Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
115 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là:
Ta có:
\(I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{{1,5}}{{0,5 + 2,5}} = 0,5A.\)
Cho một mạch điện gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong mỗi pin là 1,5V−0,5Ω mắc nối tiếp theo kiểu đối xứng rồi nối với mạch ngoài là một điện trở 2Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là:
Định luật Ôm cho toàn mạch:
\(I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{3}{{1 + 2}} = 1A.\)
Một mạch điện có nguồn là một pin 9 V, điện trở trong 0,5Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trên toàn mạch là:
Định luật Ôm cho toàn mạch:
\(I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{9}{{0,5 + \frac{8}{2}}} = 2A.\)
Một đoạn mạch gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4Ω, cường độ dòng điện trên toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là:
Ta có:
I = E / ( R + r) <=> 2 = 9/ ( R + r)
=> r = 0,5 Ω
Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện 2 A. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn và suất điện động của nguồn là:
Theo định luật Ôm:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{E}{{10 + 1}} = 2A}\\
{ \Rightarrow E{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 22{\mkern 1mu} V}\\
{ \Rightarrow U{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} IR{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 2.10{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 20{\mkern 1mu} V.}
\end{array}\)
Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω, hai điện trở mắc song song và cụm đó mắc nối tiếp với điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2 Ω thì hiệu điện thế hai cực nguồn là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là:
Điện trở mạch ngoài:
\({R_b}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{8}{2}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} 8{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 12{\mkern 1mu} {\rm{\Omega }}.\)
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {U{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} E{\mkern 1mu} - Ir{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} E{\mkern 1mu} - \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}}.r}\\ {\:\:\:\:{\mkern 1mu} = E{\mkern 1mu} - {\mkern 1mu} \frac{E}{{12 + 2}}.2{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 12{\mkern 1mu} }\\ { \Rightarrow E{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 14{\mkern 1mu} V}\\ { \Rightarrow I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{{14}}{{12 + 2}} = 1{\mkern 1mu} A.} \end{array}\)
Một bộ nguồn gồm nguồn điện E1 = 12 V, điện trở trong r = 1 Ω, được mắc xung đối với nguồn điện E2 = 4 V, r2 = 1 Ω rồi mắc với ampe kế có điện trở không đáng kể thành mạch kín. Hiệu điện thế từ cực dương đến cực âm của nguồn điện E1 là:
Suất điện động và điện trở của bộ nguồn:
Eb=12−4=8V; rb=1+1=2Ω
Cường độ dòng điện trong mạch:
\(\begin{array}{l} I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{8}{2}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 4{\mkern 1mu} A\\ \Rightarrow U{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} E{\mkern 1mu} - IR{\mkern 1mu} = 12 - 4 \times 1 = {\mkern 1mu} 8{\mkern 1mu} V. \end{array}\)
Câu nào dưới đây nói về chất điện phân là không đúng ?
Chất điện phân nhất thiết phải là dung dịch của các chất tan được trong dung môi.
Câu nào sau đây nói về dòng điện trong chất điện phân là đúng?
Khi có dòng điện chạy qua bình điện phân thì các ion âm đi về phía anôt, các ion dương đi về catôt.
Câu phát biểu nào sai?
Câu sai là: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường, của các ion âm ngược chiều điện trường.
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Điện dung của tụ điện: C=Q/U
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện: C=Q/U đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.
Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Đối với tụ điện, giữa hai bản kim loại là một lớp điện môi.
Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất 10,6.10-8 Ω.m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 0 đến 20000C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là
Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là:
\(\begin{array}{l} \rho = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\\ = {10,6.10^{ - 8}}\left[ {1 + {{3,9.10}^{ - 3}}\left( {1680 - 20} \right)} \right]\\ = {79,2.10^{ - 8}}{\rm{\Omega }}m \end{array}\)
Cường độ dòng điện bão hòa trong điốt chân không bằng 1mA. Số electron bứt ra khỏi catốt trong thời gian 1 giây là:
\(\begin{array}{l} I = \frac{q}{t} = \frac{{N\left| e \right|}}{t}\\ \Rightarrow N = \frac{{It}}{{\left| e \right|}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {6,25.10^{15}} \end{array}\)
Một đèn điện tử có 2 cực (coi như phẳng) cách nhau 10mm. Hiệu điện thế giữa hai cực là 200V. Lực tác dụng lên electron khi nó di chuyển từ catốt đến anot?
Lực điện tác dụng lên các electron là:
\(\begin{array}{l} F = \left| e \right|E = \left| e \right|\frac{U}{d}\\ = {1,6.10^{ - 19}}.\frac{{200}}{{{{10.10}^{ - 3}}}} = {3,2.10^{ - 15}}N \end{array}\)
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
Ta có:
\(Q = {C_1}{U_1} = {C_2}{U_2} \Rightarrow \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}\)
=> Tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.
Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.
Ta có:
\(\begin{array}{l} {Q_{\max }} = C{U_{\max }} = C{E_{\max }}.d\\ = {40.10^{ - 12}}{.3.10^6}{.2.10^{ - 2}} = {2,4.10^{ - 6}}C \end{array}\)
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
Ta có:
Q=CU=1000.10−12.60=6.10−8C;
E=U/d=60/2.10−3=3.104V/m
Thế năng của một positron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4.10-19 J. Điện thế tại điểm M là
\({V_M} = \frac{{{{\rm{W}}_M}}}{q} = \frac{{ - {{4.10}^{ - 19}}}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = - 2,5V\)
Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện 7 J. Hiệu điện thế UMN bằng
\({U_{MN}} = \frac{{{A_{MN}}}}{q} = \frac{7}{{ - 2}} = - 3,5V\)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 45 V. Công mà lực điện tác dụng lên một positron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là
\(\begin{array}{l} {A_{MN}} = q.{U_{MN}}\\ = {1,6.10^{ - 19}}.45 = {7,2.10^{ - 18}}J \end{array}\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron.
Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì
Đối với dòng điện trong chân không, khi catôt bị nung nóng đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt của bằng 0 thì cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.
Chọn câu sai.
Cảm ứng từ B tại một điểm M trong từ trường
Độ lớn cảm ứn từ B tại một điểm M trong từ trường :
- Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường
- Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn (thẳng, tròn,…)
- Phụ thuộc vào môi trường xung quanh
- Không phụ thuộc vào chất liệu làm dây dẫn => D sai
Công thức nào sau đây là đúng của định luật Fa-ra-đây?
Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day:
\(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It\)
Phát biểu nào sau đây là đúng
A – sai vì: electron có thể chuyển từ vật nhiễm điện có số electron nhiều hơn sang vật có số electron ít hơn
B – đúng
C – sai vì: Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, đầu gần vật nhiễm điện sẽ mang điện trái dấu với vật nhiễm điện, đầu xa vật nhiễm điện sẽ mang điện cùng dấu với vật nhiễm điện.
D – sai vì: electron có thể chuyển từ vật nhiễm điện có số electron nhiều hơn sang vật có số electron ít hơn.
Hai điện tích cùng dấu (cùng loại) khi đặt gần nhau sẽ
Ta có 2 điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch sẽ :
Lực điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (ε=1) :
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Q=I2Rt=U2/Rt
A – đúng
B – sai
C, D - đúng
Các kim loại đều
Các kim loại đều dẫn điện tốt và có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ:
ρ=ρ0(1+αΔt)
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói dòng điện không đổi là dòng điện:
Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi I=q/t
A – sai vì: Dòng điện không đổi có chiều không thay đổi theo thời gian
B, C, D - đúng
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A – sai vì: Việc acquy nóng lên khi nạp điện là do tác dụng nhiệt của dòng điện
B, C, D - đúng
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
Ta có, điện trở của khối kim loại: R=ρl/S
Lại có tiết diện S=πr2=πd2/4
⇒ Khi tăng đường kính (d) của khối kim loại lên 2 lần thì tiết diện S tăng 4 lần
⇒ Điện trở R giảm 4 lần
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 22 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
Ta có, khối lượng chất giải phóng ở điện cực:
\(m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It\)
⇒ Nếu tăng cường độ dòng điện (I) và thời gian điện phân t lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tăng 4 lần
Chọn phát biểu sai. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: Q=I2Rt
A – đúng
B – đúng
C – đúng
D – sai vì: nhiệt lượng tỉ lệ thuận với điện trở.
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng là bao nhiêu ?
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
A=Pt=100.(20.60)=120000J=120kJ
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch sẽ :
Ta có, điện năng tiêu thụ của mạch:
A=UIt=U2/Rt
Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì cùng khoảng thời gian điện năng tiêu thụ sẽ giảm 2 lần.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua:
Q=I2Rt=U2/Rt
A - sai
B - sai
C - sai
D - đúng