Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Tất Thành

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Tất Thành

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268453

Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M=236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).

Xem đáp án

Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n

⇒ (12.3+2+80).n = 236

⇒ n = 2. ⇒C6H4Br2.

Vì X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo quy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen hoặc p-đibrombenzen.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268454

Hóa chất nhận biết benzen, toluen và stiren bên dưới đây?

Xem đáp án

C6H5CH3  → C6H5COOK

C6H5CH=CH2  → C6H5CH(OH)CH2OH

Benzen không làm mất màu brom.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268456

Đốt hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lítCO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B lần lượt là gì?

Xem đáp án

nCO2 = 7,728/ 22,4 = 0,345 mol

nH2O = 4,05/18 = 0,225

⇒ m = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g

n = (0,345 – 0,225)/3 = 0,04 mol

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268457

X tác dụng được với H2 tạo thành hidrocacbon no Y. Phân tích Y có 14,29% H, còn lại là cacbon. Tỉ khối hơi của Y đối với heli là 21. Xác định CTPT của X là gì?

Xem đáp án

Theo đề thì X là hidrocacbon không no hoặc thơm vì tác dụng được với hidro.

%C = 100% -14,29% = 85,71%

Đặt CTTQ Y: CxHy

Ta có: MY = 21 × 4 = 84

Tỉ lệ x : y = 7,1425 : 14,29 = 1 : 2

⇒ Y có dạng (CH2)n. Ta có : 14n =84 ⇒ n =6

Vậy CTPT của Y: C6H12 nên X là C6H6 (benzen).

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268458

Chia hỗn hợp gồm 2 andehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau:

phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54 gam H2O.

phần 2: hidrô hóa (Xt:Ni, t0) thu được hỗn hợp X.

Nếu đốt cháy X thì thể tích CO2 (đkc) thu được là …

Xem đáp án

Gọi CTTQ : \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}CHO\)

TN1: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}CHO + {O_2} \to (\overline n + 1){H_2}O\)

TN2: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}CHO\;\mathop {\mathop \to \limits_{2 + {O_2}\;} }\limits^{1 + {H_2}} (\overline n + 1)C{O_2}\;\)

⇒ n CO2 = n H2O = 0,03 mol

⇒V CO2 = 0,672 l

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268459

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, glucozơ và glixerol thu được 14,56 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của glixerol trong hỗn hợp có giá trị là:

Xem đáp án

CTPT: andehit formic: HCHO axit axetic, \(\;{C_2}{H_4}{O_2} = {(C{H_4}O)_2}\), glucozo \({C_6}{H_{12}}{O_6} = {(C{H_4}O)_6}\).

Đề yêu cầu tính glixerol nên coi hh trên chỉ có HCHO và C3H8O3.

Đốt cháy hỗn hợp ta có hệ phương trình về số mol CO2 và H2O như sau: 

\(\left\{ \begin{array}{l} x + 3y = 0,65\\ x + 4y = 0,75 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,35mol\\ y = 0,1mol \end{array} \right.\)

Vậy thành phần phần trăm khối lượng của glixerol là:

%Glixerol = \(\frac{{0,1.92}}{{0,1.92 + 0,35.30}} \approx 46,7\% \)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268460

Dãy giảm dần nhiệt độ sôi bên dưới?

Xem đáp án

Theo chiều giảm nhiệt độ sôi : axit > ancol > anđehit

=> thứ tự giảm dần là : CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268461

Cho 2 axit (A đơn chức, B hai chức đều no, mạch hở) 16,4 gam tác dụng với Na vừa đủ được 3,36 lít khí Hvà bao nhiêu gam muối?

Xem đáp án

PTTQ: R(COOH)x + xNa → R(COONa)x + x/2 H2

=> nNa = 2.nH2 = 0,3 mol

Sử dụng tăng giảm khối lượng:

mmuối = maxit + 22.0,3 = 23 gam

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268462

Cho 0,04 mol X gồm CH2 = CH – COOH, CH3COOH và CH2 = CH – CHO phản ứng với 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần 40ml dung dịch NaOH 0,75M. Em hãy tính khối lượng của CH2 = CH – COOH?

Xem đáp án

Ta có: nBr2 = 6,4/160 = 0,04 mol

nNaOH = 0,75.0,04 = 0,03 mol

Gọi CH2 = CH – COOH: a mol

CH3COOH: b mol

CH2 = CH – CHO: c mol

→ a + b + c = 0,04 (1)

* Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br2

CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH

a                                    a

CH2 = CH – CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br – CHBr – COOH + 2HBr

c                               2c

→ a + 2c = 0,04 (2)

* Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH

CH2 = CH – COOH + NaOH → CH2 = CH – COONa + H2O

a                                    a

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

b                       b

→ a + b = 0,03 (3)

Từ (1),(2),(3) ta có: a = 0,02;b = 0,01; c = 0,01

Vậy khối lượng của CH2 = CH – COOH = 0,02.144 = 2,88(g)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268463

Giảm dần tính axit (1) CH3-COOH ; (2) CH2Cl-COOH ; (3) CH2F-COOH theo thứ tự?

Xem đáp án

Gốc Cl, F hút e nên làm tăng tính axit. F có độ âm điện lớn hơn Cl nên hút e mạnh hơn, càng làm tăng tính axit so với Cl

Dãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính axit là CH2F-COOH > CH2Cl-COOH > CH3-COOH

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268464

Đốt m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng 1/2 số mol metan) cần 0,41 mol O2, thu được 0,54 mol CO2. Cho m gam X vào KOH dư thì lượng muối mà ta thu được sau phản ứng?

Xem đáp án

X : C3H8O3 ; CH4 ; C2H6O ; CnH2nO2

Do nC3H8O : nCH4 = 1 : 2 → Gộp C3H8O + 2CH4 = C5H16O3 = 2C2H6O + CH4O

→ X : C2H6O : a mol ; CH4O : b mol ; CnH2nO2 : c mol

→ Khi đốt cháy : nH2O – nCO2 = nancol no → nH2O = 0,54 + (a + b) (mol)

Bảo toàn O : a + b + 2c + 0,41.2 = 0,54.2 + 0,54 + a + b + c

→ c = 0,4 mol. Mà nCO2 = 0,54 → số C trong axit = 1 (HCOOH)

→ Khi phản ứng với KOH thu được HCOOK : 0,4 mol

→ m = 33,6 gam

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268465

Hãy tính V etilen (đktc) cần để thu được 6g axit axetic biết %H = 100%?

Xem đáp án

CH2 = CH2 + 1/2 O2 to→ CH3 – CHO

0,1 mol    0,1 mol

CH3CHO + 1/2 O2 to→ CH3 – COOH

0,1 mol     0,1 mol

Số mol CH3COOH : nCH3COOH = 6/60 = 0,1 mol

Thể tích etilen: VC2H4 = 0,1.22,4 = 2,24 (lít).

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268466

Dẫn 3g etanol vào CuO dư thu được chất lỏng A. Khi A phản ứng với AgNO3 trong NH3 thấy có 8,1g bạc kết tủa. Tính %H oxi hóa etanol.

Xem đáp án

CH3 – CH2 –OH + CuO to→ CH3 – CHO + Cu + H2O

0,0375 mol        0,0375 mol

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2 – COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

0,0375 mol     0,075 mol

Số mol Ag: nAg = 8,1/108 = 0,075 (mol)

→ Khối lượng C2H5OH phản ứng : mC2H5OH = 46.0,0375 = 1,725 (g)

Hiệu suất quá trình oxi hóa etanol: H = 1,725/3 × 100% = 57,5%.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268467

Cho 3,6g axit cacboxylic no, đơn chức nào dưới đây khi cho tác dụng với 500 ml KOH 0,12M và NaOH 0,12M thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. 

Xem đáp án

nKOH = 0,06 mol

nNaOH = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH + mKOH = mrắn khan + mH2O

→ mH2O = 1,08 gam → nH2O = 0,06 mol

Vì X là axit đơn chức → nX = nROH = nH2O = 0,06 mol

→ MX = 3,6 / 0,06 = 60

→ X là CH3COOH

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268468

Lấy m gam X gồm 2 axit đơn chức, hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với 75 ml NaOH 0,2M. Sau phản ứng phải dùng 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà kiềm dư, cô cạn 1,0425 gam hỗn hợp muối. CTPT của 2 axit lần lượt là gì?

Xem đáp án

nNaOH dư = nHCl = 0,025.0,2 = 0,005 mol

→ nNaOH phản ứng = 0,015 – 0,005 = 0,01 mol

Bảo toàn khối lượng: maxit = mrắn + mH2O – mNaOH = 1,0425 + 0,01.18 – 0,015.40 = 0,4605

→ M = 62,5

→ 2 axit là HCOOH và CH3COOH

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268469

Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?

Xem đáp án

\(\mathop C\limits^1 {H_3} - \mathop {\mathop {\mathop C\limits^2 H}\limits_| }\limits_{\mathop C\limits^6 {H_3}} - \mathop C\limits^3 {H_2} - \mathop C\limits^4 {H_2} - \mathop C\limits^5 {H_3}\)

Do sản phẩm thế vào nhóm CH3  ở 2 vị trí 1,2 trùng nhau. Nên có tối đa 5 sản phẩm thế monoclo.

Các dẫn xuất đó là \(C{H_2}Cl - CH(C{H_3}) - C{H_2} - C{H_2} - C{H_3};\;C{H_3} - CCl\left( {C{H_3}} \right) - C{H_2} - C{H_2} - C{H_3};\;C{H_3} - CH\left( {C{H_3}} \right) - CHCl - C{H_2} - C{H_3};\;C{H_3} - CH(C{H_3}) - C{H_{2 - }}CHCl - C{H_3};\;C{H_3} - CH(C{H_3}) - C{H_{2 - }}C{H_2} - C{H_2}Cl;\;\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268470

Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?

Xem đáp án

Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268471

Tìm X biết khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic. 

Xem đáp án

Đun nóng 1,1- đibrometan với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic. 

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268473

X là hợp chất no, hở chứa một nhóm chức axit và một nhóm chức ancol nào bên dưới đây?

Xem đáp án

X chứa 1 nhóm chức ancol → số O trong X là 3

X là hợp chất no → k = 1 (vì có 1 nhóm chức –COOH) → hụt 2H

CTPT của X là CnH2nO3 (n ≥ 2)

Chọn B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268474

Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

Xem đáp án

Phản ứng: RCH2OH + [O] → RCHO + H2O

Theo đề: 4,6 gam ancol phản ứng được 6,2 gam hốn hợp X gồm anddehit, nước và ancol dư. Khối lượng tăng thêm chính là khối lượng oxi phản ứng.

Ta có: nO = nancol pư = nanđehit = (6,2 -4,6)/16 = 0,1 mol

Vậy: số mol ancol ban đầu > 0,1 mol

Ta suy ra Mancol < 4,6/0,1. Vậy ancol là CH3OH, anđehit là HCHO (0,1 mol)

Phản ứng: HCHO → Ag

Vậy: số mol Ag tạo thành là 0,4 mol, khối lượng 43,2 gam

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268475

Cho Na tác dụng với etanol dư sau đó chưng cất đuổi hết etanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch

Xem đáp án

Phản ứng của etanol với natri:

CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2

Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng

CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH

Dung dịch sẽ có màu xanh

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268476

Cho các chất: phenol, p-metylphenol, p-nitrophenol và axit picric. Tính axit giảm dần theo thứ tự nào sau đây:

Xem đáp án

axit picric có 3 nhóm NO2 hút e mạnh nên làm tăng tính axit nhiều nhất. Tiếp theo là p-nitrophenol với 1 nhóm hút e.

p-metylphenol có nhóm CH3 đẩy e làm giảm tính axit nên yếu nhất

Vậy axit picric > p-nitrophenol > phenol > p-metylphenol

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268477

Khi thổi khí CO2 dư vào dd C6H5ONa muối vô cơ thu được phải là NaHCO3 vì:

Xem đáp án

Ta có H2CO3 có Ka 1 = 4,2 x 10-7; Ka 2 = 4,8 x 10-11; C6H5OH có Ka = 1,047 x 10-10

→ tính axit của H2CO3 > C6H5OH > HCO3-

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268478

Điều sai về phenol dưới:

(a) Phenol (C6H5-OH) là một ancol thơm.

(b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hidroxit tạo thành muối tan và nước.

(c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit.

(e) Hợp chất C6H5-CH2-OH là phenol.

Xem đáp án

Xem lại TCHH của phenol

(a) sai. C6H5OH có nhóm OH gắn trực tiếp với vòng thơm nên thuộc loại hợp chất phenol.

(b) đúng. PTHH: CC6H5OH + Na → C6H5ONa (muối tan) + H2O

(c) đúng. Do ảnh hưởng của nhóm OH lên vòng benzen.

(d) sai vì phenol có tính axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

(e) sai vì C6H5CH2OH có nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen nên không phải phenol.

⟹ 3 phát biểu sai

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268479

Cho C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4­OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T) bao nhiêu đồng đẳng?

Xem đáp án

Ghi nhớ: Đồng đẳng là các chất hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm –CH2 trong phân tử và có tính chất hóa học tương tự nhau.

C6H5CH2OH (Y) ; C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của ancol thơm

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268480

0,5 mol phenol có khối lượng mấy?

Xem đáp án

Từ công thức của phenol, áp dụng công thức m = n.M để tính khối lượng của phenol.

Công thức của phenol là C6H5OH

Khối lượng của phenol là mphenol = 0,5. 94 = 47 g

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268481

Tính khối lượng axit picric thu được khi cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45g dung dịch HNO3 63%?

Xem đáp án

0,2 mol C6H5OH + 0,45 mol HNO3 → C6H2OH(NO2)3

nHNO3 < 3 x nC6H5OH → phenol dư

→ nC6H2OH(NO2)3 = 0,15 mol → mC6H2OH(NO2)3 = 0,15 x 239 = 34,35 gam

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268482

Tính m HNO3 65% cần sử dụng để điều chế 1 tấn TNT, với hiệu suất 80%?

Xem đáp án

TNT là trinitrotoluen C6H2(NO2)3CH3

C6H5CH3 + 3HNO3 → TNT + 3H2O

nTNT = 4,4 kmol

nHNO3 pu = 16,51 kmol

mHNO3 = 1,04T → mHNO3 dung dịch = 1,6T

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268484

Xác định A biết đốt 0,1 mol hidrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. 

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của hidrocabon A là CxHy

CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O

0,1                                 0,1x          0,05y

Ta có: 0,1x = 0,6 và 0,05y = 0,3

⇒ x = 6 và y = 6

⇒ CTPT của A là C6H6.

2C6H6 + xAg2O ⇒  2C6H6 –xAgx + xH2O

0,1                                0,1 (với x là số nguyên tử H gắn ở nối ba)

⇒ 0,1.(72 + 6 – x + 108x) = 29,2 ⇒ x = 2.

⇒ Trong C6H6 phải có 2 nối ba đầu mạch

⇒ CTCT có thể có:

CH ≡ C – CH2 – CH2 – C ≡ CH : Hexa-1,5điin

và CH ≡ C – CH(CH3) – C ≡ CH   : 3-metylpenta-1,4-điin

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268486

Hóa chất làm mất màu KMnOlà gì?

Xem đáp án

- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như etilen) nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.

- Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở đk nhiệt độ 80-100ºC

- Benzen và Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268487

Tìm A, B biết C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. 

Xem đáp án

3C2H2 → C6H6

C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 + H2O

C6H5NO2 + Br2 → m-O2NC6H4Br

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268488

Loại thuốc thử dùng để phân biệt benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in?

Xem đáp án

Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện

- Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren.

- Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268490

Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là:

Xem đáp án

n polistiren = 10,4/104 = 0,1 tấn mol;

n etylbenzen = 0,1.100/80 = 0,125 tấn mol

⇒ m = 0,125. 106 = 13,25 tấn

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »