Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Hữu Trang

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Hữu Trang

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268052

Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là ?

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích : 2nCu2+ + nK+ = nCl- + nSO42- => 0,02.2 + 0,03 = x + 2y

Có mmuối = mion  = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y = 5,435

=> x = 0,03 ; y = 0,02 mol

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268053

Chia dung dịch A chứa các ion Fe3+; NH4+ ; SO42- và Cl- thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu dược 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa.

Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch A là:

Xem đáp án

Phần 1: n khí NH3 = n NH4+ = 0,03 mol

              n kết tủa = n Fe(OH)3 = 0,01 mol

Phần 2: n kết tủa = n BaSO4 = 0,02 mol

=> toàn bộ A có 0,06 mol NH4+ ; 0,04 mol SO42- ; 0,02 mol Fe3+

=> Theo BT điện tích có n Cl- = 0,04 mol

=> m muối khan = 7,46g

Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268054

Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO4 2- + 2nCO3 2-

=> a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 => a = 0,35 mol

=> mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268055

Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng

Xem đáp án

pH = 13 => pOH = 1 => [OH-] = 0,1 M => nNaOH = 0,01 mol = nNa ( BT nguyên tố )

=> m = 0,23g

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268056

Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là:

Xem đáp án

Ta có: ∑nH+ = 0,2(0,3+ 0,5) = 0,16 mol;  nOH= 0,4.a

Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có  pH= 3 chứng tỏ axit dư.

                        [H+] sau phản ứng = (0,16-0,4a)/ 0,4 = 10-3

 Vậy a = 0,399

Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268057

Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:

Xem đáp án

CH3COONa → CH3COO+ Na+

0,1                           0,1

      CH3COOH ↔ CH3COO+ H+             Ka = 1,75.10-5

Bđ: 0,1                         0,1

Phân li:x                        x            x

CB: 0,1-x                    0,1+x        x

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] => (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5 => x = 1,7493878.10-5

=> pH = -logx = 4,757

Đáp án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268058

Có V lít dung dịch NaOH pH = 12. Khi pha loãng dung dịch này 10 lần ( thêm 9V H2O vào ) thì dung dịch thu được có pH bằng

Xem đáp án

Có pH +pOH = 14 → pOH = 2 → [NaOH] = 10-2 = 0,01M

Khi pha loãng dung dịch đi 10 lần thì [NaOH] mới = 1/10 .[NaOH] = 1/10.0,01 = 0,001 M

→ pOH = - log 0,001 = 3 → pH = 11

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268059

Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

Xem đáp án

A. Dung dịch BaCl2 tạo bởi axit mạnh HCl và bazo mạnh Ba(OH)2 => môi trường trung tính => không làm đổi màu quỳ tím

B. Dung dịch CuSO4 tạo bởi axit mạnh H2SO4 và bazo yếu Cu(OH)2 => môi trường axit => làm quỳ tím chuyển đỏ

C. Dung dịch Na2CO3 tạo bởi axit yếu H2CO3 và bazo mạnh NaOH => môi trường bazo => làm quỳ tím chuyển xanh

D. Dung dịch NH3 có môi trường bazo => làm quỳ tím chuyển xanh

Đáp án B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268062

Cho các chất sau: SO2, C6H6 , C2H6, Ca(HCO3)2, H2SO4, NaClO, Mg(OH)2. Số chất hòa tan vào trong nước tạo thành chất điện li là:

Xem đáp án

Các chất thỏa mãn: SO2, Ca(HCO3)2 ; H2SO4 ; NaClO ; Mg(OH)2 (phần hòa tan). 

Vậy có 5 chất thỏa mãn.

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268065

Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến  nào sau đây là đúng:

Xem đáp án

Ka là hằng số phân ly axit. Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ.

Nhiệt độ không đổi và vẫn axit đó nên ka không thay đổi

Đáp án C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268067

Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?

Xem đáp án

Phân đạm: chứa N

Phân lân: chứa P

Phân kali: chứa K

Phân NPK thuộc phân hỗn hợp,

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268070

Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M

Xem đáp án

nH3PO4 = 0,05.0,5 = 0,025 mol

H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

0,025 →   0,075 mol

=> V dd NaOH = 0,075 : 1 = 0,075 lít = 75 ml

Đáp án D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268071

Đổ dung dịch chứa 1,8 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H3PO4 thì muối thu được có số mol là

Xem đáp án

Vì nNaOH : nH3PO4 = 1,8 : 1 = 1,8

=> Phản ứng tạo x mol muối NaH2PO4 và y mol Na2HPO4

=> nNaOH = x + 2y = 1,8 và nH3PO4 = x + y = 1

=> x = 0,2 mol ; y = 0,8 mol  

Đáp án A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268072

Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Xét H3PO4 phản ứng với bazo => nH2O = nOH = 0,5 mol

Bảo toàn khối lượng: mH3PO4 + mNaOH + mKOH = mmuối + mH2O

=> mH3PO4 = 19,6 g => nH3PO4 = 0,2 mol => nP2O5 = ½  nH3PO4 = 0,1mol

=> m = 14,2g

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268073

Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là

Xem đáp án

Ta có : nP2O5 = 0,05 mol ; nKOH = 0,15 mol = 3nP2O5

=> phản ứng tạo KH2PO4 và K2HPO4

P2O5 + 2KOH + H2O -> 2KH2PO4

P2O5 + 4KOH -> 2K2HPO+ H2O

Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268074

Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H3PO4 tạo 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4

Xác định khoảng giá trị của T để tạo 2 muối trên

Xem đáp án

 T = nNaOH : nH3PO4

+ T ≤ 1: NaH2PO4

+ 1<T<2: NaH2PO4, Na2HPO4

+ 2<T<3: Na2HPO,Na3PO4

+ T ≥ 3: Na3PO4

=> tạo 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4  => 1<T<2

=> chọn B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268075

Thể tích khí NH3 (đktc) và khối lượng H3PO4 để điều chế được 1,235 tấn amophot (tỉ lệ mol NH4H2PO4 : (NH4)2HPO4 = 1 : 1) là

Xem đáp án

Giả sử số mol NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 là x (kmol)

mamophot = mNH4H2PO4 + m(NH4)2HPO4

=> 115x + 132x = 1235 kg => x = 5 (kmol)

BTNT "N": nNH3 = nNH4H2PO4 + 2n(NH4)2HPO4 = x + 2x = 15 kmol => V = 336 m3

BTNT "P": nH3PO4 = nNH4H2PO4 + n(NH4)2HPO4 = x + x = 10 kmol => mH3PO4 = 980 kg

Đáp án A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268076

Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dich X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan.

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là

Xem đáp án

nNaOH=0,384 mol; nKOH=0,24 mol.

Gọi CT chung của kiềm là MOH (với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13)

Giả sử chỉ tạo một trong các muối sau:

MH2PO4: m muối=0,624.(1640/13)=78,72 g.

M2HPO4: m muối=(0,624/2).(2006/13)=48,144 g.

M3PO4: m muối=(0,624/3).(2372/13)=37,952 g.

37,952 gmuối=20,544.2=41,088<48,144 g

=> Tạo 2 muối M2HPO4 (x mol); M3PO4 (y mol).

Ta có:

(2006/13)x+(2372/13)y=20,544(1)

2x+3y=0,024/2(2)

=>x=0,048; y=0,072

=>m↓=mCa3(PO4)2+mCaHPO4=0,036.310+0,048.136=17,688 gam.

Đáp án B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268077

Cho a mol P2O5 vào 200 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 0,15 mol Na2HPO4 và 0,25 mol NaH2PO4. Hãy xác định giá trị của a và nồng độ của NaOH.

Xem đáp án

NaOH+ H3PO4  →  NaH2PO4 + H2

0,25              0,25            0,25

2Na OH + H3PO4  → Na2HPO4 + 2H2

0,3                 0,15                0,15

→ mol → nP2O5 = 0,2 mol

nNaOH = 0,25+0,3=0,55mol

→ CM(NaOH) = 0,55:0,2=2,75 M

Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268078

Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lit khí hỗn hợp D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn tòa B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 11,4. Biết các thể tích đều ở dktc. Giá trị của  m gần nhất với?

Xem đáp án

nD = 0,45 => nO(D) = 0,9 mol

nY = 0,05 mol

Đặt nN2 = x => nH2 = 0,05 – x

=> 28x + 2(0,05 – x) = 0,05.11,4.2 = 1,14

=> x = 0,04 mol

=> nN2 = 0,04 mol và nH2 = 0,01 mol

Trong Y chứa khí H2 chứng tỏ NO3- hết

Hỗn hợp muối clorua gồm : a mol MgCl2 ; 0,25 mol CuCl2 ; NH4Cl

Bảo toàn Clo : nNH4Cl = 1,3 – 2a – 0,5 = 0,8 – 2a

Bảo toàn H : nH2 = ½ (nHCl + 4nNH4Cl – 2nH2) = 4a – 0,96

Bảo toàn O : nO (Cu(NO3)2) = nO(D) + nO(H2O) => 0,25.6 = 0,9 + 4a – 0,96

=> a = 0,39 mol

=> m = 0,39.95 + 0,25.135 + (0,8 – 2.0,39). 53,5 = 71,87g

Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268079

Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với

Xem đáp án

Ta có sơ đồ : 23,76g X + 0,4 mol HCl -> NO + dd Y → 0,02 mol NO + Kết tủa + dd Z

Trong Z có Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2

nH+ = 0,4 mol => nNO = ¼ nH+ = 0,1 mol

Trong TN1 : nNO = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol

=> Trong X có 0,04 mol Fe(NO3)2 => Trong Z

nNO3 = 0,58 – 0,02 = 0,56 mol

Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X lần lượt là a và b

=> 127a + 64b = 16,56g (1)

nNO3 (Z) = (a + 0,04).3 + 2b = 0,56(2)

Từ (1,2) => a = 0,08 ; b = 0,1 mol

Kết tủa thu được gồm :

nAgCl = nCl- = 0,4 + 2.0,08 = 0,56 mol

nAg = 0,08 + 0,1.2 + 0,04 – 0,1.3 = 0,02 mol

=> mkết tủa = 82,52g

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268080

Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng muối nitrat sau phản ứng là:

Xem đáp án

n NO = 2,688 : 22,4 = 0,12 (mol)

Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O với số mol lần lượt là x; y mol

Ta có:

Khối lượng muối Fe(NO3)3 = 0,32 . 242= 77,44 (g)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268081

Cho 8,4 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO duy nhất. Khối lượng muối tạo thành trong dng dịch Y là:

Xem đáp án

n Mg = 0,35 (mol) ; n NO = 0,1 (mol)

n NH4NO3 = ( 0,35.2 – 0,1.3 ): 8 = 0,05 (mol)

=>m MUỐI = mMg(NO3)2 + m NH4NO3 = 0,35. 148+ 0,05. 80 = 55, 8 (gam)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268082

ion NO3 thể hiện tính oxi hóa giống như HNO3 trong môi trường nào ?

Xem đáp án

Đáp án: A

Trong môi trường H+  ion NO3  thể hiện tính oxi hóa như HNO3. Điều này giúp để nhận biết ra ion NO3 .

Vd:

u+8H++2NO33Cu2++2NO+4H2O

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268084

Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SOđặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là

Xem đáp án

NH3 bị hấp thụ bởi H2SO4

3NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

Lấy 1 mol hỗn hợp

=> nNH3 = 0.5 

nH2=x; nN2 = y 

x +y = 0.5 

2x + 28y = 8 . 2 -17 . 0.5 

=> x=y=0.25 

%NH3 = 50% 

%N2=%H2 = 25% 

Đáp án A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268085

Bột nở là chất bột thường được sử dụng trong nấu ăn và tạo xốp cho nhiều loại bánh vì có khả năng tạo thành khí, làm tăng thể tích của bánh. Điều này được thể hiện qua phương trình

Xem đáp án

Bột nở là NH4HCO3, bị nhiệt phân theo PTHH:

NH4HCO3  NH3 + CO2 + H2O

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268086

Tiến hành làm thí nghiệm đun nóng muối amoni clorua trên ngọn lửa đèn cồn, để một mẫu quỳ tím ẩm gần miệng ống nghiệm. Quỳ tím sẽ chuyển thành:

Xem đáp án

NH4Cl → NH3 + HCl

Vì NH3 bay hơi nhanh hơn, nhẹ hơn bay lên trước => làm quì hóa xanh

Sau đó, NH3 bay hết thì HCl bay lên và làm quì tím hóa đỏ

Đáp án D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268087

Cho phản ứng hóa học: NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O. Trong phản ứng trên, NO2 đóng vai trò là:

Xem đáp án

Ta thấy: 

N+4 + 1e → N+3 (NaNO2)

N+4 - 1e → N+5 (NaNO3)

=> NOvừa nhường vừa nhận e nên vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

Đáp án D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268088

Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng?

Xem đáp án

Không khí hóa lỏng sau đó nâng dần nhiệt độ ở -1960C ta thu được khí nito, ở -1830C ta thu được khí oxi

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268089

Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SOđặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là

Xem đáp án

NH3 bị hấp thụ bởi H2SO4

3NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

Lấy 1 mol hỗn hợp

=> nNH3 = 0.5 

nH2=x; nN2 = y 

x +y = 0.5 

2x + 28y = 8 . 2 -17 . 0.5 

=> x=y=0.25 

%NH3 = 50% 

%N2=%H2 = 25% 

Đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268090

Cho 2 mol N2 và 8 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thu được 8 mol hỗn hợp khí. Hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniac trên là

Xem đáp án

Đặt hiệu suất là h

                   N2  +  3H2  ⇆  2NH3

Ban đầu:     2          8 

Phản ứng:   2h →   6h       →       4h

CB:            2-2h      8-6h              4h

Số mol khí tại thời điểm cân bằng là 8 mol nên ta có:

2 - 2h + 8 - 6h + 4h = 8 → h = 0,5 = 50%

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268091

Phát biểu nào sau đây không đúng :

a) Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 là thủy tinh lỏng

b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô

c) Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi nung nóng nó mềm dần rồi mới chảy

d) Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt , có cấy trúc lớp

e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất

f) Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm

Xem đáp án

b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô

=> Sai. Vì có phản ứng : 2Mg + SiO2(cát) ® 2MgO + Si

e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất

=> Sai. Vì Kim cương có cấu trúc nguyên tử

f) Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm

=> Sai. Vì Silic càng tăng nhiệt thì tính dẫn điện sẽ tăng

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »