Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lê Thánh Tông

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lê Thánh Tông

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 64 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265282

Nguời ta kết luận tia catôt là dòng hạt tích điện âm vì

Xem đáp án

Đáp án: B

 khi va chạm vào vật, nó làm cho vật nhiễm điện âm.  

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265283

Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng?

Xem đáp án

Có thể nói:

- Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất  kỳ phân tử khí nào

- Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác

- Có thể coi bên trong  một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265284

Bản chất của dòng điện trong chân không là

Xem đáp án

Đáp án: C

Bản chất của dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi catôt bị nung nóng.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265285

Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do:

Xem đáp án

Đáp án: D

Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ của catôt tăng là do số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265286

Hồ quang điện là

Xem đáp án

Ta có:

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265287

Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta cần phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để

Xem đáp án

Đáp án: D

Khi chập hai thỏi than với nhau, nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc rất lớn để tạo ra các hạt tải điện trong vùng không khí xung quanh hai đầu thỏi than.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265288

Điều kiện để có hồ quang điện trong thực tế là cần có hiệu điện thế không thay đổi vào khoảng

Xem đáp án

Đáp án A

+ Để có hồ quang điện, ta cần duy trì một hiệu điện thế cỡ vài chục vôn.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265289

Quá trình dẫn điện nào dưới đây của chất khí là quá trình dẫn điện không tự lực ?

Xem đáp án

Quá trình dẫn điện của chất khí nhờ tác nhân ion hoá là quá trình dẫn điện không tự lực

Chọn D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265290

Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện

Xem đáp án

Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện hiệu điện thế rất cao

Chọn C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265291

Cho phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp, giữa hai điện cực cách nhau 20 cm. Quãng đường bay tự do của êlectron là 4 cm. Cho rằng năng lượng mà êlectron nhận được trên quãng đường bay tự do đủ để ion hoá chất khí, hãy tính xem một êlectron đưa vào trong chất khí có thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện?

Xem đáp án

Vì giữa hai điện cực cách nhau 20cm, quãng đường bay tự do của các êlectron là 4cm nên sẽ có 5 lần số lần iôn hoá.

Khi êlectron va chạm với phân tử khí thì 1 êlectron sẽ làm cho phân tử khí tạo ra 1 iôn dương và 1 êlectron tự do.

Ở lần va chạm thứ hai, 2 êlectron va chạm với 2 phân tử khí tạo ra 2 iôn dương và 2 êlectron tự do.

Ở lần va chạm thứ ba, 4 elctron va chạm với 4 phân tử khí tạo ra 4 ion dương và 4 electron tự do.

Ở lần va chạm thứ tư, 8 elctron va chạm với 8 phân tử khí tạo ra 8 ion dương và 8 electron tự do.

Ở lần va chạm thứ năm, 16 electron va chạm với 16 phân tử khí tạo ra 16 ion dương và 16 electron tự do.

=> Tổng số electron sinh ra từ 1 electron ban đầu là: n = 31

=> Số hạt tải điện (bao gồm êlectron và iôn dương) tạo thành do iôn hóa từ 1 electron ban đầu là:

N = 2n = 2.31 = 62 hạt.

Chọn C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265292

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

Xem đáp án

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương, ion âm dưới tác dụng của điện trường (vì hai loại hạt mang điện trái dấu nên nó dịch chuyển ngược chiều nhau).

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265294

Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:

Xem đáp án

Đáp án: B

Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Điện trở của bình điện phân được tính theo công thức: , nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì điện trở của bình điện phân tăng lên 2 lần. Cường độ dòng điện qua bình điện phân giảm 2 lần.

Xét trong cùng một khoảng thời gian, khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ giảm đi 2 lần.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265296

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới giá trị nào đó thì điện trở của vật dẫn

Xem đáp án

Đáp án: C

Giảm đột ngột đến giá trị bằng không

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265297

Khi tăng nhiệt độ của một kim loại sẽ làm tăng điện trở của kim loại này, nguyên nhân gây ra hiện hượng này là:

Xem đáp án

Đáp án: A

 Số lượng va chạm của các electron dẫn với các ion ở nút mạng trong tinh thể tăng.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265300

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:

Xem đáp án

Đáp án: C

- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + R2 = 300 (Ω).

- Cường độ dòng điện trong mạch là: I = U1/R1 = 0,06 (A).

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = I.R = 18 (V).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265301

Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:

Xem đáp án

Đáp án: C

- Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Suy ra suất điện động của nguồn điện là E = 4,5 (V).

- Áp dụng công thức E = U + Ir với I = 2 (A) và U = 4 (V) ta tính được điện trở trong của nguồn điện là r = 0,25 (Ω).

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265302

Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích Q từ điểm A tới điểm B trong điện trường sẽ phụ thuộc vào:

Xem đáp án

Đáp án A

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265303

Phát biểu nào sau đây về công của lực điện trường là không đúng?

Xem đáp án

Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối.

Vì vậy nói Công của lực điện trường phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo chuyển động là sai

 Chọn B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265305

Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

Xem đáp án

Đáp án: B

Áp dụng công thức tính công A = qEd. Khi khoảng cánh tăng hai làn thì công tăng lên 2 lần

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265308

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

Xem đáp án

Đáp án: A

Điện thế tại 1 điểm không phụ thuộc vào điện tích thử

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265309

Hai điểm M và N cùng nằm  trên một đường sức của một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 500 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

Xem đáp án

Đáp án: A

Áp dụng công thức U = E.d = 500. 2 = 1000 V

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265310

Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 3 cm, NP = 1 cm; UMN = 2V; UMP = 1V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP

Xem đáp án

Trong điện trường đều, cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau: EM = EN = EP

Chọn D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265312

Sau khi ngắt tụ điện phẳng ra khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng tăng lên hai lần. Điện tích của tụ sẽ 

Xem đáp án

Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn điện tích của tụ không thay đổi.

Chọn A

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265313

Ba tụ điện C1 = 1 mF, C2 = 2 mF, C3 = 6 mF. Cách ghép nào sau đây cho điện dung của bộ tụ là 9 mF?

Xem đáp án

Ta có do Cb = 9 => 3 tụ phải mắc song song

Đáp án D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265314

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

Xem đáp án

Đáp án: A

Điện trở đoạn mạch mắc song song được tính theo công thức: R-1 = R1-1 + R2-1 suy ra R = 75 (Ω).

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265315

Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I= 1,6mA. Tính điện lượng và số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn trong thời gian 5 phút, biết điện tích của một electron là e = -1,6.10-19C.

Xem đáp án

Điện lượng chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn: q = It = 1,6.10-3.5.60 = 0,48C

Số electron di chuyển qua tiết diện dây: \({n_e} = \frac{q}{{|{q_e}|}} = \frac{{0,48}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = {3.10^{18}}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265317

Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

Xem đáp án

Đáp án: B

Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265318

Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

Xem đáp án

Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗi bóng đèn lần lượt là  P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) = 4P1. Cường độ dòng điện qua bóng đèn được tính theo công thức I = P/U suy ra cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265319

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

Xem đáp án

Đáp án: A

Điện trở đoạn mạch mắc song song được tính theo công thức: R-1 = R1-1 + R2-1 suy ra R = 75 (Ω).

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265320

Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên lần và giảm tiết diện của dây đi  lần thì điện trở của dây kim loại

Xem đáp án

Ta có, điện trở của dây dẫn: ρl/S

Khi tăng đồng thời chiều dài của dây  lên 2 lần và giảm tiết diện  đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại tăng lên 4 lần

Chọn D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »