Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Văn Bảy
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
20 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Sản phẩm chính của phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1) là:
Khi cho ankađien phản ứng với HBr ở -800C thì xảy ra phản ứng cộng kiểu 1,2.
\(C{H_2} = CH - CH = C{H_2} + HBr\xrightarrow{{ - {{80}^0}C}}C{H_3}CHBrCH = C{H_2}\)
Đáp án C
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3X có công thức cấu tạo là:
Nguyên tử Ag sẽ thế nguyên tử H của C chứa liên kết ba.
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg (X) + NH4NO3
Đáp án D
Hỗn hợp khí X gồm metan và anken M. Cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra. Biết các thể tích ở đktc. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là
Ta có: nX = nCH4 + nCnH2n = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol
Khối lượng bình brom tăng 7,28 gam chính là khối lượng anken phản ứng ⟹ manken = 7,28 gam
Khí bay ra chính là metan không phản ứng ⟹ nCH4 = 2,688 : 22,4 = 0,12 mol
⟹ mhh X = mCH4 + manken = 0,12.16 + 7,28 = 9,2 gam
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X:
\({\bar M_X} = \dfrac{{{m_X}}}{{{n_X}}} = \dfrac{{9,2}}{{0,25}} = 36,8\left({g/mol} \right)\)
Tỉ khối hơi của X so với hiđro là: dX/H2 = 36,8 : 2 = 18,40.
Đáp án A
Cho ankin X có công thức phân tử là C4H6. Biết X có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt. Tên gọi của X là:
Vì X có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt nên X có liên kết ba đầu mạch.
→ Công thức cấu tạo của X là CH≡C-CH2-CH3.
Tên gọi của X là but-1-in
Đáp án C
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và metanol tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Mặt khác lấy m/2 gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch brom dư thu được 16,55 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là:
Khi cho X phản ứng với brom thì chỉ có phenol phản ứng. Khi lấy m/2 gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch brom dư thu được 16,55 gam kết tủa trắng.
Suy ra khi lấy m gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch brom dư thu được 16,55.2 = 33,1 gam kết tủa trắng.
Phương trình hóa học:

Ta có: nphenol = nkết tủa = 33,1 : 331 = 0,1 mol
Khi cho X tác dụng với Na thì cả 2 chất đều phản ứng.
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
CH3OH + Na → CH3ONa + ½ H2
Ta có: nphenol + nmetanol = 2. nH2 = 2 . 0,15 = 0,3 mol → nmetanol = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
Vậy m = mphenol + mmetanol = 0,1.94 + 0,2.32 = 15,8 gam
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 3,40 gam một ankađien Y, thu được 5,60 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của Y là
nCO2 = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol
Đặt công thức phân tử của ankađien Y là CnH2n-2 (n≥3)
BTNT "C": CnH2n-2 → nCO2
0,25/n ← 0,25 (mol)
Ta có: mY = nY.MY => => n = 5
Vậy công thức phân tử của Y là C5H8
Đáp án B
Ancol có công thức cấu tạo: CH3-CH(OH)-CH2-CH3 có tên thông thường là
CH3-CH(OH)-CH2-CH3 có tên thông thường là: Ancol sec-butylic
Đáp án C
Khi đun nóng butan-2-ol ở 1700C, xúc tác H2SO4 đặc thu được sản phẩm chính là:
Khi đun nóng butan-2-ol ở 1700C, xúc tác H2SO4 đặc xảy ra phản ứng tách nước tạo anken.
Để xác định sản phẩm chính ta dùng quy tắc tách Zai-xep: Nhóm –OH ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử H của cacbon bên cạnh bậc cao hơn.
\(C{H_3} - CH(OH)C{H_2} - C{H_3}\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}dac,{{170}^0}C}}C{H_3} - CH = CH - C{H_3} + {H_2}O\)
Vậy sản phẩm chính là but-2-en.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 12,1 gam CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan đó là:
Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan là CnH2n+2.
Ta có: nCO2 = 0,275 mol; nH2O = 0,35 mol
Phương trình phản ứng đốt cháy :
\({C_n}{H_{2n + 2}} + \frac{{3n + 1}}{2}{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}nC{O_2} + (n + 1){H_2}O \)
Ta có: \(\frac{{{n_{CO2}}}}{{{n_{H2O}}}} = \frac{n}{{n + 1}} = \frac{{0,275}}{{0,35}} \)
Giải phương trình trên có n = 3,67
Mà hỗn hợp chứa hai ankan đồng đẳng kế tiếp nên công thức phân tử của hai ankan là C3H8 và C4H10.
Đáp án D
Biết 0,15 mol một hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 24 gam brom cho ra sản phẩm có chứa 69,56% brom về khối lượng. Công thức phân tử của X là:
Ta có: nBr2 = 24 : 160 = 0,15 mol
Ta thấy nX = nBr2 nên X có độ bất bão hòa k = 1, tức là X có công thức phân tử dạng CnH2n (n≥2)
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
Sản phẩm có chứa 69,56% brom về khối lượng. Suy ra :
\(\% {m_{Br}} = \frac{{80.2}}{{14n + 80.2}}.100\% = 69,56\% \)
→ n = 5 → Công thức phân tử của X là C5H10.
Đáp án B
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (có ánh sáng) thì tạo ra sản phẩm chính là:
Khi cho ankan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (có ánh sáng) thì nguyên tử Cl sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử H của nguyên tử C bậc cao hơn và tạo thành sản phẩm chính.

Vậy sản phẩm chính là CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3, có tên là 2-clo-2-metylbutan.
Đáp án A
Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận đúng là:
- Có 1 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac là axetilen. Vậy kết luận A không đúng.
- Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là etilen, but-2-in và axetilen. Vậy kết luận B đúng và kết luận C không đúng.
- Có 3 chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemaganat là etilen, but-2-in và axetilen. Vậy kết luận D không đúng.
Đáp án B
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với ancol etylic là:
A. Đúng vì tất cả các chất đều phản ứng được
B loại CH3OCH3
C loại CaCO3
D loại NaOH
PTHH:
\(\eqalign{
& {C_2}{H_5}OH + HCl\buildrel {{t^0}} \over
\longrightarrow {C_2}{H_5}Cl + {H_2}O \cr
& {C_2}{H_5}OH + HBr\buildrel {{t^0}} \over
\longrightarrow {C_2}{H_5}Br + {H_2}O \cr
& {C_2}{H_5}OH + C{H_3}OH\buildrel {{H_2}S{O_4}dac,{{140}^0}C} \over
\longrightarrow {C_2}{H_5}OC{H_3} + {H_2}O \cr
& {C_2}{H_5}OH + Na \to {C_2}{H_5}ONa + 1/2{H_2} \cr} \)
Đáp án A
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol, thu được 336 ml khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri thu được là
Sử dụng tăng giảm khối lượng:
Nhận thấy cứ 1 mol Na phản ứng → 0,5 mol H2 và mtăng = 22 gam.
0,015 mol H2 và mtăng = x gam.
⟹ \(x = \dfrac{{0,015.22}}{{0,5}} = 0,66 \Rightarrow m = 1,24 + 0,66 = 1,9(g)\)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Benzen tác dụng được với Cl2 (a/s), HNO3/H2SO4 (đặc, to), H2 (Ni, t0).
Benzen không tác dụng với dung dịch Br2. Benzen chỉ tác dụng được với Br2 nguyên chất (bột Fe).
Chọn A.
Dung dịch thuốc thử để phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa riêng biệt từng chất: phenol, stiren, ancol benzylic là:
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 3 chất đề bài cho.
Cho dd Br2 vào 3 ống nghiệm chứa phenol, stiren, ancol benzylic:
+ Xuất hiện kết tủa trắng => Phenol
+ Mất màu dd Br2 => Stiren

+ Không hiện tượng => Ancol benzylic
Đáp án A
Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là
Các đồng phân ứng với công thức phân tử C7H8O là
.jpg)
Chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu 666 có công thức phân tử là
Chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu 666 có công thức phân tử là C6H6Cl6 (sản phẩm của phản ứng cộng clo của benzen).
Chọn D.
Tỉ khối hơi của anđehit X so với H2 bằng 29. Biết 2,9 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là
Ta có: MX = 29.2 = 58 (g/mol) → nX = mX : MX = 2,9 : 58 = 0,05 mol; nAg = 0,1 mol
Ta có tỉ lệ nX : nAg = 0,05 : 0,1 = 1 : 2 nên anđehit X là anđehit đơn chức (không là anđehit fomic)
Đặt công thức của anđehit đơn chức X là RCHO.
Ta có: MRCHO = 58 suy ra MR = 29 nên R là nhóm C2H5-.
Vậy công thức cấu tạo của X là C2H5CHO hay CH3-CH2-CHO.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O ta có: 2.nO (axit) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⟹ 2.0,1 + 2.nO2 = 2.0,3 + 0,2 suy ra nO2 = 0,3 mol → VO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu oxi hoá hoàn toàn thành axit, rối đem đốt cháy toàn bộ axit tạo thành thì thu được m gam nước. Giá trị của m là
X gồm 3 anđehit no, đơn chức, mạch hở
⟹ Khi đốt cháy X luôn có nCO2 = nH2O= 0,2 mol
Oxi hóa hoàn toàn anđehit ⟶ axit ⟶ đốt cháy axit
⟹ Số nguyên tử H không thay đổi ⟹ nH2O(đốt axit) = nH2O(đốt X) = 0,2 mol.
Vậy m = 0,2.18 = 3,6 gam.
Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinyl axetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Các hiđrocacbon phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan là các hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon và có mạch C không phân nhánh.
Do đó các chất khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan là but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinyl axetilen (4 chất).
PTHH xảy ra:
CH2=CH-CH2-CH3 + H2 \(\xrightarrow{{Ni,{t^0}}}\) CH3-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH3 + 2H2 \(\xrightarrow{{Ni,{t^0}}}\) CH3-CH2-CH2-CH3
CH2 =CH-CH =CH2 + 2H2 \(\xrightarrow{{Ni,{t^0}}}\) CH3-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH=CH2 + 3H2 \(\xrightarrow{{Ni,{t^0}}}\) CH3-CH2-CH2-CH3
Khi cho 0,1 mol X (có tỉ khối hơi số với H2 lớn hơn 20) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 43,2g Ag. X thuộc loại anđehit
Ta có: dX/H2 > 20 nên MX > 40 (g/mol) ⟹ X không phải là HCHO.
Ta có: nAg = 0,4 mol
Do tỉ lệ nAg : nanđehit = 0,4 : 0,1 = 4 : 1 nên X là anđehit 2 chức.
Cho 2,9 gam anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29,0 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Ta có: MX = 29.MH2 = 29.2 = 58 (g/mol)
Suy ra nX = mX : MX = 2,9 : 58 = 0,05 mol ; nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol
Ta có tỉ lệ: \(\dfrac{{{n_X}}}{{{n_{Ag}}}} = \dfrac{{0,05}}{{0,2}} = \dfrac{1}{4}\)
Do đó anđehit X là anđehit fomic (HCHO) hoặc anđehit 2 chức.
X không thể là HCHO vì MHCHO = 30 khác 58.
Vậy X là anđehit 2 chức, có dạng R(CHO)2.
Vì MR(CHO)2 = 58 g/mol suy ra MR = 0.
Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là (CHO)2.
Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là
Gọi công thức chung của hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CnH2n+1OH
PTHH xảy ra: 2 CnH2n+1OH \(\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}dac,{{140}^0}C}}\) CnH2n+1-O-CnH2n+1 + H2O
Dùng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mancol = mete + mH2O = 6 + 1,8 = 7,8 (g)
Theo PTHH ta có: nancol = 2.nH2O = 2. 0,1 = 0,2 mol
Do đó : Mancol = mancol : nancol = 7,8 : 0,2 = 39 g/mol
Suy ra 14n + 1 + 17 = 39 → n = 1,5
Mà hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên công thức của hai ancol là: CH3OH và C2H5OH.
Đốt cháy hoàn toàn 0,059 gam hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 0,140 gam CO2 và 0,072 gam H2O. Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,31. Công thức phân tử của X
Đặt công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là CxHyOz
Ta có: nCO2 = 3,18.10-3 mol; nH2O = 0,004 mol
MX = 2,31.MO2 = 74 g/mol suy ra nX = mX : MX = 0,059 : 74 = 7,97.10-4 mol
Số nguyên tử C trong X bằng nCO2/nX = 4
Số nguyên tử H trong X bằng 2.nH2O/nX = 10
Ta có: MX = 12x + y + 16z = 74 g/mol suy ra z = 1
Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O. Biết X có phản ứng tráng gương và phản ứng với dung dịch NaOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 3a mol CO2 và H2O. X là
X có phản ứng tráng gương nên X có nhóm –CHO.
X có phản ứng với dung dịch NaOH nên X có nhóm –COOH.
Ta có: số nguyên tử C trong hợp chất hữu cơ X là:
C = nCO2 : nX = 3a : a = 3
Vậy công thức cấu tạo của X là CHO-CH2-COOH.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (ở đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là
Đặt công thức chung của 2 ancol no, đơn chức là CnH2n+1OH (có số mol là a mol)
- Khi cho 2 ancol trên phản ứng với Na dư thì:
CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + ½ H2
Ta có: nancol = 2.nH2 = 2.0,2 = 0,4 mol → a = 0,4 mol
- Khi đốt cháy 2 ancol trên thì:
CnH2n+1OH + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O
0,4 → 0,4n
⟹ nCO2 = 0,4n = 0,5 ⟹ n = 1,25
Do 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nên công thức phân tử của hai ancol trên là CH3OH; C2H5OH.
Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3OH, H2O, C2H5OH.
Ancol có phân tử lớn càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
→ Nhiệt độ sôi của CH3OH < C2H5OH (1)
Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn ancol có 3 nguyên tử C và nhỏ hơn ancol có từ 4 nguyên tử C trở lên.
→ Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH (2)
Từ (1) và (2) suy ra nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3OH.
Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì:
Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì: Xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên, tăng diện tích tiếp xúc với oxi, nên xăng dầu lan rộng và tiếp tục cháy.
Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 3a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo của Y là
Số nguyên tử C trong Y bằng \(\dfrac{{{n_{CO2}}}}{{{n_Y}}} = \dfrac{{3a}}{a} = 3\)
Số nhóm –COOH trong axit Y bằng \(\dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_Y}}} = \dfrac{{2a}}{a} = 2\)
Do đó công thức cấu tạo của Y là HOOC-CH2-COOH.
Cho 2 dung dịch HCl (1) và CH3COOH (2) có cùng nồng độ CM. Hãy so sánh pH của 2 dung dịch?
Ta có: HCl là chất điện li mạnh, CH3COOH là chất điện li yếu.
Do đó [H+]dd HCl lớn hơn [H+]dd CH3COOH
Mặt khác, pH = -log [H+]
Do đó [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ.
Vậy pH của dung dịch HCl (1) < CH3COOH (2).
Axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Ở đáp án A, axit axetic không tác dụng được với HCl → Loại A
Ở đáp án C, axit axetic không tác dụng được với Cu (là kim loại sau H) → Loại C
Ở đáp án D, axit axetic không tác dung được với NaCl → Loại D
Vậy axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy NaOH, Na, CaCO3.
PTHH:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na → CH3COONa + ½ H2
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken. Tỉ khối hơi của X đối với hiđro là 6. Đun nóng X có bột Ni xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro là 8 và không làm mất màu nước brom. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của anken là
Xét 1 mol hỗn hợp X: mX = nX.MX = 1.(6.2) = 12 gam
BTKL: mX = mY ⟹ 12 = nY.(8.2) ⟹ nY = 0,75 mol
Do hỗn hợp Y không làm mất màu Br2 nên aken phản ứng hết, H2 còn dư
⟹ n anken(X) = nH2 pư = nX - nY = 1 - 0,75 = 0,25 mol
⟹ nH2(X) = 1 - nanken = 1 - 0,25 = 0,75 mol
Giả sử anken có CTPT là CnH2n (n≥2)
mX = manken + mH2 ⟹ 14n.0,25 + 2.0,75 = 12 ⟹ n = 3
Vậy anken là C3H6.
Ancol là những hợp chất hữu cơ có nhóm............. liên kết với..................
Ancol là những hợp chất hữu cơ có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết với nguyên tử cacbon no.
Định nghĩa nào sau đây là đúng về ankan?
Ankan là những hiđrocacbon no, không có mạch vòng.
Công thức cấu tạo chung ancol no, đơn chức, mạch hở là
Công thức cấu tạo chung ancol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7. Xác định công thức phân tử ancol A.
Ta có chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7. Suy ra chất hữu cơ B là ete.
Đặt công thức của ancol đơn chức A là ROH
PTHH xảy ra: 2ROH \(\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}dac,{{140}^0}C}}\) R-O-R + H2O
Ta có: \(\dfrac{{{M_B}}}{{{M_A}}} = 1,7\) suy ra MB = 1,7MA
→ 2R + 16 = 1,7.(R + 17) → R = 43 → R là gốc C3H7-
Vậy công thức phân tử của ancol A là C3H7OH.
Cho 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. Công thức phân tử của hai anđehit là
nAg = 3,24 : 108 = 0,03 mol
TH1: HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol)
+ m hh = 30x + 44y = 0,94 (1)
+ nAg = 4nHCHO + 2nCH3CHO ⟹ 4x + 2y = 0,03 (2)
Giải hệ được x < 0 (loại)
TH2: Đặt công thức chung của 2 anđehit là RCHO
PTHH xảy ra: RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) RCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Ta có: nRCHO = ½. nAg = ½. 0,03 = 0,015 mol
Suy ra MRCHO = m : n = 62,67 → R + 29 = 62,67 ⟹ R = 33,67
Mà hai anđehit đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 gốc hidrocacbon là C2H5- (29) và C3H7- (43)
Vậy công thức của hai anđehit là C2H5CHO (propanal) và C3H7CHO (butanal).
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Ta có: nAg = 0,4 mol
Ta có: \(\dfrac{{{n_X}}}{{{n_{Ag}}}} = \dfrac{{0,1}}{{0,4}} = \dfrac{1}{4}\) nên anđehit X là anđehit fomic (HCHO) hoặc anđehit 2 chức.
Mặt khác: nNa = 0,2 mol
Ta có tỉ lệ: \(\dfrac{{{n_{Na}}}}{{{n_X}}} = \dfrac{{0,2}}{{0,1}} = 2\) nên ancol Y phải là ancol 2 chức
Suy ra anđehit X là anđehit 2 chức.
Xét các đáp án chỉ có C thỏa mãn. Vậy X là OHC-CHO.