Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Tôn Đức Thắng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
64 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch là:
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: \(I = \dfrac{\xi }{{R + r}}\)
Chọn C
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
Điện năng tiêu thụ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
Chọn B
Để bóng đèn loại \(220V - 60W\) sáng bình thường ở mạng điện hiệu điện thế \(220V\) thì người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
+ Ta có, cường độ dòng điện định mức của đèn \({I_{dm}} = \dfrac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \dfrac{{60}}{{120}} = 0,5A\)
+ Để đèn sáng bình thường cần mắc nối tiếp với 1 điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở: \(U' = U - {U_{dm}} = 220 - 120 = 100V\)
Giả trị của điện trở khi đó: \(R = \dfrac{{U'}}{I} = \dfrac{{100}}{{0,5}} = 200\Omega \)
Chọn A
Dòng điện được định nghĩa là
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Chọn B
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B.

Chọn kết luận đúng?
Từ hình, ta thấy các đường sức tư có hướng đi ra khỏi 2 điện tích
\( \Rightarrow \) Cả hai điện tích là điện tích dương.
Chọn D
Điều kiện để có dòng điện là
Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế và điện tích tự do.
Chọn C
Hiện tượng điện phân không được ứng dụng trong việc:
Hiện tượng điện phân không được ứng dụng trong việc hàn kim loại.
Chọn A
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối.
Chọn C
Cho bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau ghép nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động \(1,5V\) và điện trở trong \(0,2\Omega \). Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
Ta có:
+ Suất điện động của bộ nguồn: \({E_b} = {E_1} + {E_2} + {E_3} = 3E = 3.1,5 = 4,5V\)
+ Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = {r_1} + {r_2} + {r_3} = 3r = 3.0,2 = 0,6\Omega \)
Chọn A
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là \({U_{MN}} = 1\left( V \right)\). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích \(q = - 1\left( C \right)\) từ M đến N là:
Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q là: \(A = qU = \left( { - 1} \right).1 = - 1J\)
Chọn A
Cho một điện tích điểm \( - Q\); điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
Ta có điện tích \(Q < 0\)
\( \Rightarrow \) Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều hướng về phía nó.
Chọn B
Trong có một điện lượng di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn. Cường độ dòng điện qua đèn là
Cường độ dòng điện qua đèn: \(I = \dfrac{q}{t} = \dfrac{{1,5}}{4} = 0,375A\)
Chọn D
Các lực lạ bên trong của nguồn không có tác dụng:
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
Chọn D
Hai điện tích \({q_1}\) và \({q_2}\) đẩy nhau, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
Ta có, 2 điện tích cùng dấu \(\left( {{q_1}{q_2} > 0} \right)\) thì đẩy nhau.
Chọn C
Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế \(220V\) thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là \(5\left( A \right)\). Biết giá điện là 600 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút là
Ta có:
+ Điện năng quạt điện tiêu thụ mỗi ngày là: \({A_1} = UIt = 220.5.\dfrac{1}{2} = 550Wh\)
+ Điện năng mà quạt điện tiêu thụ trong 30 ngày là: \(A = 30{A_1} = 16500Wh = 16,5kWh\)
\( \Rightarrow \) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày là: \(16,5.600 = 9900\) đồng
Chọn D
Một nguồn điện một chiều có suất điện động \(12V\) và điện trở trong \(2\Omega \) được nối với điện trở \(R = 10\Omega \) thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở \(R\) là
Ta có:
+ Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}} = \dfrac{{12}}{{10 + 2}} = 1A\)
+ Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R: \(P = {I^2}R = {1^2}.10 = 10W\)
Chọn A
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng \(20c{m^2}\), người ta dùng tấm sắt làm catot của một bình điện phân đựng dung dịch \(CuS{O_4}\) và anot là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ \(I = 10A\) chạy qua trong thời gian \(2\) giờ \(40\) phút \(50\) giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho biết đồng có \(A = 64\left( {g/mol} \right)\), \(n = 2\) và có khối lượng riêng \(\rho = 8,{91.0^3}kg/{m^3}\).
Ta có:
+ Khối lượng đồng bám trên mặt tấm sắt là:
\(\begin{array}{l}m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\\ = \dfrac{1}{{96500}}\dfrac{{64}}{2}.10.\left( {2.60.60 + 40.60 + 50} \right)\\ = 32g\end{array}\)
+ Lại có: \(m = \rho V = \rho hS\)
\( \Rightarrow \) Bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt:
\(h = \dfrac{m}{{\rho S}} = \dfrac{{{{32.10}^{ - 3}}}}{{8,{{9.10}^3}{{.20.10}^{ - 4}}}} \\= 1,{8.10^{ - 3}}m = 1,8mm\)
Chọn A
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng iong dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Chọn D
Cho mạch điện gồm suất điện động và điện trở trong là \(E = 12V,r = 2\Omega \). Mạch ngoài gồm \({R_1} = 0,5\Omega \) nối tiếp với một biến trở \({R_2}\). Tính \({R_2}\) để công suất mạch ngoài cực đại?
Ta có:
+ Điện trở tương đương mạch ngoài: \(R = {R_1} + {R_2} = 0,5 + {R_2}\)
+ Cường độ dòng điện trong mạch: \(I = \dfrac{E}{{R + r}} = \dfrac{{12}}{{0,5 + {R_2} + 2}}\)
+ Công suất mạch ngoài:
\(P = {I^2}R = \dfrac{{{{12}^2}}}{{{{\left[ {\left( {0,5 + {R_2}} \right) + 2} \right]}^2}}}\left( {0,5 + {R_2}} \right)\)
Đặt \(\left( {0,5 + {R_2}} \right) = X\) , ta có: \(P = \dfrac{{144}}{{{{\left( {X + 2} \right)}^2}}}X = \dfrac{{144}}{{{{\left( {\sqrt X + \dfrac{2}{{\sqrt X }}} \right)}^2}}}\)
\({P_{max}}\) khi \({\left( {\sqrt X + \dfrac{2}{{\sqrt X }}} \right)^2}_{\min }\)
Ta có \({\left( {\sqrt X + \dfrac{2}{{\sqrt X }}} \right)^2} \ge 8\)
Dấu ‘=” xảy ra khi
\(\begin{array}{l}\sqrt X = \dfrac{2}{{\sqrt X }} \Rightarrow X = 2\\ \Rightarrow 0,5 + {R_2} = 2\\ \Rightarrow {R_2} = 1,5\Omega \end{array}\)
Chọn B
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích \(Q = {5.10^{ - 9}}\left( C \right)\), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng \(10\left( {cm} \right)\) có độ lớn là:
Cường độ điện trường: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\dfrac{{{{5.10}^{ - 9}}}}{{0,{1^2}}} = 4500\left( {V/m} \right)\)
Chọn B
Ở \({20^0}C\) điện trở suất của bạc là \(1,{62.10^{ - 8}}\Omega .m\). Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là \(4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\) . Ở \(330K\) thì điện trở suất của bạc là
Ta có;
\(\begin{array}{l}\rho = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\\ = 1,{62.10^{ - 8}}\left[ {1 + 4,{{1.10}^{ - 3}}\left( {330 - \left( {20 + 273} \right)} \right)} \right]\\ = 1,{866.10^{ - 8}}\left( {\Omega .m} \right)\end{array}\)
Chọn C
Một sợi dây đồng có điện trở \(75\Omega \) ở nhiệt độ \({20^0}C\). Điện trở của sợi dây đó ở \({70^0}C\) là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là \(\alpha = 0,04{K^{ - 1}}\)
Ta có: \(R = {R_0}\left( {1 + \alpha \Delta t} \right)\)
\( \Rightarrow R = 75\left( {1 + 0,004\left( {70 - 20} \right)} \right) = 90\Omega \)
Chọn D
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng
Hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện.
Chọn A
Một dây dẫn kim loại có điện lượng \(q = 30C\) đi qua tiết diện của dây trong thời gian 2 phút. Số electron qua tiết diện của dây trong 1 giây là
+ Cường độ dòng điện qua dây: \(I = \dfrac{q}{t} = \dfrac{{30}}{{2.60}} = 0,25A\)
+ Số electron qua tiết diện dây trong thời gian 1 giây là:
\(n = \dfrac{{It}}{{\left| e \right|}} = \dfrac{{0,25.1}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 15,{625.10^{17}}\) hạt.
Chọn B
Một bình điện phân đựng dung dịch \(AgN{O_3}\), cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là \(I = 10A\). Cho \({A_{Ag}} = 108\left( {dvC} \right)\), \({n_{Ag}} = 1\). Lượng \(Ag\) bám vào catốt trong thời gian \(16\) phút \(5\) giây là:
+ Thời gian: \(t = 16.60 + 5 = 965s\)
+ Lượng Ag bám vào catot trong thời gian t đó là:
\(\begin{array}{l}m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\\ = \dfrac{1}{{96500}}\dfrac{{108}}{1}10.965 = 10,8g\end{array}\)
Chọn B
Khi một điện tích \(q = - 8C\) di chuyển từ M đến một điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công \( - 24J\). Hỏi hiệu điện thế \({U_{MN}}\) bằng bao nhiêu?
Ta có, công của lực điện \({A_{MN}} = q{U_{MN}}\)
\( \Rightarrow {U_{MN}} = \dfrac{{{A_{MN}}}}{q} = \dfrac{{ - 24}}{{ - 8}} = 3V\)
Chọn C
Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Chọn D
Một ắc quy có suất điện động \(12V\) và điện trở trong \(2\Omega \), mạch ngoài điện trở \(R = 6\Omega \). Khi bị đoản mạch thì cường độ dòng điện qua nguồn là
Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện qua nguồn là: \(I = \dfrac{E}{r} = \dfrac{{12}}{2} = 6A\)
Chọn A
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn \(7,5V - 3\Omega \) thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn:
+ Khi 3 pin mắc nối tiếp ta có:
\(\begin{array}{l}{E_b} = 3E \Leftrightarrow 7,5 = 3E\\ \Rightarrow E = 2,5V\end{array}\)
Điện trở trong: \({r_b} = 3r \Leftrightarrow 3 = 3r \Rightarrow r = 1\Omega \)
+ Khi 3 pin mắc song song với nhau,
- Suất điện động khi đó: \({E_{//}} = E = 2,5V\)
- Điện trở trong: \({r_{//}} = \dfrac{r}{3} = \dfrac{1}{3}\Omega \)
Chọn B
Có 2 điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\) chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hai điện tích khác dấu \(\left( {{q_1}.{q_2} < 0} \right)\) thì hút nhau.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là sai?
A, B, D - đúng
C – sai vì: Khi vật nhiễm điện dương tiếp xúc với vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.
Chọn C
Một nguồn điện có suất điện động E, dòng điện qua nguồn có cường độ I, thời gian dòng điện qua mạch là t. Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
Công suất của nguồn điện: \(P = EI\)
Chọn B
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát các electron di chuyển từ vật này sang vật khác.
Chọn A
Một điện tích điểm \(Q\), cường độ điện trường tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng \(r\) có độ lớn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
Cường độ điện trường của một điện tích điểm: \(E = k\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\dfrac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)
Chọn D
Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Công suất tiêu thụ định mức của bóng đèn là
Ta có bóng đèn ghi \(220V - 100W\)
\( \Rightarrow \) Hiệu điện thế định mức của đèn \(220V\) và công suất định mức của đèn \(100W\)
Chọn A
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?
A – sai vì đó là biểu hiện tác dụng quang của dòng điện
B, C, D - đúng
Chọn A
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế \({U_{MN}}\) và hiệu điện thế \({U_{NM}}\) là
Mối liên hệ giữa \({U_{MN}}\) và \({U_{NM}}\) là: \({U_{MN}} = - {U_{NM}}\)
Chọn C
Mắc nối tiếp 3 pin giống nhau, biết mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong \(1\Omega \). Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
Suất điện động của bộ nguồn: \({E_b} = {E_1} + {E_2} + {E_3} = 3E = 3.3 = 9V\)
Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = {r_1} + {r_2} + {r_3} = 3r = 3.1 = 3\Omega \)
Chọn B
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)
Chọn C
Hai điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\) khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
Ta có, 2 diện tích \({q_1},{q_2}\) đẩy nhau \( \Rightarrow {q_1}.{q_2} > 0\) hay nói cách khác \({q_1}\), \({q_2}\) cùng dấu.
Chọn B