Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trường Chinh

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trường Chinh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 62 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265363

Điện trường là gì?

Xem đáp án

Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

Chọn D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265364

Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = 12\\F' = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = 4\end{array} \right. \\\Rightarrow \frac{F}{{F'}} = \varepsilon  = \frac{{12}}{4} = 3\)

Chọn A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265365

Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là

Xem đáp án

Ta có:

\(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi k{\rm{d}}}} = {5.10^{ - 9}}F\)

\({U_{\max }} = {E_{\max }}.d = {3.10^5}{.2.10^{ - 3}} = 600V\)

Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là:

\({Q_{\max }} = C.{U_{\max }} = {5.10^{ - 9}}.600 = {3.10^{ - 6}}C\)

Chọn B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265366

Công của nguồn điện được xác định theo công thức:

Xem đáp án

Công của nguồn điện được xác định theo công thức: \(A = EIt\)

Chọn A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265367

Ba tụ điện C1 = 1 mF, C2 = 2 mF, C3 = 6 mF. Cách ghép nào sau đây cho điện dung của bộ tụ là 9 mF?

Xem đáp án

Ta có do Cb = 9 => 3 tụ phải mắc song song

Đáp án D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265370

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

Xem đáp án

Hai tấm nhôm đặt cách nhau 1 khoảng trong nước nguyên chất sẽ tạo thành 1 tụ điện

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265372

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 μF, C2 = 30 μF mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

Xem đáp án

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định: U = U1 = U2.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265373

Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (μF), C2 = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C). Hiệu điện thế của nguồn điện là:

Xem đáp án

- Xét tụ điện C1 = 0,4 (μF) = 4.10-7 (C) được tích điện q = 3.10-5 (C) ta suy ra U = q/C = 75 (V).

 - Xét tụ điện C2 = 0,6 (μF) = 6.10-7 (C) được tích điện q = 3.10-5 (C) ta suy ra U = q/C = 50 (V).

- Theo bài ra U < 60 (V) suy ra hiệu điện thế U = 50 (V) thoả mãn. Với hiệu điện thế của nguồn điện là U = 50 (V).

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265374

Chọn đáp án sai. Sau khi ngắt một tụ điện phẳng ra khỏi nguồn điện rồi tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm thì

Xem đáp án

Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn điện thì điện tích Q không đổi.

Khoảng cách giữa hai bản tụ giảm đi => điện dung C của tụ tăng => năng lượng điện trường trong tụ giảm.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265377

Chọn câu đúng. Thả một êlectron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì, êlectron sẽ

Xem đáp án

Thả cho một êlectron không có vận tốc đầu trong một điện trường  bất kì, electron sẽ chuyển động từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.

Chọn C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265378

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N là:

Xem đáp án

Áp dụng công thức

AMN = qUMN với UMN = 1 (V), q = - 1 (μC) từ đó tính được AMN = - 1 (μJ).

Dấu (-) chứng tỏ công của điện trường là công cản, làm điện tích chuyển động chậm dần.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265379

Một proton bay vào trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì tốc độ của nó là 2,5.104  m/s. Khi bay đến B tốc độ của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500V. Điện thế tại B gần với giá trị nào nhất sau đây? Biết proton có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C.

Xem đáp án

Áp dụng định lí động năng cho chuyển động của proton từ điểm A đến B

Wđ(B) – Wđ(A) = A = q.UAB

Theo đề bài ta có Wđ(B) = 0; Wđ(A) = mv2/2 = 5,22.10-19 J

Thay vào ta tìm được UAB = - 3,26 V

Mà UAB = VA – VB => VB = VA - UAB = 500 + 3,26 = 503,26 ≈ 503,3 V

=> Chọn đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265380

Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1,2,3 đặt song song lần lượt cách nhau những khoảng d12 = 5cm, d23 = 8cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. Biết E12 = 4.104V/m, E23 = 5.104V/m. Tính điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 nếu lấy gốc điện thế ở bản 1

Xem đáp án

Ta có U12 = E12.d12 = 4.104.5.10-2 = 2000V

U32 = E32.d32 = 5.104.8.10-2 = 4000V

Vì bản 1 và 3 tích điện dương, còn bản 2 tích điện âm, nên khi chọn V1 = 0 thì

U12 = V1 – V2 = 0 – V2 = 2000=> V2 = -2000V;

U32 = V3 – V2 = 4000 V => V3 = 2000V.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265381

Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích

Xem đáp án

Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265382

Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính công A = qEd. Khi khoảng cánh tăng hai làn thì công tăng lên 2 lần

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265383

Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công AMN và ANP của lực điện ?

Xem đáp án

Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265385

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường

Xem đáp án

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường âm.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265386

Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N, từ điểm N đến điểm P như trên hình vẽ thì công của lực điện trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Cách 1:

Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều nên hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm (d = 0), nên công của lực điện trong hai trường hợp: AMN = ANP = 0

Cách 2:

Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều, nên điện thế của các điểm này bằng nhau: VM = VN = VP

Mặt khác: AMN = WM - WN  = q.(VM - VN)

ANP = WN - WP = q.(VN - VP)

→ AMN = ANP = 0

Chọn A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265387

Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

Xem đáp án

Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265388

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

Xem đáp án

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Dưới tác dụng của lực điện làm điện tích dương sẽ chuyển động dọc theo chiều của đường sức điện trường. Điện tích âm chuyển động ngược chiều đường sức điện trường.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265389

Xét điểm M nằm trong điện trường của điện tích điểm Q và cách điện tích một khoảng R. Khi dịch m ra xa điện tích Q thêm một đoạn bằng 3R thì cường độ điện trường giảm một lượng  3.105 V/m. Điện trường tại điểm M ban đầu bằng 

Xem đáp án

+ Cường độ điện trường tại một điểm \(E\sim \frac{1}{{{r}^{2}}}=>E'=\frac{E}{14}\)

→ Ta có \(\Delta E=\frac{15E}{16}=3,2V/m\)

Đáp án B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265391

Cho thanh kim loại MN chưa nhiễm điện, hưởng ứng với quả cầu nhiễm điện dương, kết quả là đầu M gần quả cầu nhiễm điện âm, còn đầu N xa quả cầu nhiễm điện dương vì

Xem đáp án

Đáp án: A

Cho thanh kim loại MN chưa nhiễm điện, hưởng ứng với quả cầu nhiễm điện dương, kết quả là đầu M gần quả cầu nhiễm điện âm, còn đầu N xa quả cầu nhiễm điện dương vì các electron di chuyển từ đầu N về đầu M của thanh kim loại

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265392

Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì

Xem đáp án

Khi đưa một quả cầu kim loại A không nhiễm điện lại gần một quả cầu B nhiễm điện thì hai quả cầu hút nhau. Thực ra khi đưa quả cầu A không tích điện lại gần quả cầu B tích điện thì quả cầu A sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng phần điện tích trái dấu với quả cầu B nằm gần quả cầu B hơn so với phần tích điện cΩng dấu. Tức là quả cầu  B vừa đẩy lại vừa hút quả cầu A, nhưng lực hút lớn hơn lực đẩy nên kết quả là quả cầu B đã hút quả cầu A.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265393

Đưa một cái đũa nhiễm điện lại gần những mẩu giấy nhỏ, ta thấy mẩu giấy bị hút về phía đũa. Sau khi chạm vào đũa thì

Xem đáp án

Đưa một cái đũa nhiễm điện lại gần những mẩu giấy nhỏ, ta thấy mẩu giấy bị hút về phía đũa. Sau khi chạm vào đũa thì mẩu giấy nhiễm điện cΩng dấu với đũa (nhiễm điện do tiếp xúc) nên lại bị đũa đẩy ra.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265395

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

Xem đáp án

Điện trở đoạn mạch mắc song song được tính theo công thức: R-1 = R1-1 + R2-1 suy ra R = 75 (Ω).

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265396

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:

Xem đáp án

- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + R2 = 300 (Ω).

- Cường độ dòng điện trong mạch là: I = U1/R1 = 0,06 (A).

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = I.R = 18 (V).

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265397

Cho mạch điện gồm R1 = 5Ω, ampe kế và dây nối có điện trở nhỏ, vôn kế có điện trở rất lớn, suất điện động của nguồn E = 3V, điện trở trong r, ampe kế chỉ 0,3A và vôn kế chỉ 1,2V. Tìm điện trở trong r?

Xem đáp án

Số chỉ ampe kế chính là cường độ dòng điện trong mạch chính I = 0,3 A

Vì R1 nt R2 nên I1 = I2 = I = 0,3A

Số chỉ vôn kế là hiệu điện thế hai đầu điện trở R2

U2 = UV = 1,2V

Điện trở R2 được xác định theo công thức R2 = U2/I2 = 4Ω

Điện trở tương đương của đoạn mạch RTD = R1 + R2 = 9Ω

Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch ta có

 E : (RTD r) ⇒ r 1Ω

Chọn B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265399

Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

Xem đáp án

Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗi bóng đèn lần lượt là  P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) = 4P1. Cường độ dòng điện qua bóng đèn được tính theo công thức I = P/U suy ra cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265400

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

Xem đáp án

Điện trở đoạn mạch mắc song song được tính theo công thức: R-1 = R1-1 + R2-1 suy ra R = 75 (Ω).

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265401

Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là

Xem đáp án

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ đẩy nhau vì nhiễm điện cùng dấu.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »