Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Tất Thành
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chất X có khả năng làm nhạt màu dung dịch nước brom nhưng không làm nhạt màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường. Vậy chất X có thể là
Xiclopropan bền với KMnO4 nhưng có phản ứng cộng mở vòng với Br2.
Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M=236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).
Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n
⇒ (12.3+2+80).n = 236
⇒ n = 2. ⇒C6H4Br2.
Vì X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo quy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen hoặc p-đibrombenzen.
Hóa chất nhận biết benzen, toluen và stiren bên dưới đây?
C6H5CH3 → C6H5COOK
C6H5CH=CH2 → C6H5CH(OH)CH2OH
Benzen không làm mất màu brom.
Đốt 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối bên dưới đây?
mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; nCO2 = 0,69 mol;
T = 0,14
⇒ tạo muối NaHCO3
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Đốt hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lítCO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B lần lượt là gì?
nCO2 = 7,728/ 22,4 = 0,345 mol
nH2O = 4,05/18 = 0,225
⇒ m = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g
n = (0,345 – 0,225)/3 = 0,04 mol
X tác dụng được với H2 tạo thành hidrocacbon no Y. Phân tích Y có 14,29% H, còn lại là cacbon. Tỉ khối hơi của Y đối với heli là 21. Xác định CTPT của X là gì?
Theo đề thì X là hidrocacbon không no hoặc thơm vì tác dụng được với hidro.
%C = 100% -14,29% = 85,71%
Đặt CTTQ Y: CxHy
Ta có: MY = 21 × 4 = 84
Tỉ lệ x : y = 7,1425 : 14,29 = 1 : 2
⇒ Y có dạng (CH2)n. Ta có : 14n =84 ⇒ n =6
Vậy CTPT của Y: C6H12 nên X là C6H6 (benzen).
Chia hỗn hợp gồm 2 andehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54 gam H2O.
phần 2: hidrô hóa (Xt:Ni, t0) thu được hỗn hợp X.
Nếu đốt cháy X thì thể tích CO2 (đkc) thu được là …
Gọi CTTQ : \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}CHO\)
TN1: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}CHO + {O_2} \to (\overline n + 1){H_2}O\)
TN2: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 1}}CHO\;\mathop {\mathop \to \limits_{2 + {O_2}\;} }\limits^{1 + {H_2}} (\overline n + 1)C{O_2}\;\)
⇒ n CO2 = n H2O = 0,03 mol
⇒V CO2 = 0,672 l
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, glucozơ và glixerol thu được 14,56 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của glixerol trong hỗn hợp có giá trị là:
CTPT: andehit formic: HCHO axit axetic, \(\;{C_2}{H_4}{O_2} = {(C{H_4}O)_2}\), glucozo \({C_6}{H_{12}}{O_6} = {(C{H_4}O)_6}\).
Đề yêu cầu tính glixerol nên coi hh trên chỉ có HCHO và C3H8O3.
Đốt cháy hỗn hợp ta có hệ phương trình về số mol CO2 và H2O như sau:
\(\left\{ \begin{array}{l} x + 3y = 0,65\\ x + 4y = 0,75 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,35mol\\ y = 0,1mol \end{array} \right.\)
Vậy thành phần phần trăm khối lượng của glixerol là:
%Glixerol = \(\frac{{0,1.92}}{{0,1.92 + 0,35.30}} \approx 46,7\% \)
Dãy giảm dần nhiệt độ sôi bên dưới?
Theo chiều giảm nhiệt độ sôi : axit > ancol > anđehit
=> thứ tự giảm dần là : CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
Cho 2 axit (A đơn chức, B hai chức đều no, mạch hở) 16,4 gam tác dụng với Na vừa đủ được 3,36 lít khí H2 và bao nhiêu gam muối?
PTTQ: R(COOH)x + xNa → R(COONa)x + x/2 H2
=> nNa = 2.nH2 = 0,3 mol
Sử dụng tăng giảm khối lượng:
mmuối = maxit + 22.0,3 = 23 gam
Cho 0,04 mol X gồm CH2 = CH – COOH, CH3COOH và CH2 = CH – CHO phản ứng với 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần 40ml dung dịch NaOH 0,75M. Em hãy tính khối lượng của CH2 = CH – COOH?
Ta có: nBr2 = 6,4/160 = 0,04 mol
nNaOH = 0,75.0,04 = 0,03 mol
Gọi CH2 = CH – COOH: a mol
CH3COOH: b mol
CH2 = CH – CHO: c mol
→ a + b + c = 0,04 (1)
* Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br2
CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH
a a
CH2 = CH – CHO + 2Br2 + H2O → CH2Br – CHBr – COOH + 2HBr
c 2c
→ a + 2c = 0,04 (2)
* Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH
CH2 = CH – COOH + NaOH → CH2 = CH – COONa + H2O
a a
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
b b
→ a + b = 0,03 (3)
Từ (1),(2),(3) ta có: a = 0,02;b = 0,01; c = 0,01
Vậy khối lượng của CH2 = CH – COOH = 0,02.144 = 2,88(g)
Giảm dần tính axit (1) CH3-COOH ; (2) CH2Cl-COOH ; (3) CH2F-COOH theo thứ tự?
Gốc Cl, F hút e nên làm tăng tính axit. F có độ âm điện lớn hơn Cl nên hút e mạnh hơn, càng làm tăng tính axit so với Cl
Dãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính axit là CH2F-COOH > CH2Cl-COOH > CH3-COOH
Đốt m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng 1/2 số mol metan) cần 0,41 mol O2, thu được 0,54 mol CO2. Cho m gam X vào KOH dư thì lượng muối mà ta thu được sau phản ứng?
X : C3H8O3 ; CH4 ; C2H6O ; CnH2nO2
Do nC3H8O : nCH4 = 1 : 2 → Gộp C3H8O + 2CH4 = C5H16O3 = 2C2H6O + CH4O
→ X : C2H6O : a mol ; CH4O : b mol ; CnH2nO2 : c mol
→ Khi đốt cháy : nH2O – nCO2 = nancol no → nH2O = 0,54 + (a + b) (mol)
Bảo toàn O : a + b + 2c + 0,41.2 = 0,54.2 + 0,54 + a + b + c
→ c = 0,4 mol. Mà nCO2 = 0,54 → số C trong axit = 1 (HCOOH)
→ Khi phản ứng với KOH thu được HCOOK : 0,4 mol
→ m = 33,6 gam
Hãy tính V etilen (đktc) cần để thu được 6g axit axetic biết %H = 100%?
CH2 = CH2 + 1/2 O2 to→ CH3 – CHO
0,1 mol 0,1 mol
CH3CHO + 1/2 O2 to→ CH3 – COOH
0,1 mol 0,1 mol
Số mol CH3COOH : nCH3COOH = 6/60 = 0,1 mol
Thể tích etilen: VC2H4 = 0,1.22,4 = 2,24 (lít).
Dẫn 3g etanol vào CuO dư thu được chất lỏng A. Khi A phản ứng với AgNO3 trong NH3 thấy có 8,1g bạc kết tủa. Tính %H oxi hóa etanol.
CH3 – CH2 –OH + CuO to→ CH3 – CHO + Cu + H2O
0,0375 mol 0,0375 mol
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2 – COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
0,0375 mol 0,075 mol
Số mol Ag: nAg = 8,1/108 = 0,075 (mol)
→ Khối lượng C2H5OH phản ứng : mC2H5OH = 46.0,0375 = 1,725 (g)
Hiệu suất quá trình oxi hóa etanol: H = 1,725/3 × 100% = 57,5%.
Cho 3,6g axit cacboxylic no, đơn chức nào dưới đây khi cho tác dụng với 500 ml KOH 0,12M và NaOH 0,12M thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan.
nKOH = 0,06 mol
nNaOH = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH + mKOH = mrắn khan + mH2O
→ mH2O = 1,08 gam → nH2O = 0,06 mol
Vì X là axit đơn chức → nX = nROH = nH2O = 0,06 mol
→ MX = 3,6 / 0,06 = 60
→ X là CH3COOH
Lấy m gam X gồm 2 axit đơn chức, hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với 75 ml NaOH 0,2M. Sau phản ứng phải dùng 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà kiềm dư, cô cạn 1,0425 gam hỗn hợp muối. CTPT của 2 axit lần lượt là gì?
nNaOH dư = nHCl = 0,025.0,2 = 0,005 mol
→ nNaOH phản ứng = 0,015 – 0,005 = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng: maxit = mrắn + mH2O – mNaOH = 1,0425 + 0,01.18 – 0,015.40 = 0,4605
→ M = 62,5
→ 2 axit là HCOOH và CH3COOH
Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
\(\mathop C\limits^1 {H_3} - \mathop {\mathop {\mathop C\limits^2 H}\limits_| }\limits_{\mathop C\limits^6 {H_3}} - \mathop C\limits^3 {H_2} - \mathop C\limits^4 {H_2} - \mathop C\limits^5 {H_3}\)
Do sản phẩm thế vào nhóm CH3 ở 2 vị trí 1,2 trùng nhau. Nên có tối đa 5 sản phẩm thế monoclo.
Các dẫn xuất đó là \(C{H_2}Cl - CH(C{H_3}) - C{H_2} - C{H_2} - C{H_3};\;C{H_3} - CCl\left( {C{H_3}} \right) - C{H_2} - C{H_2} - C{H_3};\;C{H_3} - CH\left( {C{H_3}} \right) - CHCl - C{H_2} - C{H_3};\;C{H_3} - CH(C{H_3}) - C{H_{2 - }}CHCl - C{H_3};\;C{H_3} - CH(C{H_3}) - C{H_{2 - }}C{H_2} - C{H_2}Cl;\;\)
Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.
Tìm X biết khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic.
Đun nóng 1,1- đibrometan với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic.
Cho các phát biểu sau :
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
(5) Tất cả các kim loại đều có thể chìm được trong nước.
(6) Hợp chất có khả năng cho phản ứng tráng gương thì cũng có khả năng tác dụng với nước Br2.
(7) Tách nước (1700C, H2SO4 đặc ) ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc 1 có số nguyên tử cacbon lớn hơn 1 luôn có thể thu được anken.
Số phát biểu đúng là
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
X là hợp chất no, hở chứa một nhóm chức axit và một nhóm chức ancol nào bên dưới đây?
X chứa 1 nhóm chức ancol → số O trong X là 3
X là hợp chất no → k = 1 (vì có 1 nhóm chức –COOH) → hụt 2H
CTPT của X là CnH2nO3 (n ≥ 2)
Chọn B
Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Phản ứng: RCH2OH + [O] → RCHO + H2O
Theo đề: 4,6 gam ancol phản ứng được 6,2 gam hốn hợp X gồm anddehit, nước và ancol dư. Khối lượng tăng thêm chính là khối lượng oxi phản ứng.
Ta có: nO = nancol pư = nanđehit = (6,2 -4,6)/16 = 0,1 mol
Vậy: số mol ancol ban đầu > 0,1 mol
Ta suy ra Mancol < 4,6/0,1. Vậy ancol là CH3OH, anđehit là HCHO (0,1 mol)
Phản ứng: HCHO → Ag
Vậy: số mol Ag tạo thành là 0,4 mol, khối lượng 43,2 gam
Cho Na tác dụng với etanol dư sau đó chưng cất đuổi hết etanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch
Phản ứng của etanol với natri:
CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2
Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng
CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH
Dung dịch sẽ có màu xanh
Cho các chất: phenol, p-metylphenol, p-nitrophenol và axit picric. Tính axit giảm dần theo thứ tự nào sau đây:
axit picric có 3 nhóm NO2 hút e mạnh nên làm tăng tính axit nhiều nhất. Tiếp theo là p-nitrophenol với 1 nhóm hút e.
p-metylphenol có nhóm CH3 đẩy e làm giảm tính axit nên yếu nhất
Vậy axit picric > p-nitrophenol > phenol > p-metylphenol
Khi thổi khí CO2 dư vào dd C6H5ONa muối vô cơ thu được phải là NaHCO3 vì:
Ta có H2CO3 có Ka 1 = 4,2 x 10-7; Ka 2 = 4,8 x 10-11; C6H5OH có Ka = 1,047 x 10-10
→ tính axit của H2CO3 > C6H5OH > HCO3-
Điều sai về phenol dưới:
(a) Phenol (C6H5-OH) là một ancol thơm.
(b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hidroxit tạo thành muối tan và nước.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit.
(e) Hợp chất C6H5-CH2-OH là phenol.
Xem lại TCHH của phenol
(a) sai. C6H5OH có nhóm OH gắn trực tiếp với vòng thơm nên thuộc loại hợp chất phenol.
(b) đúng. PTHH: CC6H5OH + Na → C6H5ONa (muối tan) + H2O
(c) đúng. Do ảnh hưởng của nhóm OH lên vòng benzen.
(d) sai vì phenol có tính axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
(e) sai vì C6H5CH2OH có nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen nên không phải phenol.
⟹ 3 phát biểu sai
Cho C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T) bao nhiêu đồng đẳng?
Ghi nhớ: Đồng đẳng là các chất hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm –CH2 trong phân tử và có tính chất hóa học tương tự nhau.
C6H5CH2OH (Y) ; C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của ancol thơm
0,5 mol phenol có khối lượng mấy?
Từ công thức của phenol, áp dụng công thức m = n.M để tính khối lượng của phenol.
Công thức của phenol là C6H5OH
Khối lượng của phenol là mphenol = 0,5. 94 = 47 g
Tính khối lượng axit picric thu được khi cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45g dung dịch HNO3 63%?
0,2 mol C6H5OH + 0,45 mol HNO3 → C6H2OH(NO2)3
nHNO3 < 3 x nC6H5OH → phenol dư
→ nC6H2OH(NO2)3 = 0,15 mol → mC6H2OH(NO2)3 = 0,15 x 239 = 34,35 gam
Tính m HNO3 65% cần sử dụng để điều chế 1 tấn TNT, với hiệu suất 80%?
TNT là trinitrotoluen C6H2(NO2)3CH3
C6H5CH3 + 3HNO3 → TNT + 3H2O
nTNT = 4,4 kmol
nHNO3 pu = 16,51 kmol
mHNO3 = 1,04T → mHNO3 dung dịch = 1,6T
Xác định tên X biết X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4.
MX = 3,173.29 = 92 (C7H8)
Xác định A biết đốt 0,1 mol hidrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt.
Gọi công thức phân tử của hidrocabon A là CxHy
CxHy + (x + y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O
0,1 0,1x 0,05y
Ta có: 0,1x = 0,6 và 0,05y = 0,3
⇒ x = 6 và y = 6
⇒ CTPT của A là C6H6.
2C6H6 + xAg2O ⇒ 2C6H6 –xAgx + xH2O
0,1 0,1 (với x là số nguyên tử H gắn ở nối ba)
⇒ 0,1.(72 + 6 – x + 108x) = 29,2 ⇒ x = 2.
⇒ Trong C6H6 phải có 2 nối ba đầu mạch
⇒ CTCT có thể có:
CH ≡ C – CH2 – CH2 – C ≡ CH : Hexa-1,5điin
và CH ≡ C – CH(CH3) – C ≡ CH : 3-metylpenta-1,4-điin
Đun bát sứ đựng naphtalen có úp phễu một thời gian, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim loại bám xung quanh. Điều này chứng tỏ naphtalen có tính chất nào?
Chứng tỏ Naphtalen có tính thăng hoa.
Đáp án B
Hóa chất làm mất màu KMnO4 là gì?
- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như etilen) nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.
- Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở đk nhiệt độ 80-100ºC
- Benzen và Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4
Tìm A, B biết C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen.
3C2H2 → C6H6
C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + Br2 → m-O2NC6H4Br
Loại thuốc thử dùng để phân biệt benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in?
Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện
- Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren.
- Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen.
Trùng hợp 15,6 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,1 M. Khối lượng polistiren tạo thành là:
nstiren pu br2 = 0,2.0,1.3/2 = 0,03 mol
nstiren trùng hợp = 0,15 – 0,03 = 0,12 mol
⇒ H =0,12.100%/0,15= 80%
Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là:
n polistiren = 10,4/104 = 0,1 tấn mol;
n etylbenzen = 0,1.100/80 = 0,125 tấn mol
⇒ m = 0,125. 106 = 13,25 tấn
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là:
nI2 = 1,27/254 = 0,005 mol
⇒ nstiren dư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
⇒ nstiren pu = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
⇒ H = 75%.