Đề thi HK1 môn Toán 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

Đề thi HK1 môn Toán 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 31 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 263402

Tập xác định của hàm số \(y = \dfrac{{1 - \sin x}}{{\sin x + 1}}\) là:

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\sin x \ne  - 1 \) \( \Leftrightarrow x \ne \dfrac{{3\pi }}{2} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án C.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 263403

Hàm số \(y=\sin x\) xác định trên:

Xem đáp án

Hàm số \(y=\sin x\) xác định trên \(\mathbb R\) 

Chọn đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 263404

Cho phương trình: \(\sqrt 3 \cos x + m - 1 = 0\) . Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm

Xem đáp án

\(\sqrt 3 \cos x + m - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos x = \frac{{1 - m}}{{\sqrt 3 }}\)

Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: \( - 1 \le \dfrac{{1 - m}}{{\sqrt 3 }} \le 1\)

\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow - \sqrt 3 \le 1 - m \le \sqrt 3 \\
\Leftrightarrow - \sqrt 3 - 1 \le - m \le \sqrt 3 - 1\\
\Leftrightarrow \sqrt 3 + 1 \ge m \ge - \sqrt 3 + 1
\end{array}\)

\( \Leftrightarrow 1 - \sqrt 3  \le m \le 1 + \sqrt 3 \)

Chọn đáp án C.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 263405

Cho biết \(\,x =  \pm \dfrac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) là họ nghiệm của phương trình nào sau đây? 

Xem đáp án

Ta có: \(2\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x =  - \dfrac{1}{2} \) \(\Leftrightarrow x =  \pm \dfrac{{2\pi }}{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án B.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 263406

Nghiệm của phương trình \(\sin 3x = \cos x\) là:

Xem đáp án

Ta có: \(\sin 3x = \cos x \) \(\Leftrightarrow \cos \left( {3x - \dfrac{\pi }{2}} \right) = \cos x\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - \dfrac{\pi }{2} = x + k2\pi \\3x - \dfrac{\pi }{2} =  - x + k2\pi \end{array} \right. \) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \\x = \dfrac{\pi }{8} + k\dfrac{\pi }{2}\end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án A.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 263407

Số nghiệm của phương trình \(2\cos x + \sqrt 2  = 0\) trên khoảng \(\left( { - 6;6} \right)\) là: 

Xem đáp án

Ta có: \(2\cos x + \sqrt 2  = 0 \Leftrightarrow \cos x =  - \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow x =  \pm \dfrac{{3\pi }}{4} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

+ Với \(x = \dfrac{{3\pi }}{4} + k2\pi  \in \left( { - 6;6} \right)\) \( \Rightarrow k \in \left( { - 1,32;0,579} \right) \to k \in \left\{ { - 1;0} \right\}\)

+ Với \(x =  - \dfrac{{3\pi }}{4} + k2\pi  \in \left( { - 6;6} \right)\) \( \Rightarrow k \in \left( { - 0,57;1,329} \right) \to k \in \left\{ {0;1} \right\}\)

Chọn đáp án A.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 263408

Hàm số nào sau đây không phải là hàm số chẵn, cũng không phải là hàm số lẻ. 

Xem đáp án

Ta có: \(y = {x^2} - \sin 4x \ne {\left( { - x} \right)^2} - \sin \left( { - 4x} \right)\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = {x^2} - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in4}}x\) không phải là hàm chẵn, cũng không phải là hàm lẻ.

Chọn đáp án A.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 263409

Giải phương trình \(\cos 2x - \sqrt 3 \sin x = 1\). 

Xem đáp án

Ta có: \(\cos 2x - \sqrt 3 \sin x = 1 \) \(\Leftrightarrow 1 - 2{\sin ^2}x - \sqrt 3 \sin x = 1\)

\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin x = 0\) \( \Leftrightarrow \sin x\left( {2\sin x + \sqrt 3 } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\\sin x =  - \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right. \) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x =  - \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \dfrac{{4\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\;\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án C.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 263410

Giải phương trình \(\cos 2x + \sin 2x = \sqrt 2 \cos x\) .

Xem đáp án

Ta có: \(\cos 2x + \sin 2x = \sqrt 2 \cos x\)

\(\begin{array}{l}
\cos 2x + \sin 2x = \sqrt 2 \cos x\\
\Leftrightarrow \sqrt 2 \cos \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \cos x\\
\Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos x\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
2x - \frac{\pi }{4} = x + k2\pi \\
2x - \frac{\pi }{4} = - x + k2\pi
\end{array} \right.\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\
3x = \frac{\pi }{4} + k2\pi
\end{array} \right.\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\
x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k2\pi }}{3}
\end{array} \right.
\end{array}\)

Chọn đáp án D.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 263411

Giải phương trình \(\cos 4x - \sqrt 3 {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in4}}x = 0\). 

Xem đáp án

Ta có: \(\cos 4x - \sqrt 3 {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in4}}x = 0 \) \(\Leftrightarrow 2\cos \left( {4x - \dfrac{\pi }{3}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {4x + \dfrac{\pi }{3}} \right) = 0 \) \(\Leftrightarrow 4x + \dfrac{\pi }{3} = \dfrac{\pi }{2} + k\pi  \) \(\Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{{24}} + k\dfrac{\pi }{4}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án D.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 263412

Với \(\dfrac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{\left( {n - 1} \right)!}} = 72\) thì giá trị của n là: 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{\left( {n - 1} \right)!}} = 72\\
\Leftrightarrow \left( {n + 1} \right)n = 72\\
\Leftrightarrow {n^2} + n - 72 = 0\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
n = 8\,\,\left( {TM} \right)\\
n = - 9\left( {KTM} \right)
\end{array} \right.
\end{array}\)

Chọn đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 263413

Một cuộc họp có 13 người, lúc ra về mỗi người đều bắt tay người khác một lần, riêng chủ tọa chỉ bắt tay ba người. Hỏi có bao nhiêu cái bắt tay: 

Xem đáp án

Chủ tọa có 3 cái bắt tay, theo thứ tự lần lượt từng người tiếp tục bắt tay với những người tiếp theo thì có tổng cộng là 3 + 11+ 10 + 9 +8 + 7+ 6 + 5+ 4 + 3+ 2+ 1=69.

Chọn đáp án B.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 263414

Số các số tự nhiên gồm 5 chữ số chia hết cho 10 là:

Xem đáp án

Một số gồm 5 chữ lập thành từ các chữ số A={0,1, 2, 3, 4,…,9} có dạng:

\(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \), với \({a_i} \in A,i = \overline {1,5} \).

a1 có 9 cách chọn do khác 0.

a có 10 cách chọn.

a3 có 10 cách chọn.

a4 có 10 cách c họn.

a5 = 0 nên có 1 cách chọn duy nhất.

Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là 9.10.10.10=9000.

Chọn đáp án C.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 263415

Trong tủ sách có tất cả 10 cuốn sách. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho quyển thứ nhất ở kề quyển thứ 2: 

Xem đáp án

Trường hợp 1: xếp quyển thứ nhất ở hai đầu thì có số cách sắp là 2.1.8!=80640.

Trường hợp 2: xếp quyển 1 vào một vị trí bất kì vào bên trong dãy sách thì có 8.2.8!= 645120.

Vậy có 80640 + 645120 = 725760 cách xếp.

Chọn đáp án B.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 263416

Trong khai triển \({(x - \sqrt y )^{16}}\), tổng hai số hạng cuối là: 

Xem đáp án

Tổng hai số hạng cuối là \(C_{16}^{16}.{x^0}{\left( { - \sqrt y } \right)^{16}} + C_{16}^{15}.x{\left( { - \sqrt y } \right)^{15}} = {y^8} - 16x\sqrt {{y^{15}}} \)

Chọn đáp án A.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 263417

Từ thành phố A có 10 con đường đến thành phố B, từ thành phố A có 9 con đường đến thành phố C, từ B đến D có 6 con đường, từ C đến D có 11 con đường và không có con đường nào nối B với C. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D. 

Xem đáp án

Trường hợp 1: đi từ A đến B rồi từ B đến D có 10.6 = 60.

Trường hợp 2: đi từ A đến C rồi từ C đến D có 9.11 = 99.

Vậy có 60 +  99 = 159 cách đi từ A đến D.

Chọn đáp án B.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 263418

Xác định hệ số của \({x^8}\) trong các khai triển sau: \(f(x) = {\left( {\dfrac{2}{x} - 5{x^3}} \right)^8}\) 

Xem đáp án

Ta có \(C_8^k.{\left( {\dfrac{2}{x}} \right)^{8 - k}}.{\left( { - 5{x^3}} \right)^k} = A.{x^8} \)

\(\Rightarrow \,\, - \left( {8 - k} \right) + 3k = 8 \Rightarrow \,\,k = 4\)

Vậy hệ số của \({x^8}\)  là \(C_8^4{.2^4}.{\left( { - 5} \right)^4} = 700000\)

Chọn đáp án D.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 263419

Gieo 2 con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của 2 con súc sắc bằng 7 là: 

Xem đáp án

Trường hợp 1: xuất hiện 1 chấm và 6 chấm có xác suất \(\dfrac{1}{6}.\dfrac{1}{6} = \dfrac{1}{{36}}\) .

Trường hơp 2 : xuất hiện 2 chấm và 5 chấm có xác xuất \(\dfrac{1}{6}.\dfrac{1}{6} = \dfrac{1}{{36}}\) .

Trường hợp 3: xuất hiện 3 chấm và 4 chấm có xác suất \(\dfrac{1}{6}.\dfrac{1}{6} = \dfrac{1}{{36}}\) .

Tương tự với trường hợp 4 và 3 chấm, 5 và 2 chấm, 6 và 1 chấm.

Vậy xác suất để thỏa mãn đề bài là \(6.\dfrac{1}{{36}} = \dfrac{1}{6}\) .

Chọn đáp án B.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 263420

Tìm hệ số không chứa x trong khai triển sau \({\left( {{x^3} - \dfrac{2}{x}} \right)^n}\), biết rằng \(C_n^{n - 1} + C_n^{n - 2} = 78\) với x > 0

Xem đáp án

Ta có

\(C_n^{n - 1} + C_n^{n - 2} = 78\) \( \Rightarrow \,\,\dfrac{{n!}}{{\left( {n - 1} \right)!}} + \dfrac{{n!}}{{2.\left( {n - 2} \right)!}} = 78 \) \(\Leftrightarrow \,\,n + \dfrac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 78\,\,\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 12\\n =  - 13\end{array} \right.\)

\(C_{12}^k.{\left( {{x^3}} \right)^{12 - k}}.{\left( { - \dfrac{2}{x}} \right)^k}\)  không chứa x suy ra k = 9. Hệ số của số hạng đó là \(C_{12}^9{\left( { - 2} \right)^9} =  - 112640\) .

Chọn đáp án A.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 263421

Một lớp có 20 nam và 26 nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự gồm 3 người. Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu trong ban cán sự có ít nhất 1 nam: 

Xem đáp án

Trường hợp 1: chọn 1 nam trong ban cán sự  có \(C_{20}^1.C_{26}^2 = 6500\).

Trường hợp 2: chọn 2 nam trong ban cán sự có \(C_{20}^2.C_{26}^1 = 4940\) .

Trường hợp 3: chọn 3 nam trong ban cán sự có \(C_{20}^3 = 1140\) .

Vậy có 6500 + 4940 + 1140 = 12580.

Chọn đáp án B.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 263422

Cho P, Q cố định và phép tịnh tiến T biến điểm M bất kỳ thành \({M_2}\) sao cho \(\overrightarrow {M{M_2}}  = 2\overrightarrow {PQ} \). Chọn kết luận đúng 

Xem đáp án

Gọi \({T_{\vec v}}\left( M \right) = {M_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {M{M_2}}  = \vec v\)

Từ \(\overrightarrow {M{M_2}}  = 2\overrightarrow {PQ}  \Rightarrow 2\overrightarrow {PQ}  = \vec v\)

Chọn C.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 263423

Trong mặt phẳng Oxy, phép tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = (1;3)\) biến điểm A (1;2) thành điểm nào trong các điểm sau đây ? 

Xem đáp án

 \({T_{\vec v}}\left( A \right) = B \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \vec v \) \(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = 1 + 1 = 2}\\{{y_B} = 2 + 3 = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow B\left( {2;5} \right)\)

Chọn A.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 263424

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho phép tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = ( - 3; - 2)\), phép tịnh tiến theo \(\vec v\) biến đường tròn \((C):{x^2} + {(y - 1)^2} = 1\) thành đường tròn \((C')\). Khi đó phương trình của \((C')\) là : 

Xem đáp án

Lấy \(M\left( {x;y} \right) \in (C)\) tùy ý , ta có \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1(*)\).

Gọi \(M'\left( {x';y'} \right) = {T_{\vec v}}\left( M \right)\)

Vì \({T_{\vec v}}\left( C \right) = \left( {C'} \right) \Rightarrow M' \in \left( {C'} \right)\)

Ta có \({T_{\vec v}}\left( M \right) = M' \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x' = x - 3\\
y' = y - 2
\end{array} \right.\)

 \(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = x' + 3}\\{y = y' + 2}\end{array} \Rightarrow M\left( {x' + 3;y' + 2} \right)} \right.\)

Thay vào (*) ta được \({\left( {x' + 3} \right)^2} + {\left( {y' + 1} \right)^2} = 1\)

Mà \(M'\left( {x';y'} \right) \in \left( {C'} \right)\)

Vậy phương trình đường tròn\(\left( {C'} \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\)

Chọn A.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 263425

Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\dfrac{1}{3};\dfrac{1}{{{3^2}}};\dfrac{1}{{{3^3}}};\dfrac{1}{{{3^4}}};\dfrac{1}{{{3^5}}};...\). Số hạng tổng quát của dãy số này là ?

Xem đáp án

Ta có dãy số trên là cấp số nhân với \({u_1} = \dfrac{1}{3};q = \dfrac{1}{3}\)

\(\Rightarrow {u_n} = \dfrac{1}{3}.{\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{n - 1}} = \dfrac{1}{{{3^n}}}\)

Chọn C.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 263426

Xét xem dãy số \(({u_n})\)với \({u_n} = \dfrac{{{2^n} - 1}}{3}\)có phải là cấp số nhân không? Nếu phải hãy xác định công bội. 

Xem đáp án

Ta có

\(\left. \begin{array}{l}{u_1} = \dfrac{{{2^1} - 1}}{3} = \dfrac{1}{3}\\{u_2} = \dfrac{{{2^2} - 1}}{3} = 1\\{u_3} = \dfrac{{{2^3} - 1}}{3} = \dfrac{7}{3}\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {1:\dfrac{1}{3}} \right) \ne \dfrac{7}{3}\)

Vậy \(({u_n})\) không phải là cấp số nhân nên không tồn tại q.

Chọn D.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 263427

Giả sử rằng qua phép đối xứng trục \({{\rm{D}}_a}\) ( a là trục đối xứng ), đường thẳng d biến thành đường thẳng \(d'\). Hãy chọn câu sai trong các câu sau ?  

Xem đáp án

Khẳng định C sai vì khi d cắt a mà d vuông góc a thì d trùng d'.

Chọn C.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 263428

Trong mặt phẳng Oxy, cho parabol \((P):{y^2} = x\). Hỏi parabol nào sau đây là ảnh của parabol (P) qua phép đối xứng trục Oy ?

Xem đáp án

Gọi \(\left( {P'} \right) = \)Đ­Oy (P)

Gọi \(M\left( {x;y} \right) \in \left( P \right)\) tùy ý.

ĐOy(M) = \(M'\left( {x';y'} \right) \)\(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' =  - x}\\{y' = y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - x'}\\{y = y'}\end{array}} \right. \) \(\Rightarrow M\left( { - x';y'} \right)\)

Vì \(M \in \left( P \right)\) nên \({y'^2} =  - x'\)

Mặt khác\(M' \in \left( {P'} \right)\)

Vậy phương trình parabol \(\left( {P'} \right):{y^2} =  - x\)

Chọn B.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 263429

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M (1;5). Tìm ảnh của M qua phép đối xứng trục Ox.

Xem đáp án

Gọi \(M'(x';y')\) là ảnh của M qua ĐOx

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x' = 1\\y' =  - 5\end{array} \right. \Rightarrow M'\left( {1; - 5} \right)\)

Chọn C.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 263430

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Phép đối xứng tâm có đúng 1 điểm biến thành chính nó. Điểm đó là tâm đối xứng.

Chọn B.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 263431

Dãy số \(({u_n})\) có phải là cấp số cộng hay không ? Nếu phải hãy xác định công sai biết: \({u_n} = \dfrac{2}{n}\).

Xem đáp án

Ta có

\(\left. \begin{array}{l}{u_1} = \dfrac{2}{1} = 2\\{u_2} = \dfrac{2}{2} = 1\\{u_3} = \dfrac{2}{3}\end{array} \right\} \Rightarrow \dfrac{1}{2} \ne \dfrac{2}{3}\)

Vậy \(({u_n})\) không phải là cấp số cộng nên không tồn tại d.

Chọn A.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 263432

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\), ảnh của d qua phép đối xứng tâm I (1;2) là đường thẳng:           

Xem đáp án

Gọi \(d' = \)ĐI (d)

Giả sử phép đối xứng tâm \(I\left( {1;2} \right)\) biến \(M\left( {x;y} \right) \in d\) thành điểm \(M'\left( {x';y'} \right)\) suy ra \(M' \in d'\)

Ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' = 2.1 - x = 2 - x}\\{y' = 2.2 - y = 4 - y}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - x'}\\{y = 4 - y'}\end{array}} \right. \) \(\Rightarrow M\left( {2 - x';4 - y'} \right).\)

\(M\left( {x;y} \right) \in d\) nên ta có \(\left( {2 - x'} \right) + \left( {4 - y'} \right) - 2 = 0 \) \(\Leftrightarrow x' + y' - 4 = 0\)

Mà \(M' \in d'\)

Vậy \(d':x + y - 4 = 0\)

Chọn B.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 263433

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số \(({u_n})\)biết :\({u_n} = \dfrac{1}{{\sqrt {1 + n + {n^2}} }}\).

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l}\forall n \in {N^*},n < n + 1 \Rightarrow \sqrt {1 + n + {n^2}} \\ \Rightarrow \dfrac{1}{{\sqrt {1 + n + {n^2}} }} > \dfrac{1}{{\sqrt {1 + (n + 1) + {{(n + 1)}^2}} }} \Rightarrow {u_n} > {u_{n + 1}}\end{array}\)

Mặt khác\(\sqrt {{{\left( {n + \dfrac{1}{4}} \right)}^2} + \dfrac{3}{4}}  \ge \dfrac{{\sqrt 3 }}{2} \) \(\Rightarrow 0 < {u_n} = \dfrac{1}{{\sqrt {1 + n + {n^2}} }} \le \dfrac{2}{{\sqrt 3 }}\)

Chọn C.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 263434

Cho cấp số nhân có \({u_1} =  - 3;q = \dfrac{2}{3}.\) Số \(\dfrac{{ - 96}}{{243}}\) là số hạng thứ mấy của cấp số này. 

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = ( - 3).{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^{n - 1}} = \dfrac{{ - 96}}{{243}}\)

\(\Leftrightarrow {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^{n - 1}} = \dfrac{{32}}{{243}} \)

\(\Leftrightarrow n - 1 = 5 \Leftrightarrow n = 6\)

Chọn B.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 263435

Xét tính bị chặn của các dãy số sau :\({u_n} = 3n - 1\)

Xem đáp án

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3(n + 1) - 1 - (3n - 1) = 3 > 0\).

Dãy số trên tăng nên \({u_n} = 3n - 1 \ge 2,\forall n \ge 1\)

Chọn D.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 263436

Cho dãy số \(({u_n})\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 2}\\{{u_n} = 3{u_{n - 1}} - 2,n = 2,3...}\end{array}} \right.\). Viết 6 số hạng đầu của dãy :

Xem đáp án

Ta có

\({u_2} = 3.2 - 2 = 4;\)

\({u_3} = 3.4 - 2 = 10;\)

\({u_4} = 3.10 - 2 = 28;\)

\({u_5} = 3.28 - 2 = 82;\)

\({u_6} = 3.82 - 2 = 244;\)

Chọn D.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 263437

Cho dãy số \(({u_n})\)với :\({u_n} = a{.3^n}\) ( a là hằng số ). Khẳng định nào sau đây là sai ?

Xem đáp án

\({u_n} = a{.3^n} \Rightarrow {u_{n + 1}} = a{.3^{n + 1}} = 3a{.3^n}\; \Rightarrow \) đáp án A đúng.

Với \(a > 0 \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n} \Rightarrow \) dãy số tăng \( \Rightarrow \) đáp án C đúng.

Với \(a < 0 \Rightarrow {u_{n + 1}} < {u_n} \Rightarrow \) dãy số giảm \( \Rightarrow \) đáp án D đúng.

\({u_{n + 1}} - {u_n} = 3a{.3^n} - a{.3^n} = 2a{.3^n} \Rightarrow \) đáp án B sai.

Chọn B.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 263438

Xác định \(x\) để 3 số :\(1 + 2x;2{x^2} - 1; - 2x\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng ?

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{array}{l}\dfrac{{1 + 2x - 2x}}{2} = 2{x^2} - 1\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{2} + 1 = 2{x^2}\\ \Leftrightarrow {x^2} = \dfrac{3}{4} \\\Leftrightarrow x =  \pm \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array}\)

Chọn B.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 263439

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm phương trình đường tròn \((C')\) là ảnh của đường tròn  \((C):{x^2} + {y^2} = 1\) qua phép đối xứng tâm I (1;0). 

Xem đáp án

Lấy \(M\left( {x;y} \right) \in \left( C \right)\) tùy ý, ta có \({x^2} + {y^2} = 1\,\,\left( * \right)\)

Gọi \(M'\left( {x';y'} \right) = \) ĐI (M) \( \Rightarrow M' \in \left( {C'} \right)\)

Do ĐI (M) = \(M'\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' = 2.1 - x}\\{y' = 2.0 - y}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' = 2 - x}\\{y' =  - y}\end{array}} \right. \) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - x'\\y =  - y'\end{array} \right.\)

Thay vào (*) ta được: \({(2 - x')^2} + {( - y')^2} = 1\) \( \Leftrightarrow {(x' - 2)^2} + y{'^2} = 1\)

Mà \(M' \in \left( {C'} \right)\)

Vậy phương trình đường tròn \(\left( {C'} \right)\)là: \({(x - 2)^2} + {y^2} = 1\)

Chọn A.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 263440

Cho tam giác đều tâm O. Hỏi có bao nhiêu phép quay tâm O góc quay \(\alpha ,0 < \alpha  \le 2\pi \) biến tam giác trên thành chính nó ? 

Xem đáp án

Có 3 phép quay tâm O góc \(\alpha ,0 < \alpha  \le 2\pi \) biến tam giác đều tâm O thành chính nó .

Đó là các phép quay với góc quay lần lượt bằng: \(\dfrac{{2\pi }}{3},\dfrac{{4\pi }}{3},2\pi \).

Chọn C.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 263441

Cho tam giác ABC biết 3 góc của tam giác lập thành cấp số cộng và có một góc bằng \({25^o}\). Tìm 2 góc còn lại ? 

Xem đáp án

Gọi số đo hai góc còn lại lần lượt là x và y \(\left( {0 < x < y < {{180}^ \circ }} \right)\)

Áp dụng tổng 3 góc trong một tam giác bằng \({180^ \circ }\) ta có \(x + y + {25^ \circ } = {180^ \circ } \Leftrightarrow x + y = {155^ \circ }\)

Mặt khác, 3 góc này lại lập thành cấp số cộng nên \({25^ \circ }\) là góc bé nhất

Suy ra

\(\begin{array}{l}x + y + {25^ \circ } = {180^ \circ }\\ \Leftrightarrow x + y = {155^ \circ }\\\left\{ \begin{array}{l}x + y = {155^ \circ }\\x = \dfrac{{{{25}^ \circ } + y}}{2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = {155^ \circ }\\2x - y = {25^ \circ }\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {60^ \circ }\\y = {95^ \circ }\end{array} \right.\end{array}\)

Chọn C.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »