Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
11 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Các đồng phân ancol bậc I ứng với công thức phân tử C4H10O là:
CH3CH2CH2CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2-OH
⟹ 2 CTCT thỏa mãn
Đáp án D
Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO (n ≥ 1)
Đáp án B
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
TNT là tên viết tắt của trinitro toluen, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluen
Stiren không có khả năng phản ứng với
Cấu tạo của stiren là: C6H5CH=CH2
+ Stiren có liên kết đôi -CH=CH2 nên có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 và KMnO4 tương tự như anken
+ Stiren có vòng thơm nên có khả năng như benzen
⟹ phản ứng với brom khan có xúc tác Fe
⟹ Stiren không phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án D
Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là
Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 140oC ưu tiên phản ứng tạo ete:
2C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}C}{→}\) C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O
Đáp án D
Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là
Ta có: \({{n}_{Ag}}=\frac{3,24}{108}=0,03\left( mol \right)\)
- Nếu X là HCHO: HCHO → 4Ag
\(\to {{n}_{HCHO}}=\frac{1}{4}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{4}.0,03=0,0075\left( mol \right)\)
⟹ mHCHO = 0,0075.30 = 0,225 gam ≠ 0,87 gam
Vậy loại trường hợp này.
- Nếu X không phải HCHO: RCHO → 2Ag
\(\to {{n}_{X}}=\frac{1}{2}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{2}.0,03=0,015\left( mol \right)\)
\(\to {{M}_{X}}=\frac{{{m}_{X}}}{{{n}_{X}}}=\frac{0,87}{0,015}=58\)
→ R + 29 = 58 → R = 29 (C2H5-)
Vậy X là CH3CH2CHO.
Đáp án A
Tính chất nào không phải của benzen?
- Benzen có khả năng phản ứng với Br2 (to, Fe), Cl2 (as), HNO3 (đ)/H2SO4 (đ):
C6H6 + Br2 \(\xrightarrow[1:1]{xt\,F\text{e}}\) C6H5Br + HBr
C6H6 + 3Cl2 (as) → C6H6Cl6 (thuốc trừ sâu 666)
C6H6 + HNO3\(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{t}^{o}}}\) C6H5NO2 + H2O
- Benzen không phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án D
Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …"
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro."
Đáp án C
Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 170oC ưu tiên phản ứng tạo anken:
CH3-CHOH-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,d,{{170}^{o}}C}\) CH3-CH=CH2 + H2O
Vậy sản phẩm chính thu được là CH3-CH=CH2 (propen)
Đáp án C
Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH, có tên gọi là:
⟹ Tên của hợp chất là 3-metylbutan-1-ol
Đáp án D
Số đồng phân anđehit có cùng công thức C4H8O là
Các đồng phân anđehit ứng với CTPT C4H8O là:
CH3CH2CH2CHO
CH3-CH(CH3)-CHO
⟹ 2 CTCT thỏa mãn
Đáp án A
Vật liệu nào không có nguồn gốc từ silic?
Vôi: CaO.
Xi măng có thành phần 3CaO.SiO2.
Thủy tinh là hỗn hợp Na2SiO3, CaSiO3, SiO2.
Đồ gốm chế tạo từ đất sét và cao lanh.
Chọn A.
Đâu không phải là một dạng thù hình của cacbon?
Nguyên tố C có các dạng thù hình: kim cương, than chì, fuleren, cacbon vô định hình.
Đolomit có thành phần CaCO3, MgCO3 ⟹ không phải là thù hình của C.
Chọn D.
Ankađien là hiđrocacbon mạch hở mà trong phân tử có chứa
Ankađien là hiđrocacbon mạch hở mà trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi C=C.
Chọn C.
Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 bởi CuO thu được sản phẩm là
Phản ứng oxi hóa ancol bậc 1 bởi CuO thu được sản phẩm là anđehit.
Chọn D.
Nguyên tử Nitơ (Z = 7) có số electron độc thân là
Cấu hình e nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3
⟹ N có 3 e độc thân.
Chọn B.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. Na2CO3 → 2Na+ + CO32-.
B. KOH → K+ + OH-.
C. HCl → H+ + Cl-.
D. H2S ⇄ H+ + HS-.
Chọn D.
Chất CH2=CH2 có tên gọi là
Chất CH2=CH2 có tên gọi là etilen.
Chọn C.
Chất nào sau đây không phải là ankyl benzen?
A. C6H5CH2CH3: etyl benzen.
B. C6H4-CH=CH2: vinyl benzen.
C. C6H5CH3: metyl benzen.
D. CH3-C6H4-CH3: đimetyl benzen.
⟹ Vinyl benzen không phải ankyl benzen.
Chọn B.
Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Chọn A.
Số liên kết π trong nhóm chức anđehit là
⟹ Nhóm CHO có chứa 1 liên kết π.
Chọn D.
Phản ứng sau: C2H6 + Cl2 \(\xrightarrow{as}\) C2H5Cl + HCl thuộc loại phản ứng gì?
Phản ứng: C2H6 + Cl2 \(\xrightarrow{as}\) C2H5Cl + HCl thuộc loại phản ứng thế.
Chọn B.
Chất nào sau đây không thuộc cùng dãy đồng đẳng với các chất còn lại?
Các chất CH4, C3H8, C4H10 thuộc dãy đồng đẳng ankan.
C2H4 thuộc dãy đồng đẳng anken.
Chọn B.
Cacbon monooxit (CO) không khử được oxit kim loại nào sau đây?
CO khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học ⟹ CO không khử được MgO.
PTHH:
CO + PbO \(\overset{{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\) Pb + CO2.
CO + CuO \(\overset{{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\) Cu + CO2.
3CO + Fe2O3 \(\overset{{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\) 2Fe + 3CO2.
Chọn B.
Mệnh đề nào sau đây sai?
A đúng.
B sai, vì phân đạm cung cấp nitơ dưới dạng NO3- hoặc NH4+.
C đúng.
D đúng.
Chọn B.
Anđehit không tác dụng với chất nào sau đây?
- Anđehit tác dụng với H2 (Ni,to); dung dịch Br2; O2(to).
R-CHO + H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) RCH2OH.
R-CHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr.
R-CHO + ½ O2 \(\xrightarrow{xt,{{t}^{o}}}\) RCOOH (hoặc phản ứng cháy).
- Anđehit không tác dụng với NaOH.
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây về anđehit là đúng?
A sai, fomanđehit và axetanđehit là những chất khí ở điều kiện thường.
B sai, axetanđehit có công thức phân tử là C2H4O.
C đúng.
D sai, ví dụ 1 mol HCHO hoặc anđehit 2 chức tham gia phản ứng trạng bạc tạo 4 mol Ag.
Chọn C.
Để phân biệt C2H5OH và C3H5(OH)3 dùng chất nào sau đây?
Dùng Cu(OH)2:
+ Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam ⟹ C3H5(OH)3.
PTHH: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O.
+ Không hiện tượng ⟹ C2H5OH.
Chọn A.
Sản phẩm chính của phản ứng CH2=CH-CH2-CH3 + HCl là
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (spc).
Chọn A.
Phản ứng nào sau đây sinh ra kết tủa?
A. MgSO4 + NaNO3 → không phản ứng.
B. Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O.
C. Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O.
D. NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + NaCl + HCl.
Chọn D.
Khi nhiệt phân hoàn toàn muối Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm:
2Fe(NO3)2 \(\xrightarrow{{{O}_{2}},{{t}^{o}}}\) Fe2O3 + 2NO2 + 0,5O2.
Lưu ý: Nhiệt phân ban đầu sinh ra FeO nhưng FeO phản ứng với O2 tạo thành Fe2O3.
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A sai, C2H4 được điều chế bằng phản ứng tách nước C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, 170oC).
PTHH: C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}},{{170}^{o}}C}\) C2H4 + H2O
B sai.
C sai, chỉ có các ankin có liên kết ba đầu mạch phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3.
D đúng, C6H5CH2OH là một ancol thơm.
Chọn D.
Benzen (C6H6) tác dụng với chất nào sau đây?
C6H6 không tác dụng với dung dịch KMnO4, AgNO3/NH3, dung dịch Br2.
C6H6 tác dụng với Br2 (bột Fe, to).
PTHH: C6H6 + Br2 \(\xrightarrow{Fe,{{t}^{o}}}\) C6H5Br + HBr.
Chọn D.
Đốt cháy 1,6 gam CH4 thu được thể tích CO2 (đktc) là
nCH4 = 1,6/16 = 0,1 mol
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
0,1 → 0,1 (mol)
⟹ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là
nC3H8 bđ = 0,2 mol; nC3H8 pư = 0,2.90% = 0,18 mol.
C3H8 → C3H6 + H2
C3H8 → C2H4 + CH4
Từ các PTHH ta thấy:
nanken = nC3H8 pư = 0,18 mol
nankan sau = nC3H8 bđ = 0,2 mol
⟹ nhh A = nanken + nankan sau = 0,18 + 0,2 = 0,38 mol.
BTKL: mC3H8 = mhh A
⇔ 8,8 = 0,38.MA
⟹ MA ≈ 23,16.
Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình đựng P2O5 thấy bình tăng 3,6 gam, rồi qua bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 20 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là
nO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol; nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol.
Bình P2O5 hấp thụ H2O ⟹ mH2O = 3,6 gam.
Do Ca(OH)2 dư nên ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol ⟹ mCO2 = 0,2.44 = 8,8 gam.
BTKL: mA + mO2 = mCO2 + mH2O
⟹ a + 0,3.32 = 3,6 + 8,8
⟹ a = 2,8.
Chọn C.
Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
nOH- = 2nCa(OH)2 = 0,5 mol
⟹ 1 < nOH-/nCO2 = 0,5/0,3 = 1,67 < 2 ⟹ Sản phẩm tạo CaCO3 (a mol) và Ca(HCO3)2 (b mol)
Giải hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{C{O_2}}} = a + 2b = 0,3\left( {BTNT.C} \right)}\\{{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = a + b = 0,25\left( {BTNT.Ca} \right)}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,2}\\{b = 0,05}\end{array}} \right.\)
∆m = mCO2 - mCaCO3 = 0,3.44 - 0,2.100 = -6,8 gam < 0.
Vậy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam.
Chọn C.
Để điều chế ra 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là
PTHH: N2 + 3H2 ⇄ 2NH3
2 ← 4 (lít)
⟹ VN2 (lý thuyết) = 2 lít
⟹ VN2 (thực tế) = 2 : 25% = 8 (lít).
Chọn B.
Hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2. Dẫn 1,12 lít X đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,4 gam kết tủa vàng. Phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là
nhh X = 1,12/22,4 = 0,05 mol
nAg2C2 = 2,4/240 = 0,01 mol
PTHH: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 ↓ + 2NH4NO3
(mol) 0,01 ← 0,01
⟹ %VC2H2 = \(\frac{{0,01}}{{0,05}}.100\% \) = 20%.
Chọn C.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là
nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol ⟹ mH2 = 0,03 gam.
Gọi CT chung của ancol là ROH.
PTHH: ROH + Na → RONa + 0,5H2
(mol) 0,03 ← 0,015
BTKL: mancol + mNa = mmuối + mH2
⟹ 1,24 + 0,03.23 = mmuối + 0,015.2
⟹ mmuối = 1,9 gam.
Chọn C.