Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lương Thế Vinh

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lương Thế Vinh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 64 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265522

Suất điện động của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào

Xem đáp án

Ta có: \(\xi  = {\alpha _t}\left( {{T_1} - {T_2}} \right)\) => Nó phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ hai đầu cặp.

Chọn A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265523

Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó

Xem đáp án

Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó bằng 0.

Chọn A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265524

Cho dòng điện có cường độ 2A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có cực dương bằng đồng trong 1 giờ 4 phút 20 giây. Biết khối lượng mol của đồng là 64g/mol, đồng có hóa trị 2. Khối lượng đồng bám vào cực âm là

Xem đáp án

Đổi 1 giờ 4 phút 20 giây = 3860 giây

Khối lượng đồng bám vào cực âm là:

\(m = \frac{1}{F}.\frac{{AIt}}{n} = \frac{1}{{96500}}.\frac{{64.2.3860}}{2} = 2,56g\)

Chọn C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265525

Lớp vỏ của nguyên tử hidro có 1 electron. Nếu nguyên hidro bị mất hết electron thì nó mang điện tích là

Xem đáp án

Nguyên tử hidro mất hết electron thì nó mang điện tích là:

\(1.1,{6.10^{ - 19}} =  + 1,{6.10^{ - 19}}C\)

Chọn A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265526

Hai điện tích điểm đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\{F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}}} = 4.k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {F_2} = 4{F_1}\)

Chọn C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265527

Đơn vị của điện thế trong hệ SI là

Xem đáp án

Đơn vị của điện thế trong hệ SI là Vôn (V).

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265528

Cho đoạn mạch điện trở \(10\Omega \), hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20V. Điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là

Xem đáp án

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:

\(I = \frac{U}{R} = \frac{{20}}{{10}} = 2{\rm{A}}\)

Điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là:

\(A = UIt = 20.2.1 = 40\left( {{\rm{W}}h} \right) = 144000J = 144kJ\)

Chọn B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265529

Khi nói về chất điện môi, phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

- Điện môi là một môi trường cách điện.

- Hằng số điện môi \(\varepsilon  \ge 1\)

- Đối với chân không \(\varepsilon  = 1\), còn đối với các môi trường khác \(\varepsilon  > 1\)

=> Hằng số điện môi không thể nhỏ hơn 1.

Chọn C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265531

Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương là

Xem đáp án

Lực điện trường F tác dụng lên electron (điện tích âm) có chiều ngược với chiều điện trường => electron di chuyển ngược chiều điện trường => \(\left( {\overrightarrow E ,\overrightarrow s } \right) = {180^0}\)

Áp dụng định lý động năng cho sự di chuyển của electron:

\({{\rm{W}}_{d( + )}} - {{\rm{W}}_{d( - )}} = A = qEs.\cos {180^0}\)

Electron được thả không vận tốc đầu => động năng ban đầu tại bản âm \({{\rm{W}}_{d( - )}} = 0\)

Động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương là:

\(\begin{array}{l}{{\rm{W}}_{d( + )}} = qEs.\cos {180^0} \\=  - 1,{6.10^{ - 19}}.1000.0,01.\left( { - 1} \right)\\ = 1,{6.10^{ - 18}}J\end{array}\)

Chọn D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265532

Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ nào sau đây?

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

Chọn D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265533

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

Xem đáp án

Sơn tĩnh điện không phải là ứng dụng của hiện tượng điện phân. Nó là ứng dụng của lực Culông, khi đó sơn và vật cần sơn sẽ được tích điện trái dấu làm sơn sẽ bám chặt vào vật cần sơn.

Chọn C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265535

Trên vỏ một tụ điện có ghi \(20\mu F\), số liệu đó cho biết

Xem đáp án

Trên vỏ một tụ điện có ghi \(20\mu F\), số liệu đó cho biết điện dung của tụ.

Chọn A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265536

Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện \({\xi _1},{r_1}\) và \({\xi _2},{r_2}\) mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch được tính theo công thức là

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ là: \(\left\{ \begin{array}{l}{\xi _b} = {\xi _1} + {\xi _2}\\{r_b} = {r_1} + {r_2}\end{array} \right.\)

Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:

\(I = \frac{{{\xi _b}}}{{R + {r_b}}} = \frac{{{\xi _1} + {\xi _2}}}{{R + {r_1} + {r_2}}}\)

Chọn D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265538

Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng điện phân?

Xem đáp án

Mạ điện là ứng dụng của hiện tượng điện phân.

Chọn C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265539

Ghép nối tiếp hai nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong là \(9V\) và \(1\Omega \) thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là:

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ là:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\xi _b} = n\xi  = 2.9 = 18V\\{r_b} = n{\rm{r = 2}}{\rm{.1 = 2}}\Omega \end{array} \right.\)

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265540

Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của

Xem đáp án

Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

Chọn D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265541

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại

Xem đáp án

Điện trở suất \(\rho \) của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất:

\(\rho  = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\)

Chọn B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265543

Chọn phát biểu đúng

Dòng điện không đổi là dòng điện

Xem đáp án

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Chọn C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265544

Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ cô lập về điện đại lượng nào sau đây là không đổi?

Xem đáp án

Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ cô lập về điện tổng đại số các điện tích không đổi.

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265545

Hai vật nào sau đây tạo nên một tụ điện?

Xem đáp án

Hai tấm kim loại phẳng đặt gần nhau và cách điện với nhau tạo nên một tụ điện.

Chọn B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265546

Hai điện tích điểm \({q_1} = {3.10^{ - 7}}C\) và \({q_2} =  - {3.10^{ - 7}}C\) đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng

Xem đáp án

Lực tương tác giữa hai điện tích là:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {{{3.10}^{ - 7}}} \right)}^2}}}{{0,{{03}^2}}} = 0,9N\)

Chọn C

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265547

Xung quanh vật nào sau đây luôn có điện trường?

Xem đáp án

Xung quanh một thanh nhựa đã nhiễm điện sau khi cọ xát trên mặt bàn luôn có điện trường.

Chọn D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265548

Khi dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua một điện trở R thì nhiệt lượng Q tỏa ra trên điện trở trong thời gian t được tính bằng công thức:

Xem đáp án

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian t được tính bằng công thức:

\(Q = R.{I^2}.t\)

Chọn A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265549

Một điện tích điểm \(q = {10^{ - 7}}C\) di chuyển được đoạn đường 10 cm dọc theo một đường sức và ngược chiều đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là:

Xem đáp án

Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là:

\(A = qEd = {10^{ - 7}}.10000.0,1 = {10^{ - 4}}\left( J \right)\)

Chọn A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265550

Một điện tích \(Q = 1,{6.10^{ - 8}}C\) gây ra một điện trường tại A có cường độ là \({9.10^4}V/m\) (Q và A đều đặt trong chân không). Điểm A cách Q một đoạn là

Xem đáp án

Ta có: \(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon E}}} \)

Điểm A cách Q một khoảng là:

\(r = \sqrt {\frac{{{{9.10}^9}.1,{{6.10}^{ - 8}}}}{{{{9.10}^4}}}}  = 0,04m = 4cm\)

Chọn C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265551

Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động \(\xi \) và điện trở trong là \(1\Omega \). Mạch ngoài gồm hai điện trở \(3\Omega \) và \(6\Omega \) mắc nối tiếp. Hiệu suất của nguồn điện là:

Xem đáp án

Điện trở mạch ngoài là:

\({R_N} = 3 + 6 = 9\Omega \)

Hiệu suất của nguồn điện là:

\(H = \frac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}} = \frac{9}{{9 + 1}} = 0,9 = 90\% \)

Chọn B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265552

Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động \(\xi \) và điện trở trong r. Mạch ngoài là một biến trở R. Khi giá trị của biến trở tăng từ \(2\Omega \) đến \(8\Omega \) thì hiệu suất của nguồn điện tăng 1,6 lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng

Xem đáp án

Khi \(R = 2\Omega \) thì: \({H_1} = \frac{{{R_1}}}{{{R_1} + r}} = \frac{2}{{2 + r}}\)

Khi \(R = 8\Omega \) thì: \({H_2} = \frac{{{R_2}}}{{{R_2} + r}} = \frac{8}{{8 + r}}\)

Theo đề bài ta có: \({H_2} = 1,6{H_1}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{8}{{8 + r}} = 1,6.\frac{2}{{2 + r}}\\ \Rightarrow r = 2\Omega \end{array}\)

Chọn A

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265553

Hai điện tích điểm \({q_1} = {2.10^{ - 8}}C\) và \({q_1} =  - {2.10^{ - 8}}C\) đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí. Tại điểm C, cường độ điện trường tổng hợp do \({q_1}\) và \({q_2}\) gây ra bằng 2000 V/m. Chọn câu đúng về vị trí của điểm C.

Xem đáp án

Ta có:

\({E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{r_1^2}}\)

\({E_2} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_2^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{r_2^2}}\)

Ta thấy \(\left| {{q_1}} \right| = \left| {{q_2}} \right| \Rightarrow {r_1} = {r_2} \Rightarrow {E_1} = {E_2}\)

=> Điểm C cách đều A, B => loại đáp án A, D

- Giả sử C là trung điểm AB thì: \({r_1} = {r_2} = 0,15m\).

Khi đó: \({E_1} = {E_2} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{0,{{15}^2}}} = 8000\left( {V/m} \right)\)

Suy ra \(E = {E_1} + {E_2} = 2{{\rm{E}}_1} = 2.8000 = 16000 \ne 2000\) => Loại C

- A, B, C tạo thành tam giác đều thì: \({r_1} = {r_2} = 0,3m\)

Khi đó: \({E_1} = {E_2} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{0,{3^2}}} = 2000\left( {V/m} \right)\)

Suy ra: \(E = \sqrt {E_1^2 + E_2^2 + 2{{\rm{E}}_1}{E_2}.\cos {{120}^0}}  = 2000V/m\)

Vậy A,B,C tạo thành tam giác đều.

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265554

Điện dung của tụ điện có đơn vị là:

Xem đáp án

Điện dung của tụ điện có đơn vị là Fara (F)

Chọn A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265555

Hạt tải điện trong kim loại là

Xem đáp án

Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do.

Chọn C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265556

Một đoạn mạch chỉ có điện trở R không đổi. Khi điều chỉnh hiệu điện thế hai đầu mạch là 12V thì công suất của mạch là 20W, khi điều chỉnh hiệu điện thế hai đầu mạch là 24V thì công suất của mạch là

Xem đáp án

Ta có: R không đổi

Khi U = 12 V thì P = 20 W => \(R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{12}^2}}}{{20}} = 7,2\Omega \)

Khi U = 24 V thì \(P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{24}^2}}}{{7,2}} = 80W\)

Chọn D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265557

Theo định luật Fa – ra – đây, xét trong cùng khoảng thời gian nếu cường độ dòng điện qua bình điện phân càng lớn thì khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực

Xem đáp án

Ta có: \(m = \frac{1}{F}\frac{{AIt}}{n}\) => m tỉ lệ thuận với I

=> Trong cùng một khoảng thời gian t, nếu I càng lớn thì m càng lớn.

Chọn A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265559

Điện trường là

Xem đáp án

Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

Chọn D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265560

Hai điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\) khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có, 2 diện tích \({q_1},{q_2}\) đẩy nhau \( \Rightarrow {q_1}.{q_2} > 0\) hay nói cách khác \({q_1}\), \({q_2}\) cùng dấu.

Chọn B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265561

Điện dung của tụ điện có đơn vị là

Xem đáp án

Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)

Chọn C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »