Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Tôn Đức Thắng

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Tôn Đức Thắng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 64 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265642

Công thức định luật Ôm cho toàn mạch là:

Xem đáp án

Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: \(I = \dfrac{\xi }{{R + r}}\)

Chọn C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265643

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.

Chọn B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265644

Để bóng đèn loại \(220V - 60W\) sáng bình thường ở mạng điện hiệu điện thế \(220V\) thì người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

Xem đáp án

+ Ta có, cường độ dòng điện định mức của đèn \({I_{dm}} = \dfrac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \dfrac{{60}}{{120}} = 0,5A\)

+ Để đèn sáng bình thường cần mắc nối tiếp với 1 điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở: \(U' = U - {U_{dm}} = 220 - 120 = 100V\)

Giả trị của điện trở khi đó: \(R = \dfrac{{U'}}{I} = \dfrac{{100}}{{0,5}} = 200\Omega \)

Chọn A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265645

Dòng điện được định nghĩa là

Xem đáp án

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

Chọn B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265646

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B.

Chọn kết luận đúng?

Xem đáp án

Từ hình, ta thấy các đường sức tư có hướng đi ra khỏi 2 điện tích

\( \Rightarrow \) Cả hai điện tích là điện tích dương.

Chọn D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265647

Điều kiện để có dòng điện là

Xem đáp án

Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế và điện tích tự do.

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265648

Hiện tượng điện phân không được ứng dụng trong việc:

Xem đáp án

Hiện tượng điện phân không được ứng dụng trong việc hàn kim loại.

Chọn A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265649

Công của lực điện không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối.

Chọn C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265650

Cho bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau ghép nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động \(1,5V\) và điện trở trong \(0,2\Omega \). Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

Xem đáp án

Ta có:

+ Suất điện động của bộ nguồn: \({E_b} = {E_1} + {E_2} + {E_3} = 3E = 3.1,5 = 4,5V\)

+ Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = {r_1} + {r_2} + {r_3} = 3r = 3.0,2 = 0,6\Omega \)

Chọn A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265651

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là \({U_{MN}} = 1\left( V \right)\). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích \(q =  - 1\left( C \right)\) từ M đến N là:

Xem đáp án

Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q là: \(A = qU = \left( { - 1} \right).1 =  - 1J\)

Chọn A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265652

Cho một điện tích điểm \( - Q\); điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

Xem đáp án

Ta có điện tích \(Q < 0\)

\( \Rightarrow \) Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều hướng về phía nó.

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265653

Trong có một điện lượng  di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn. Cường độ dòng điện qua đèn là

Xem đáp án

Cường độ dòng điện qua đèn: \(I = \dfrac{q}{t} = \dfrac{{1,5}}{4} = 0,375A\)

Chọn D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265654

Các lực lạ bên trong của nguồn không có tác dụng:

Xem đáp án

Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.

Chọn D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265655

Hai điện tích \({q_1}\) và \({q_2}\) đẩy nhau, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?

Xem đáp án

Ta có, 2 điện tích cùng dấu \(\left( {{q_1}{q_2} > 0} \right)\) thì đẩy nhau.

Chọn C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265656

Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế \(220V\) thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là \(5\left( A \right)\). Biết giá điện là 600 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút là

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện năng quạt điện tiêu thụ mỗi ngày là: \({A_1} = UIt = 220.5.\dfrac{1}{2} = 550Wh\)

+ Điện năng mà quạt điện tiêu thụ trong 30 ngày là: \(A = 30{A_1} = 16500Wh = 16,5kWh\)

\( \Rightarrow \) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày là: \(16,5.600 = 9900\) đồng

Chọn D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265657

Một nguồn điện một chiều có suất điện động \(12V\) và điện trở trong \(2\Omega \) được nối với điện trở \(R = 10\Omega \) thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở \(R\) là

Xem đáp án

Ta có:

+ Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}} = \dfrac{{12}}{{10 + 2}} = 1A\)

+ Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R: \(P = {I^2}R = {1^2}.10 = 10W\)

Chọn A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265658

Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng \(20c{m^2}\), người ta dùng tấm sắt làm catot của một bình điện phân đựng dung dịch \(CuS{O_4}\) và anot là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ \(I = 10A\) chạy qua trong thời gian \(2\) giờ \(40\) phút \(50\) giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho biết đồng có \(A = 64\left( {g/mol} \right)\), \(n = 2\) và có khối lượng riêng \(\rho  = 8,{91.0^3}kg/{m^3}\).

Xem đáp án

Ta có:

+ Khối lượng đồng bám trên mặt tấm sắt là:

\(\begin{array}{l}m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\\ = \dfrac{1}{{96500}}\dfrac{{64}}{2}.10.\left( {2.60.60 + 40.60 + 50} \right)\\ = 32g\end{array}\)

+ Lại có: \(m = \rho V = \rho hS\)

\( \Rightarrow \) Bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt:

\(h = \dfrac{m}{{\rho S}} = \dfrac{{{{32.10}^{ - 3}}}}{{8,{{9.10}^3}{{.20.10}^{ - 4}}}} \\= 1,{8.10^{ - 3}}m = 1,8mm\)

Chọn A

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265659

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

Xem đáp án

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng iong dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265660

Cho mạch điện gồm suất điện động và điện trở trong là \(E = 12V,r = 2\Omega \). Mạch ngoài gồm \({R_1} = 0,5\Omega \) nối tiếp với một biến trở \({R_2}\). Tính \({R_2}\) để công suất mạch ngoài cực đại?

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện trở tương đương mạch ngoài: \(R = {R_1} + {R_2} = 0,5 + {R_2}\)

+ Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}} = \dfrac{{12}}{{0,5 + {R_2} + 2}}\)

+ Công suất mạch ngoài:

\(P = {I^2}R = \dfrac{{{{12}^2}}}{{{{\left[ {\left( {0,5 + {R_2}} \right) + 2} \right]}^2}}}\left( {0,5 + {R_2}} \right)\)

Đặt \(\left( {0,5 + {R_2}} \right) = X\) , ta có: \(P = \dfrac{{144}}{{{{\left( {X + 2} \right)}^2}}}X = \dfrac{{144}}{{{{\left( {\sqrt X  + \dfrac{2}{{\sqrt X }}} \right)}^2}}}\)

\({P_{max}}\) khi \({\left( {\sqrt X  + \dfrac{2}{{\sqrt X }}} \right)^2}_{\min }\)

Ta có \({\left( {\sqrt X  + \dfrac{2}{{\sqrt X }}} \right)^2} \ge 8\)

Dấu ‘=” xảy ra khi

\(\begin{array}{l}\sqrt X  = \dfrac{2}{{\sqrt X }} \Rightarrow X = 2\\ \Rightarrow 0,5 + {R_2} = 2\\ \Rightarrow {R_2} = 1,5\Omega \end{array}\)

Chọn B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265661

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích \(Q = {5.10^{ - 9}}\left( C \right)\), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng \(10\left( {cm} \right)\) có độ lớn là:

Xem đáp án

Cường độ điện trường: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\dfrac{{{{5.10}^{ - 9}}}}{{0,{1^2}}} = 4500\left( {V/m} \right)\)

Chọn B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265662

Ở \({20^0}C\) điện trở suất của bạc là \(1,{62.10^{ - 8}}\Omega .m\). Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là \(4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\) . Ở \(330K\) thì điện trở suất của bạc là

Xem đáp án

Ta có;

\(\begin{array}{l}\rho  = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\\ = 1,{62.10^{ - 8}}\left[ {1 + 4,{{1.10}^{ - 3}}\left( {330 - \left( {20 + 273} \right)} \right)} \right]\\ = 1,{866.10^{ - 8}}\left( {\Omega .m} \right)\end{array}\)

Chọn C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265663

Một sợi dây đồng có điện trở \(75\Omega \) ở nhiệt độ \({20^0}C\). Điện trở của sợi dây đó ở \({70^0}C\) là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là \(\alpha  = 0,04{K^{ - 1}}\)

Xem đáp án

Ta có: \(R = {R_0}\left( {1 + \alpha \Delta t} \right)\)

\( \Rightarrow R = 75\left( {1 + 0,004\left( {70 - 20} \right)} \right) = 90\Omega \)

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265664

Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng

Xem đáp án

Hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện.

Chọn A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265665

Một dây dẫn kim loại có điện lượng \(q = 30C\) đi qua tiết diện của dây trong thời gian 2 phút. Số electron qua tiết diện của dây trong 1 giây là

Xem đáp án

+ Cường độ dòng điện qua dây: \(I = \dfrac{q}{t} = \dfrac{{30}}{{2.60}} = 0,25A\)

+ Số electron qua tiết diện dây trong thời gian 1 giây là:

\(n = \dfrac{{It}}{{\left| e \right|}} = \dfrac{{0,25.1}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 15,{625.10^{17}}\) hạt.

 Chọn B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265666

Một bình điện phân đựng dung dịch \(AgN{O_3}\), cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là \(I = 10A\). Cho \({A_{Ag}} = 108\left( {dvC} \right)\), \({n_{Ag}} = 1\). Lượng \(Ag\) bám vào catốt trong thời gian \(16\) phút \(5\) giây là:

Xem đáp án

+ Thời gian: \(t = 16.60 + 5 = 965s\)

+ Lượng Ag bám vào catot trong thời gian t đó là:

\(\begin{array}{l}m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\\ = \dfrac{1}{{96500}}\dfrac{{108}}{1}10.965 = 10,8g\end{array}\)

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265667

Khi một điện tích \(q =  - 8C\) di chuyển từ M đến một điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công \( - 24J\). Hỏi hiệu điện thế \({U_{MN}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có, công của lực điện \({A_{MN}} = q{U_{MN}}\)

\( \Rightarrow {U_{MN}} = \dfrac{{{A_{MN}}}}{q} = \dfrac{{ - 24}}{{ - 8}} = 3V\)

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265668

Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

Xem đáp án

Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.

Chọn D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265669

Một ắc quy có suất điện động \(12V\) và điện trở trong \(2\Omega \), mạch ngoài điện trở \(R = 6\Omega \). Khi bị đoản mạch thì cường độ dòng điện qua nguồn là

Xem đáp án

Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện qua nguồn là: \(I = \dfrac{E}{r} = \dfrac{{12}}{2} = 6A\)

Chọn A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265670

Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn \(7,5V - 3\Omega \) thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn:

Xem đáp án

+ Khi 3 pin mắc nối tiếp ta có:

\(\begin{array}{l}{E_b} = 3E \Leftrightarrow 7,5 = 3E\\ \Rightarrow E = 2,5V\end{array}\)

Điện trở trong: \({r_b} = 3r \Leftrightarrow 3 = 3r \Rightarrow r = 1\Omega \)

+ Khi 3 pin mắc song song với nhau,

- Suất điện động khi đó: \({E_{//}} = E = 2,5V\)

- Điện trở trong: \({r_{//}} = \dfrac{r}{3} = \dfrac{1}{3}\Omega \)

Chọn B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265671

Có 2 điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\) chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Hai điện tích khác dấu \(\left( {{q_1}.{q_2} < 0} \right)\) thì hút nhau.

Chọn D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265672

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C – sai vì: Khi vật nhiễm điện dương tiếp xúc với vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

Chọn C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265674

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

Xem đáp án

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát các electron di chuyển từ vật này sang vật khác.

Chọn A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265675

Một điện tích điểm \(Q\), cường độ điện trường tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng \(r\) có độ lớn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

Xem đáp án

Cường độ điện trường của một điện tích điểm: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)

Chọn D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265676

Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Công suất tiêu thụ định mức của bóng đèn là

Xem đáp án

Ta có bóng đèn ghi \(220V - 100W\)

\( \Rightarrow \) Hiệu điện thế định mức của đèn \(220V\) và công suất định mức của đèn \(100W\)

Chọn A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265677

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?

Xem đáp án

A – sai vì đó là biểu hiện tác dụng quang của dòng điện

B, C, D - đúng

Chọn A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265678

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế \({U_{MN}}\) và hiệu điện thế \({U_{NM}}\) là

Xem đáp án

Mối liên hệ giữa \({U_{MN}}\) và \({U_{NM}}\) là: \({U_{MN}} =  - {U_{NM}}\)

Chọn C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265679

Mắc nối tiếp 3 pin giống nhau, biết mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong \(1\Omega \). Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

Xem đáp án

Suất điện động của bộ nguồn: \({E_b} = {E_1} + {E_2} + {E_3} = 3E = 3.3 = 9V\)

Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = {r_1} + {r_2} + {r_3} = 3r = 3.1 = 3\Omega \)

Chọn B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265680

Điện dung của tụ điện có đơn vị là

Xem đáp án

Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)

Chọn C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265681

Hai điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\) khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có, 2 diện tích \({q_1},{q_2}\) đẩy nhau \( \Rightarrow {q_1}.{q_2} > 0\) hay nói cách khác \({q_1}\), \({q_2}\) cùng dấu.

Chọn B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »