Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lương Thế Vinh
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
64 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Suất điện động của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào
Ta có: \(\xi = {\alpha _t}\left( {{T_1} - {T_2}} \right)\) => Nó phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ hai đầu cặp.
Chọn A
Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó
Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó bằng 0.
Chọn A
Cho dòng điện có cường độ 2A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có cực dương bằng đồng trong 1 giờ 4 phút 20 giây. Biết khối lượng mol của đồng là 64g/mol, đồng có hóa trị 2. Khối lượng đồng bám vào cực âm là
Đổi 1 giờ 4 phút 20 giây = 3860 giây
Khối lượng đồng bám vào cực âm là:
\(m = \frac{1}{F}.\frac{{AIt}}{n} = \frac{1}{{96500}}.\frac{{64.2.3860}}{2} = 2,56g\)
Chọn C
Lớp vỏ của nguyên tử hidro có 1 electron. Nếu nguyên hidro bị mất hết electron thì nó mang điện tích là
Nguyên tử hidro mất hết electron thì nó mang điện tích là:
\(1.1,{6.10^{ - 19}} = + 1,{6.10^{ - 19}}C\)
Chọn A
Hai điện tích điểm đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\{F_2} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}}} = 4.k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {F_2} = 4{F_1}\)
Chọn C
Đơn vị của điện thế trong hệ SI là
Đơn vị của điện thế trong hệ SI là Vôn (V).
Chọn C
Cho đoạn mạch điện trở \(10\Omega \), hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20V. Điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là:
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{20}}{{10}} = 2{\rm{A}}\)
Điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là:
\(A = UIt = 20.2.1 = 40\left( {{\rm{W}}h} \right) = 144000J = 144kJ\)
Chọn B
Khi nói về chất điện môi, phát biểu nào sau đây không đúng?
- Điện môi là một môi trường cách điện.
- Hằng số điện môi \(\varepsilon \ge 1\)
- Đối với chân không \(\varepsilon = 1\), còn đối với các môi trường khác \(\varepsilon > 1\)
=> Hằng số điện môi không thể nhỏ hơn 1.
Chọn C
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích \(1\mu C\) dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
Công của lực điện trường là:
\(A = qEd = {10^{ - 6}}.1000.1 = {10^{ - 3}}\left( J \right) = 1mJ\)
Chọn B
Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương là
Lực điện trường F tác dụng lên electron (điện tích âm) có chiều ngược với chiều điện trường => electron di chuyển ngược chiều điện trường => \(\left( {\overrightarrow E ,\overrightarrow s } \right) = {180^0}\)
Áp dụng định lý động năng cho sự di chuyển của electron:
\({{\rm{W}}_{d( + )}} - {{\rm{W}}_{d( - )}} = A = qEs.\cos {180^0}\)
Electron được thả không vận tốc đầu => động năng ban đầu tại bản âm \({{\rm{W}}_{d( - )}} = 0\)
Động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương là:
\(\begin{array}{l}{{\rm{W}}_{d( + )}} = qEs.\cos {180^0} \\= - 1,{6.10^{ - 19}}.1000.0,01.\left( { - 1} \right)\\ = 1,{6.10^{ - 18}}J\end{array}\)
Chọn D
Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.
Chọn D
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
Sơn tĩnh điện không phải là ứng dụng của hiện tượng điện phân. Nó là ứng dụng của lực Culông, khi đó sơn và vật cần sơn sẽ được tích điện trái dấu làm sơn sẽ bám chặt vào vật cần sơn.
Chọn C
Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường, người ta phải mắc bóng đèn đó ở mạng điện có hiệu điện thế là
Để bóng đèn sáng bình thường thì \(U = {U_{dm}} = 120V\)
Chọn B
Trên vỏ một tụ điện có ghi \(20\mu F\), số liệu đó cho biết
Trên vỏ một tụ điện có ghi \(20\mu F\), số liệu đó cho biết điện dung của tụ.
Chọn A
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện \({\xi _1},{r_1}\) và \({\xi _2},{r_2}\) mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch được tính theo công thức là
Suất điện động và điện trở trong của bộ là: \(\left\{ \begin{array}{l}{\xi _b} = {\xi _1} + {\xi _2}\\{r_b} = {r_1} + {r_2}\end{array} \right.\)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
\(I = \frac{{{\xi _b}}}{{R + {r_b}}} = \frac{{{\xi _1} + {\xi _2}}}{{R + {r_1} + {r_2}}}\)
Chọn D
Một dòng điện không đổi, sau 1 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
Cường độ dòng điện là:
\(I = \frac{q}{t} = \frac{{24}}{{60}} = 0,4A\)
Chọn D
Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng điện phân?
Mạ điện là ứng dụng của hiện tượng điện phân.
Chọn C
Ghép nối tiếp hai nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong là \(9V\) và \(1\Omega \) thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là:
Suất điện động và điện trở trong của bộ là:
\(\left\{ \begin{array}{l}{\xi _b} = n\xi = 2.9 = 18V\\{r_b} = n{\rm{r = 2}}{\rm{.1 = 2}}\Omega \end{array} \right.\)
Chọn D
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.
Chọn D
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của kim loại
Điện trở suất \(\rho \) của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất:
\(\rho = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\)
Chọn B
Một nguồn điện có suất điện động 2V. Để chuyển một điện lượng 10C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
Công do lực lạ sinh ra là:
\(A = qU = 10.2 = 20J\)
Chọn B
Chọn phát biểu đúng
Dòng điện không đổi là dòng điện
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Chọn C
Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ cô lập về điện đại lượng nào sau đây là không đổi?
Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ cô lập về điện tổng đại số các điện tích không đổi.
Chọn D
Hai vật nào sau đây tạo nên một tụ điện?
Hai tấm kim loại phẳng đặt gần nhau và cách điện với nhau tạo nên một tụ điện.
Chọn B
Hai điện tích điểm \({q_1} = {3.10^{ - 7}}C\) và \({q_2} = - {3.10^{ - 7}}C\) đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng
Lực tương tác giữa hai điện tích là:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {{{3.10}^{ - 7}}} \right)}^2}}}{{0,{{03}^2}}} = 0,9N\)
Chọn C
Xung quanh vật nào sau đây luôn có điện trường?
Xung quanh một thanh nhựa đã nhiễm điện sau khi cọ xát trên mặt bàn luôn có điện trường.
Chọn D
Khi dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua một điện trở R thì nhiệt lượng Q tỏa ra trên điện trở trong thời gian t được tính bằng công thức:
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian t được tính bằng công thức:
\(Q = R.{I^2}.t\)
Chọn A
Một điện tích điểm \(q = {10^{ - 7}}C\) di chuyển được đoạn đường 10 cm dọc theo một đường sức và ngược chiều đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là:
Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là:
\(A = qEd = {10^{ - 7}}.10000.0,1 = {10^{ - 4}}\left( J \right)\)
Chọn A
Một điện tích \(Q = 1,{6.10^{ - 8}}C\) gây ra một điện trường tại A có cường độ là \({9.10^4}V/m\) (Q và A đều đặt trong chân không). Điểm A cách Q một đoạn là
Ta có: \(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon E}}} \)
Điểm A cách Q một khoảng là:
\(r = \sqrt {\frac{{{{9.10}^9}.1,{{6.10}^{ - 8}}}}{{{{9.10}^4}}}} = 0,04m = 4cm\)
Chọn C
Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động \(\xi \) và điện trở trong là \(1\Omega \). Mạch ngoài gồm hai điện trở \(3\Omega \) và \(6\Omega \) mắc nối tiếp. Hiệu suất của nguồn điện là:
Điện trở mạch ngoài là:
\({R_N} = 3 + 6 = 9\Omega \)
Hiệu suất của nguồn điện là:
\(H = \frac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}} = \frac{9}{{9 + 1}} = 0,9 = 90\% \)
Chọn B
Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động \(\xi \) và điện trở trong r. Mạch ngoài là một biến trở R. Khi giá trị của biến trở tăng từ \(2\Omega \) đến \(8\Omega \) thì hiệu suất của nguồn điện tăng 1,6 lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng
Khi \(R = 2\Omega \) thì: \({H_1} = \frac{{{R_1}}}{{{R_1} + r}} = \frac{2}{{2 + r}}\)
Khi \(R = 8\Omega \) thì: \({H_2} = \frac{{{R_2}}}{{{R_2} + r}} = \frac{8}{{8 + r}}\)
Theo đề bài ta có: \({H_2} = 1,6{H_1}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{8}{{8 + r}} = 1,6.\frac{2}{{2 + r}}\\ \Rightarrow r = 2\Omega \end{array}\)
Chọn A
Hai điện tích điểm \({q_1} = {2.10^{ - 8}}C\) và \({q_1} = - {2.10^{ - 8}}C\) đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí. Tại điểm C, cường độ điện trường tổng hợp do \({q_1}\) và \({q_2}\) gây ra bằng 2000 V/m. Chọn câu đúng về vị trí của điểm C.
Ta có:
\({E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{r_1^2}}\)
\({E_2} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_2^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{r_2^2}}\)
Ta thấy \(\left| {{q_1}} \right| = \left| {{q_2}} \right| \Rightarrow {r_1} = {r_2} \Rightarrow {E_1} = {E_2}\)
=> Điểm C cách đều A, B => loại đáp án A, D
- Giả sử C là trung điểm AB thì: \({r_1} = {r_2} = 0,15m\).
Khi đó: \({E_1} = {E_2} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{0,{{15}^2}}} = 8000\left( {V/m} \right)\)
Suy ra \(E = {E_1} + {E_2} = 2{{\rm{E}}_1} = 2.8000 = 16000 \ne 2000\) => Loại C
- A, B, C tạo thành tam giác đều thì: \({r_1} = {r_2} = 0,3m\)
Khi đó: \({E_1} = {E_2} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = {9.10^9}.\frac{{{{2.10}^{ - 8}}}}{{0,{3^2}}} = 2000\left( {V/m} \right)\)
Suy ra: \(E = \sqrt {E_1^2 + E_2^2 + 2{{\rm{E}}_1}{E_2}.\cos {{120}^0}} = 2000V/m\)
Vậy A,B,C tạo thành tam giác đều.
Chọn B
Điện dung của tụ điện có đơn vị là:
Điện dung của tụ điện có đơn vị là Fara (F)
Chọn A
Hạt tải điện trong kim loại là
Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do.
Chọn C
Một đoạn mạch chỉ có điện trở R không đổi. Khi điều chỉnh hiệu điện thế hai đầu mạch là 12V thì công suất của mạch là 20W, khi điều chỉnh hiệu điện thế hai đầu mạch là 24V thì công suất của mạch là
Ta có: R không đổi
Khi U = 12 V thì P = 20 W => \(R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{12}^2}}}{{20}} = 7,2\Omega \)
Khi U = 24 V thì \(P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{24}^2}}}{{7,2}} = 80W\)
Chọn D
Theo định luật Fa – ra – đây, xét trong cùng khoảng thời gian nếu cường độ dòng điện qua bình điện phân càng lớn thì khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực
Ta có: \(m = \frac{1}{F}\frac{{AIt}}{n}\) => m tỉ lệ thuận với I
=> Trong cùng một khoảng thời gian t, nếu I càng lớn thì m càng lớn.
Chọn A
Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động \(E\) , điện trở trong \(r\) và điện trở mạch ngoài \({R_N}\). Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức: \(U = E - Ir\)
Chọn C
Điện trường là
Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Chọn D
Hai điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\) khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
Ta có, 2 diện tích \({q_1},{q_2}\) đẩy nhau \( \Rightarrow {q_1}.{q_2} > 0\) hay nói cách khác \({q_1}\), \({q_2}\) cùng dấu.
Chọn B
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)
Chọn C