Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268612

Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCOdư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNOtrong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

Xem đáp án

nCO2(1) (đốt cháy) = 0,12 mol

nCO2(2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol

nAg = 0,1 mol

nCOOH = nCO2(2) = 0,07 mol

nCHO = nAg/2 = 0,05 mol

Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2(1) => X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH

Mà 50<MX<MY<MZ

Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH

m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268613

Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon A. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là:

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng: mX = mY = 10,8 gam

nX = 0,65 mol;

nY = \(\frac{{{m_Y}}}{{{M_Y}}} = \frac{{10,8}}{{16.2,7}} = 0,25{\mkern 1mu} mol\)

=> Số mol H2 phản ứng: nH2 phản ứng = nhụt đi = nX – nY = 0,65 – 0,25 = 0,4 mol

Phản ứng xảy ra hoàn toàn mà Y làm mất màu brom => H2 phản ứng hết, Y chỉ gồm hiđrocacbon

=> nH2 trong X = 0,4 mol

=> m= mhh X – mH2 = 10,8 – 0,4.2 = 10 gam

Vì A cộng H2 tạo thành các chất trong Y => n= nY = 0,25 mol

\({M_A} = \frac{{10}}{{0,25}} = 40{\rm{\;}} \Rightarrow {\rm{\;}}{C_3}{H_4}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268614

Hỗn hợp X gồm hai ancol đều có công thức dạng RCH2OH (R là gốc hiđrocacbon mạch hở). Dẫn m gam X qua ống sứ chứa CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y, đồng thời khối lượng ống sứ giảm 4,48 gam. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag. Nếu đun nóng m gam X với  H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 10,39 gam hỗn hợp Y gồm các ete. Biết hiệu suất của ancol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 80%. Công thức của ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là

Xem đáp án

Khối lượng ống sứ giảm là khối lượng O

nRCHO = n= 0,28 mol

nAg = 0,8 > 2.nRCHO nên anđehit gồm HCHO (0,12 mol) và ACHO (0,16 mol)

=> X gồm CH3OH (0,12 mol) và ACH2OH (0,16 mol)

nCH3OHphản ứng =0,12.75%=0,09 mol

nACH2OHn phản ứng =0,16.80%=0,128 mol

\({n_{{H_2}O}} = \frac{{{n_{ancol\,phan\,ung}}}}{2} = 0,109{\mkern 1mu} mol\)

mancol phản ứng = 0,09.32 + 0,128.(A + 31) = 10,39 + 0,109.18

=> A = 43 (C3H7)

Ancol còn lại là: C3H7CH2OH hay C4H9OH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268615

Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

Xem đáp án

Z có phản ứng tráng gương => Y là HCOOH

nY = nAg / 2

nX + n= (mmuối – mZ) / 22 = 0,15 mol => nX = 0,05

mZ = 0,05.MX + 0,1.46 = 8,2

=> MX = 72 => X là CH2=CH-COOH

=> %mX = 0,05.72/8,2 . 100% = 43,90%

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268616

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anđehit no đơn chức thu được 4,48 lít khí CO2(đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu oxi hoá thành axit (h = 100%), rối lấy axit tạo thành đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được m gam nước. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đặt công thức chung của 3 anđehit no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1CHO  có số mol là a mol.

Khi đốt cháy 3 anđehit:

Nhận xét: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anđehit no, đơn chức thu được nCO2 = nH2O = 4,48/22,4 = 0,2 mol

Khi oxi hóa anđehit thành axit thì nguyên tố H được bảo toàn.

Do đó số mol H2O thu được khi đốt cháy axit bằng số mol H2O thu được khi đốt cháy anđehit.

=> nH2O (đốt axit) = 0,2 mol => m = 0,2.18 = 3,6 gam

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268617

Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây ?    

Xem đáp án

A sai vì benzen có mạch vòng

B sai vì benzen không no

C sai vì benzen chỉ chứa C và H => là hiđrocacbon

D đúng. Benzen là một hiđrocacbon thơm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268618

Phản ứng của metan với clo thuộc loại phản ứng nào: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

Xem đáp án

Phản ứng CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl thuộc loại phản ứng thế.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268619

Công thức phân tử của ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở, 3 chức là

Xem đáp án

ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở => độ không no k = 2 => hụt 4H

ancol có 3 chức => có 3O trong phân tử CnH2n-2O3

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268620

Axit X có công thức tổng quát là CnH2n – 2O4 thuộc loại axit nào sau đây:

Xem đáp án

Độ không no \({\rm{\;}}k = \frac{{2n + 2\left( {2n{\rm{\;\;2}}} \right)}}{2} = 2\)

Mà X có 4 O => X có 2 chức chứa 2π => mạch C của X no

=> X là axit no, mạch hở, 2 chức

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268621

CTPT nào sau đây không thể là anđehit?

Xem đáp án

CTPT không thể là anđehit là C2H6O2 vì anđehit chứa tối thiểu 1π trong chức nên hụt tối thiểu 2H

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268622

Ancol metylic (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

Xem đáp án

Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH

 => chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268623

Cho các chất : CaC2 (1), CH3CHO (2), CH3COOH (3), C2H2 (4). Sơ đồ chuyển hóa đúng để điều chế axit axetic là

Xem đáp án

Sơ đồ chuyển hóa:  CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

C2H2 + H2O → CH3CHO

CH3CHO + 1/2O2 →CH3COOH

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268624

Cho phản ứng: C2H2 + H2O → A

A là chất nào dưới đây?

Xem đáp án

CH≡CH+H2O →CH3CHO

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268625

Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H(dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:

Xem đáp án

Xiclobutan cộng H2 mở vòng tạo butan

2-metylpropen cộng H2 tạo thành 2-metylpropan

but-1-en cộng H2 tạo thành butan

cis-but-2-en cộng H2 tạo thành butan

2-metylbut-2-en cộng H2 tạp thành 2-metylbutan

=> Dãy các chất cộng H2 cho cùng 1 sản phẩm là: xiclobutan, but-1-en, cis-but-2-en

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268626

Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là

Xem đáp án

Butan-1-ol: CH3CH2CH2CH2OH +CuO→ CH3CH2CH2CHO (butanal)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268627

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn là

Xem đáp án

Các phản ứng oxi hóa không hoàn toàn là (A), (B) và (C) vì số oxi hóa của Cacbon trong sản phẩm chưa đạt tối đa

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn là (D) vì số oxi hóa của Cacbon trong sản phẩm đã đạt tối đa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268628

Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có cấu tạo là

Xem đáp án

Phương trình trùng hợp: nCH2=CH2 → (-CH2-CH2-)n

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268629

Có bao nhiêu đồng phân C5H12O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra xeton?

Xem đáp án

Ancol bậc 2 tác dụng với CuO nung nóng sinh ra xeton

CH3-CH2-CH­2-CH(OH)-CH3

CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3

Có 3 đồng phân.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268630

Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

Xem đáp án

- Nhóm -OH ảnh hưởng đến gốc C6H5- khiến phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ dàng hơn so với benzen C6H6

⟹ Phản ứng thể hiện sự ảnh hưởng này là phản ứng của phenol với Br2

- So sánh phản ứng của phenol và benzen với Br2:

C6H5OH + 3Br2 (dd) → C6H2OHBr3 ↓ + 3HBr (không cần xúc tác)

C6H6 + Br2 (khan) → C6H5Br + HBr (xúc tác bột sắt)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268631

Chất X không được dùng làm nguyên liệu tổng hợp polime. X là

Xem đáp án

Metan không được dùng làm nguyên liệu tổng hợp polime

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268632

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?

Xem đáp án

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng toluen

PTHH: 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268633

Khi đốt cháy từng chất trong dãy đồng đẳng ankan (từ ankan nhỏ nhất) thu được H2O và CO2 với tỉ lệ tương ứng biến đổi như sau:

Xem đáp án

TQ của ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1)

PTHH đốt cháy: CnH2n+2 + O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

nH2O : nCO2 = (n + 1) : n = 1 + 1/n

Với n ≥ 1 => 0 < 1/n ≤ 1 => 1 < 1 + 1/n ≤ 2

Như vậy khi đốt cháy ankan từ ankan nhỏ nhất (n = 1) thì tỉ lệ mol H2O và CO2 giảm từ 2 đến 1.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268634

Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là

Xem đáp án

C5H12 có 3 đồng phân:

C1H3 – C2H2 – C3H2 – C4H2 – C5H3 : có 3 vị trí thế Clo (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

 

Có 4 vị trí thế Clo (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1

(CH3)3C – CH3  : chỉ có 1 vị trí thế Clo vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau

Đáp án cần chọn là: B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268635

Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

Các chất khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa là: C4H6, C3H4

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268637

Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. A có phân tử khối là 72 và khi cho tác dụng với clo (có askt) thì thu được bốn dẫn xuất monocle. A có tên gọi là:

Xem đáp án

nCO2 = 0,05 mol

 nH2O = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng cho A ta có:

mA = mC +mH =0,05*12+0,06*2=0,72 gam

=> nA = 0,01 mol

\({C_x}{H_y} + (x + \frac{y}{4}){O_2} \to xC{O_2} + \frac{y}{2}{H_2}O\)

  0,01                                0,05            0,06

=>  x = 0,05/0,01 = 5

=>  y = 0,06 . 2/0,01 = 12

Vậy CTPT của A là: C5H12

Do A tác dụng với clo thu được bốn dẫn xuất monoclo nên A là: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  (isopentan)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268638

A là hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí (đktc). Biết 1 mol A tác dụng tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch tạo ra hợp chất B (trong B brom chiếm 88,88% về khối lượng). Vậy A có công thức phân tử là

Xem đáp án

Vì 1 mol A tác dụng tối đa 2 mol Br2 do đó trong A có 2 liên kết π

Gọi CTPT của A là CnH2n-2

=> CTPT của B là CnH2n-2Br4

\(\% Br = \frac{{4.80}}{{14n - 2 + 4.80}}.100\%  = 88,88\%  \to n \approx 3\)

→ CTPT của A là C3H4

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268639

Khi trùng hợp isopren, ta có thể thu được bao nhiêu kiểu mắt xích ?

Xem đáp án

Isopren: CH2=C(CH3)=CH=CH2

+ Trùng hợp theo kiểu 1,2

+ Trùng hợp theo kiểu 1,4:  (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n 

Đáp án cần chọn là: A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268640

Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam một ankin A thu được 0,9 gam nước. Công thức cấu tạo đúng của A là

Xem đáp án

Gọi CTPT của A là CnH2n-2

\(\begin{array}{l}
{C_n}{H_{2n - 2}} + \frac{{3n - 1}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + (n - 1){H_2}O\\
{n_A} = \frac{1}{{n - 1}}n{H_2}O = \frac{{0,05}}{{n - 1}}(mol)\\
 \to \frac{{0,05}}{{n - 1}}.(14n - 2) = 1,3 \to n = 2
\end{array}\)

=> CTCT của A là CH ≡ CH

Đáp án cần chọn là: B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268641

Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm CaC2 và Ca vào nước thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Cho hỗn hợp khí Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa.

Xem đáp án

Gọi nCaC2 = x mol;  nCa = y mol

=> mhh X = 64x + 40y = 12,4  (1)

Hỗn hợp khí Y gồm C2H2 và H2

nC2H2 = nCaC2 = x mol;  nH2 = nCa = y mol

=> nhh Y = x + y = 0,25   (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,1;  y = 0,15

=> nAg2C2 = nC2H2 = 0,1 mol => mkết tủa = 24 gam

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268642

A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình tăng hay giảm bao nhiêu gam?

Xem đáp án

\({\rm{\% }}C:{\rm{\% }}H = 92,3{\rm{\% }}:7,7{\rm{\% }} \to {n_C}:{n_H} = 1:1\)

=> CTPT đơn giản nhất là (CH)n

Tỉ lệ số mol là 1:2:3, từ A có thể điều chế B hoặc C bằng 1 phản ứng; C khống làm mất màu nước brom

 => A là C2H2, B là C4H4, C là C6H6

Đốt 0,1 mol C4H4

\(\begin{array}{l}
 \to \left\{ \begin{array}{l}
nC{O_2} = 4nB = 0,4(mol)\\
n{H_2}O = 2nB = 0,2(mol)
\end{array} \right.\\
 \to mC{O_2} + m{H_2}O = 21,2(gam)\\
 \to mCaC{O_3} = 0,4.100 = 40(gam)
\end{array}\)

Khối lượng bình giảm \( = {m_{CaC{O_3}}} - ({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}) = 18,8(gam)\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268643

Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là:

Xem đáp án

\({n_{{C_8}{H_8}}} = \frac{{10,4}}{{104}} = 0,1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {n_{B{r_2}}} = 0,15.0,2 = 0,03{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {n_{{I_2}}} = \frac{{1,27}}{{254}} = 0,005{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol.\)

Phương trình phản ứng :

\(nCH({C_6}{H_5}) = C{H_2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \: \to {{\rm{[  - \;}}CH({C_6}{H_5}) - C{H_2} - {\rm{]}}_n}\)  (1)

mol:     0,075

\({C_6}{H_5} - CH = C{H_2}{\mkern 1mu}  + {\mkern 1mu} B{r_2}\: \to \:\:{C_6}{H_5} - CHB{\rm{r}} - C{H_2}B{\rm{r}}\)    (2)

mol:         0,025                       →        0,025

            KI    +    Br2 →      KBr        +    I2                                           (3)

mol:                 0,005      →             0,005      

Theo (3) : n Br2 dư = 0,005 =>nBr2 phản ứng = nC8H8 dư = 0,025 mol

=> nC8H8 phản ứng = 0,075 mol => H = \(\frac{{0,075}}{{0,1}}.100 = 75{\rm{\% }}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268644

Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau ?

Xem đáp án

2-metylbut-1-en (1) => có 5C và 1 nối đôi => CTPT: C5H10

3,3-đimetylbut-1-en (2) => có 6C và 1 nối đôi => CTPT: C6H12

3-metylpent-1-en (3) => có 6C và 1 nối đôi => CTPT: C6H12

3-metylpent-2-en (4) => có 6C và 1 nối đôi => CTPT: C6H12

=> những chất là đồng phân của nhau là: (2), (3) và (4)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268646

Cho 9,2 gam hỗn hợp ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc). Công thức của B là

Xem đáp án

Gọi công thức chung của 2 ancol \(\bar ROH\)

\(\bar ROH{\rm{\;}} + {\rm{\;}}Na \to \bar RON{\rm{a}} + \frac{1}{2}{H_2}\)

0,2 mol                                            0,1 mol

\(\begin{array}{l}
{{\bar M}_{ancol}} = \frac{{9,2}}{{0,2}} = {\rm{\;}}46{\rm{\;}}\\
 =  > \bar R = 46 - 17 = 29
\end{array}\)

Mà có 1 ancol là C3H7OH nên  ancol còn lại phải là CH3OH

Đáp án cần chọn là: A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268647

Cho biết X mạch hở. Đốt cháy a mol X thu được 4a mol CO2 và 4a mol H2O. Nếu cho a mol X tác dụng hết với Na thu được a mol H2. Số CTCT thỏa mãn của X là

Xem đáp án

Ta có: Số C = nCO2 : nX = 4a : a = 4;

           Số H = 2nH2O : nX = 2.4a : a = 8

→ X có công thức C4H8Ox

Cứ a mol X phản ứng với Na sinh ra 0,5ax mol H2 → 0,5ax = a → x = 2

Vậy X có công thức C4H8O2 có số liên kết π + vòng = 1

Các đồng phân cấu tạo ancol đa chức, mạch hở của X là:

HO-CH2-CH(OH)-CH =CH2

CH2OH-CH =CH-CH2OH

CH2 =C(CH2OH)-CH2OH

Vậy X có 3 CTCT thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268648

Đốt cháy hoàn toàn x gam ancol X rồi cho các sản phầm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2  dư thấy khối lượn bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x + y). Có các nhận xét sau:

a. X có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic

b. Từ etilen phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X

c. X tham gia được phản ứng trùng ngưng

d. Ta không thể phân biệt được X với C3H5(OH)3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2

e. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} 100y = 71z\\ 102z = 100(x + y) \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} y = 0,71z(g)\\ x = 0,31z(g) \end{array} \right.\)

Ta có a g X + O2 → CO2 + H2O

            CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

 nCaCO3 = z : 100 = 0,01z mol → nCO2 = nCaCO3 = 0,01z (mol)

mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44.0,01z + 18nH2O = y → nH2O = \(\frac{{y - 0,44z}}{{18}}\) mol

Bảo toàn C có nC(X) =nCO2 = 0,01z mol

Bảo toàn H có nH(X) = 2nH2O = \(2.\frac{{y - 0,44z}}{{18}} = 2.\frac{{0,71z - 0,44z}}{{18}} = 0,03z\)mol

Ta có mX = mC + mH + mO = x → 0,31z = 12.0,01z + 0,03z.1 + mO → mO = 0,16z → nO = 0,01z

→X có C : H : O = n: nH : nO = 0,01z : 0,03z : 0,01z = 1:3 :1

→CTĐGN là CH3O→ CTPT là (CH3O)n thì 3n ≤ 2n+ 2→ n ≤ 2 → n = 2

→X là  C2H6O2

a. Đúng

b. sai vì chỉ cần cho C2H4 +KMnO4 →C2H4(OH)2

c. đúng vì X là chất điều chế tơ lapsan

d. đúng vì cả hai đều tạo phức màu xanh lam

e. đúng

→ có 4 phát biểu đúng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268649

Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Xem đáp án

X bị tách nước tạo 1 anken => X là ancol no, đơn chức và chỉ có 1 hướng tách

Công thức phân tử của X là CnH2n+1OH ;

Có nancol = nH2O – nCO2 = \(\frac{{5,4}}{{18}} - \frac{{5,6}}{{22,4}} = {\rm{\;}}0,05{\rm{\;}}mol\)

Và n = 0,25 : 0,05= 5 . Nên công thức phân tử của X là C5H11OH

Công thức cấu tạo của X là

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2OH ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2OH

CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2OH .

Đáp án cần chọn là: D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268650

0,5 mol phenol có khối lượng là:

Xem đáp án

Công thức của phenol là C6H5OH

Khối lượng của phenol là mphenol = 0,5. 94 = 47 g

Đáp án cần chọn là: B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268651

Cho 2,3 gam ancol C2H5OH phản ứng hoàn toàn với 0,2 mol HNO3, hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng dẫn xuất thu được là:

Xem đáp án

nC2H5OH = 0,05 mol; nHNO3 = 0,2 mol => hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH

C2H5OH + HNO3 → C2H5NO3 + H2O

0,05.80%          →        0,04 mol

=> mC2H5NO3 = 0,04.91 = 3,64 gam

Đáp án cần chọn là: A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »