng đẳng với các chất còn lại?

Xem đáp án

Các chất CH4, C3H8, C4H10 thuộc dãy đồng đẳng ankan.

C2H4 thuộc dãy đồng đẳng anken.

Chọn B.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267515

Cacbon monooxit (CO) không khử được oxit kim loại nào sau đây?

Xem đáp án

CO khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học ⟹ CO không khử được MgO.

PTHH:

CO + PbO \(\overset{{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\) Pb + CO2.

CO + CuO \(\overset{{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\) Cu + CO2.

3CO + Fe2O3 \(\overset{{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\) 2Fe + 3CO2.

Chọn B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267516

Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

A đúng.

B sai, vì phân đạm cung cấp nitơ dưới dạng NO3- hoặc NH4+.

C đúng.

D đúng.

Chọn B.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267517

Anđehit không tác dụng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

- Anđehit tác dụng với H2 (Ni,to); dung dịch Br2; O2(to).

R-CHO + H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) RCH2OH.

R-CHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr.

R-CHO + ½ O2 \(\xrightarrow{xt,{{t}^{o}}}\) RCOOH (hoặc phản ứng cháy).

- Anđehit không tác dụng với NaOH.

Chọn A.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267518

Phát biểu nào sau đây về anđehit là đúng?

Xem đáp án

A sai, fomanđehit và axetanđehit là những chất khí ở điều kiện thường.

B sai, axetanđehit có công thức phân tử là C2H4O.

C đúng.

D sai, ví dụ 1 mol HCHO hoặc anđehit 2 chức tham gia phản ứng trạng bạc tạo 4 mol Ag.

Chọn C.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267519

Để phân biệt C2H5OH và C3H5(OH)3 dùng chất nào sau đây?

Xem đáp án

Dùng Cu(OH)2:

+ Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam ⟹ C3H5(OH)3.

PTHH: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O.

+ Không hiện tượng ⟹ C2H5OH.

Chọn A.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267520

Sản phẩm chính của phản ứng CH2=CH-CH2-CH­3 + HCl là

Xem đáp án

CH2=CH-CH2-CH­3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (spc).

Chọn A.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267521

Phản ứng nào sau đây sinh ra kết tủa?

Xem đáp án

A. MgSO4 + NaNO3 → không phản ứng.

B. Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O.

C. Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O.

D. NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + NaCl + HCl.

Chọn D.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267522

Khi nhiệt phân hoàn toàn muối Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm:

Xem đáp án

2Fe(NO3)2 \(\xrightarrow{{{O}_{2}},{{t}^{o}}}\) Fe2O3 + 2NO2 + 0,5O2.

Lưu ý: Nhiệt phân ban đầu sinh ra FeO nhưng FeO phản ứng với O2 tạo thành Fe2O3.

Chọn A.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267523

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

A sai, C2H4 được điều chế bằng phản ứng tách nước C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, 170oC).

PTHH: C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}},{{170}^{o}}C}\) C2H4 + H2O

B sai.

C sai, chỉ có các ankin có liên kết ba đầu mạch phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3.

D đúng, C6H5CH2OH là một ancol thơm.

Chọn D.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267524

Benzen (C6H6) tác dụng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

C6H6 không tác dụng với dung dịch KMnO4, AgNO3/NH3, dung dịch Br2.

C6H6 tác dụng với Br2 (bột Fe, to).

PTHH: C6H6 + Br2 \(\xrightarrow{Fe,{{t}^{o}}}\) C6H5Br + HBr.

Chọn D.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267525

Đốt cháy 1,6 gam CH4 thu được thể tích CO2 (đktc) là

Xem đáp án

nCH4 = 1,6/16 = 0,1 mol

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

0,1             →  0,1              (mol)

⟹ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267526

Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là

Xem đáp án

nC3H8 bđ = 0,2 mol; nC3H8 pư = 0,2.90% = 0,18 mol.

C3H8 → C3H6 + H2

C3H8 → C2H4 + CH4

Từ các PTHH ta thấy:

nanken = nC3H8 pư = 0,18 mol

nankan sau = nC3H8 bđ = 0,2 mol

⟹ nhh A = nanken + nankan sau = 0,18 + 0,2 = 0,38 mol.

BTKL: mC3H8 = mhh A

⇔ 8,8 = 0,38.MA

⟹ MA ≈ 23,16.

Chọn C.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267527

Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình đựng P2O5 thấy bình tăng 3,6 gam, rồi qua bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 20 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là

Xem đáp án

nO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol; nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol.

Bình P2O5 hấp thụ H2O ⟹ mH2O = 3,6 gam.

Do Ca(OH)2 dư nên ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol ⟹ mCO2 = 0,2.44 = 8,8 gam.

BTKL: mA + mO2 = mCO2 + mH2O

⟹ a + 0,3.32 = 3,6 + 8,8

⟹ a = 2,8.

Chọn C.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267528

Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

Xem đáp án

nOH- = 2nCa(OH)2 = 0,5 mol

⟹ 1 < nOH-/nCO2 = 0,5/0,3 = 1,67 < 2 ⟹ Sản phẩm tạo CaCO3 (a mol) và Ca(HCO3)2 (b mol)

Giải hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{C{O_2}}} = a + 2b = 0,3\left( {BTNT.C} \right)}\\{{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = a + b = 0,25\left( {BTNT.Ca} \right)}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,2}\\{b = 0,05}\end{array}} \right.\)

∆m = mCO2 - mCaCO3 = 0,3.44 - 0,2.100 = -6,8 gam < 0.

Vậy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam.

Chọn C.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267529

Để điều chế ra 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là

Xem đáp án

PTHH: N2 +  3H2 ⇄ 2NH3

            2 ←                4    (lít)

⟹ VN2 (lý thuyết) = 2 lít

⟹ VN2 (thực tế) = 2 : 25% = 8 (lít).

Chọn B.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267530

Hỗn hợp X gồm C2Hvà C2H2. Dẫn 1,12 lít X đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NHthu được 2,4 gam kết tủa vàng. Phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là

Xem đáp án

nhh X = 1,12/22,4 = 0,05 mol

nAg2C2 = 2,4/240 = 0,01 mol

PTHH: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ + 2NH4NO3

(mol)    0,01 ←                                   0,01

⟹ %VC2H2 = \(\frac{{0,01}}{{0,05}}.100\% \) = 20%.

Chọn C.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267531

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

Xem đáp án

nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol ⟹ mH2 = 0,03 gam.

Gọi CT chung của ancol là ROH.

PTHH: ROH + Na → RONa + 0,5H2

(mol)               0,03 ←               0,015

BTKL: mancol + mNa = mmuối + mH2

⟹ 1,24 + 0,03.23 = mmuối + 0,015.2

⟹ mmuối = 1,9 gam.

Chọn C.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »