Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Hữu Trang
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là ?
Bảo toàn điện tích : 2nCu2+ + nK+ = nCl- + nSO42- => 0,02.2 + 0,03 = x + 2y
Có mmuối = mion = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y = 5,435
=> x = 0,03 ; y = 0,02 mol
Đáp án D
Chia dung dịch A chứa các ion Fe3+; NH4+ ; SO42- và Cl- thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu dược 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch A là:
Phần 1: n khí NH3 = n NH4+ = 0,03 mol
n kết tủa = n Fe(OH)3 = 0,01 mol
Phần 2: n kết tủa = n BaSO4 = 0,02 mol
=> toàn bộ A có 0,06 mol NH4+ ; 0,04 mol SO42- ; 0,02 mol Fe3+
=> Theo BT điện tích có n Cl- = 0,04 mol
=> m muối khan = 7,46g
Đáp án D
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO4 2- + 2nCO3 2-
=> a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 => a = 0,35 mol
=> mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam
Đáp án A
Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng
pH = 13 => pOH = 1 => [OH-] = 0,1 M => nNaOH = 0,01 mol = nNa ( BT nguyên tố )
=> m = 0,23g
Đáp án A
Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là:
Ta có: ∑nH+ = 0,2(0,3+ 0,5) = 0,16 mol; nOH- = 0,4.a
Sau khi phản ứng xảy ra dung dịch thu được có pH= 3 chứng tỏ axit dư.
[H+] sau phản ứng = (0,16-0,4a)/ 0,4 = 10-3
Vậy a = 0,399
Đáp án C
Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:
CH3COONa → CH3COO- + Na+
0,1 0,1
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+ Ka = 1,75.10-5
Bđ: 0,1 0,1
Phân li:x x x
CB: 0,1-x 0,1+x x
Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] => (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5 => x = 1,7493878.10-5
=> pH = -logx = 4,757
Đáp án D
Có V lít dung dịch NaOH pH = 12. Khi pha loãng dung dịch này 10 lần ( thêm 9V H2O vào ) thì dung dịch thu được có pH bằng
Có pH +pOH = 14 → pOH = 2 → [NaOH] = 10-2 = 0,01M
Khi pha loãng dung dịch đi 10 lần thì [NaOH] mới = 1/10 .[NaOH]cũ = 1/10.0,01 = 0,001 M
→ pOH = - log 0,001 = 3 → pH = 11
Đáp án A
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Dung dịch BaCl2 tạo bởi axit mạnh HCl và bazo mạnh Ba(OH)2 => môi trường trung tính => không làm đổi màu quỳ tím
B. Dung dịch CuSO4 tạo bởi axit mạnh H2SO4 và bazo yếu Cu(OH)2 => môi trường axit => làm quỳ tím chuyển đỏ
C. Dung dịch Na2CO3 tạo bởi axit yếu H2CO3 và bazo mạnh NaOH => môi trường bazo => làm quỳ tím chuyển xanh
D. Dung dịch NH3 có môi trường bazo => làm quỳ tím chuyển xanh
Đáp án B
Trong các hidroxit sau đây: (I) Al(OH)3; (II) Ca(OH)2; (III) NaOH; (IV) Zn(OH)2. Những hidroxit nào là chất lưỡng tính?
Các hidroxit lưỡng tính là: (I) Al(OH)3; (IV) Zn(OH)2.
Đáp án C
Cho các chất sau: C6H12O6 (glucozơ), H2S, CH3OH, SO2, CH4, NaHCO3, Ca(OH)2, HF, C6H6. Số chất điện li là:
Trong dãy trên, có 4 chất điện li là: H2S, NaHCO3, Ca(OH)2, HF.
Đáp án D
Cho các chất sau: SO2, C6H6 , C2H6, Ca(HCO3)2, H2SO4, NaClO, Mg(OH)2. Số chất hòa tan vào trong nước tạo thành chất điện li là:
Các chất thỏa mãn: SO2, Ca(HCO3)2 ; H2SO4 ; NaClO ; Mg(OH)2 (phần hòa tan).
Vậy có 5 chất thỏa mãn.
Đáp án B
Cho các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất tạo dung dịch dẫn điện là:
Các chất là: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4.
Đáp án: B
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), SO2, CH3COOH, N2O5, CuO, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
Chất điện li gồm các muối, axit và bazo: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4.
Đáp án B
Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến nào sau đây là đúng:
Ka là hằng số phân ly axit. Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ.
Nhiệt độ không đổi và vẫn axit đó nên ka không thay đổi
Đáp án C
Cho dãy các chất sau: HCl, H2SO4, H3PO4, NaOH, C2H5OH, Ba(OH)2, Fe(NO3)3, NH4Cl, KAlO2. Số chất điện li mạnh là:
Các chất điện li mạnh gồm: HCl, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, Fe(NO3)3, NH4Cl, KAlO2.
Đáp án B
Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
Phân đạm: chứa N
Phân lân: chứa P
Phân kali: chứa K
Phân NPK thuộc phân hỗn hợp,
Đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.
(2) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.
(3) Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3.
(4) Nitrophotka là một loại phân phức hợp.
(5) Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp.
(6) Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Số phát biểu đúng là:
(1) Sai. Phân lâncung cấp dưới dạng muối photphat
(3) Sai. Amophot có thành phần chính là (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4
(4) Sai. Nitrophotka là phân hỗn hợp
(6) Sai. Thành phần chính của phan superphotphat kép là Ca(H2PO4)2
Đáp án C
Các nhận xét sau:
(a) Thành phần chính của phân đạm ure là (NH2)2CO
(b) Phân đạm amoni nên bón cho các loại đất chua
(c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3
(d) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho
(e) NPK là một loại phân bón hỗn hợp
(f) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh , chống rét và chịu hạn cho cây
Số nhận xét sai là
Các nhận xét sai:
(b) sai: Phân đạm không nên bón cho loại đất chua vì phân đạm có tính axit do NH4+ thủy phân ra
(d) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5.
Đáp án B
Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M
nH3PO4 = 0,05.0,5 = 0,025 mol
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
0,025 → 0,075 mol
=> V dd NaOH = 0,075 : 1 = 0,075 lít = 75 ml
Đáp án D
Đổ dung dịch chứa 1,8 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H3PO4 thì muối thu được có số mol là
Vì nNaOH : nH3PO4 = 1,8 : 1 = 1,8
=> Phản ứng tạo x mol muối NaH2PO4 và y mol Na2HPO4
=> nNaOH = x + 2y = 1,8 và nH3PO4 = x + y = 1
=> x = 0,2 mol ; y = 0,8 mol
Đáp án A
Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là
Xét H3PO4 phản ứng với bazo => nH2O = nOH = 0,5 mol
Bảo toàn khối lượng: mH3PO4 + mNaOH + mKOH = mmuối + mH2O
=> mH3PO4 = 19,6 g => nH3PO4 = 0,2 mol => nP2O5 = ½ nH3PO4 = 0,1mol
=> m = 14,2g
Đáp án D
Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là
Ta có : nP2O5 = 0,05 mol ; nKOH = 0,15 mol = 3nP2O5
=> phản ứng tạo KH2PO4 và K2HPO4
P2O5 + 2KOH + H2O -> 2KH2PO4
P2O5 + 4KOH -> 2K2HPO4 + H2O
Đáp án B
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H3PO4 tạo 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4.
Xác định khoảng giá trị của T để tạo 2 muối trên
T = nNaOH : nH3PO4
+ T ≤ 1: NaH2PO4
+ 1<T<2: NaH2PO4, Na2HPO4
+ 2<T<3: Na2HPO4 ,Na3PO4
+ T ≥ 3: Na3PO4
=> tạo 2 muối NaH2PO4, Na2HPO4 => 1<T<2
=> chọn B
Thể tích khí NH3 (đktc) và khối lượng H3PO4 để điều chế được 1,235 tấn amophot (tỉ lệ mol NH4H2PO4 : (NH4)2HPO4 = 1 : 1) là
Giả sử số mol NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 là x (kmol)
mamophot = mNH4H2PO4 + m(NH4)2HPO4
=> 115x + 132x = 1235 kg => x = 5 (kmol)
BTNT "N": nNH3 = nNH4H2PO4 + 2n(NH4)2HPO4 = x + 2x = 15 kmol => V = 336 m3
BTNT "P": nH3PO4 = nNH4H2PO4 + n(NH4)2HPO4 = x + x = 10 kmol => mH3PO4 = 980 kg
Đáp án A
Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dich X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan.
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là
nNaOH=0,384 mol; nKOH=0,24 mol.
Gọi CT chung của kiềm là MOH (với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13)
Giả sử chỉ tạo một trong các muối sau:
MH2PO4: m muối=0,624.(1640/13)=78,72 g.
M2HPO4: m muối=(0,624/2).(2006/13)=48,144 g.
M3PO4: m muối=(0,624/3).(2372/13)=37,952 g.
37,952 gmuối=20,544.2=41,088<48,144 g
=> Tạo 2 muối M2HPO4 (x mol); M3PO4 (y mol).
Ta có:
(2006/13)x+(2372/13)y=20,544(1)
2x+3y=0,024/2(2)
=>x=0,048; y=0,072
=>m↓=mCa3(PO4)2+mCaHPO4=0,036.310+0,048.136=17,688 gam.
Đáp án B
Cho a mol P2O5 vào 200 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 0,15 mol Na2HPO4 và 0,25 mol NaH2PO4. Hãy xác định giá trị của a và nồng độ của NaOH.
NaOH+ H3PO4 → NaH2PO4 + H2O
0,25 0,25 0,25
2Na OH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
0,3 0,15 0,15
→ mol → nP2O5 = 0,2 mol
nNaOH = 0,25+0,3=0,55mol
→ CM(NaOH) = 0,55:0,2=2,75 M
Đáp án B
Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lit khí hỗn hợp D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn tòa B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 11,4. Biết các thể tích đều ở dktc. Giá trị của m gần nhất với?
nD = 0,45 => nO(D) = 0,9 mol
nY = 0,05 mol
Đặt nN2 = x => nH2 = 0,05 – x
=> 28x + 2(0,05 – x) = 0,05.11,4.2 = 1,14
=> x = 0,04 mol
=> nN2 = 0,04 mol và nH2 = 0,01 mol
Trong Y chứa khí H2 chứng tỏ NO3- hết
Hỗn hợp muối clorua gồm : a mol MgCl2 ; 0,25 mol CuCl2 ; NH4Cl
Bảo toàn Clo : nNH4Cl = 1,3 – 2a – 0,5 = 0,8 – 2a
Bảo toàn H : nH2 = ½ (nHCl + 4nNH4Cl – 2nH2) = 4a – 0,96
Bảo toàn O : nO (Cu(NO3)2) = nO(D) + nO(H2O) => 0,25.6 = 0,9 + 4a – 0,96
=> a = 0,39 mol
=> m = 0,39.95 + 0,25.135 + (0,8 – 2.0,39). 53,5 = 71,87g
Đáp án D
Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với
Ta có sơ đồ : 23,76g X + 0,4 mol HCl -> NO + dd Y → 0,02 mol NO + Kết tủa + dd Z
Trong Z có Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2
nH+ = 0,4 mol => nNO = ¼ nH+ = 0,1 mol
Trong TN1 : nNO = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol
=> Trong X có 0,04 mol Fe(NO3)2 => Trong Z
nNO3 = 0,58 – 0,02 = 0,56 mol
Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X lần lượt là a và b
=> 127a + 64b = 16,56g (1)
nNO3 (Z) = (a + 0,04).3 + 2b = 0,56(2)
Từ (1,2) => a = 0,08 ; b = 0,1 mol
Kết tủa thu được gồm :
nAgCl = nCl- = 0,4 + 2.0,08 = 0,56 mol
nAg = 0,08 + 0,1.2 + 0,04 – 0,1.3 = 0,02 mol
=> mkết tủa = 82,52g
Đáp án A
Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng muối nitrat sau phản ứng là:
n NO = 2,688 : 22,4 = 0,12 (mol)
Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O với số mol lần lượt là x; y mol
Ta có:
Khối lượng muối Fe(NO3)3 = 0,32 . 242= 77,44 (g)
Cho 8,4 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO duy nhất. Khối lượng muối tạo thành trong dng dịch Y là:
n Mg = 0,35 (mol) ; n NO = 0,1 (mol)
n NH4NO3 = ( 0,35.2 – 0,1.3 ): 8 = 0,05 (mol)
=>m MUỐI = mMg(NO3)2 + m NH4NO3 = 0,35. 148+ 0,05. 80 = 55, 8 (gam)
ion NO3− thể hiện tính oxi hóa giống như HNO3 trong môi trường nào ?
Đáp án: A
Trong môi trường H+ ion NO3− thể hiện tính oxi hóa như HNO3. Điều này giúp để nhận biết ra ion NO3− .
Vd:
3Cu+8H++2NO3⟶3Cu2++2NO+4H2O
Kim loại nào sau đây tác không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng lại tác dụng được với dung dịch HNO3?
Cu không phản ứng được với H2SO4 loãng nhưng có thể phản ứng được với HNO3.
Đáp án C
Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SO4 đặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
NH3 bị hấp thụ bởi H2SO4
3NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Lấy 1 mol hỗn hợp
=> nNH3 = 0.5
nH2=x; nN2 = y
x +y = 0.5
2x + 28y = 8 . 2 -17 . 0.5
=> x=y=0.25
%NH3 = 50%
%N2=%H2 = 25%
Đáp án A
Bột nở là chất bột thường được sử dụng trong nấu ăn và tạo xốp cho nhiều loại bánh vì có khả năng tạo thành khí, làm tăng thể tích của bánh. Điều này được thể hiện qua phương trình
Bột nở là NH4HCO3, bị nhiệt phân theo PTHH:
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
Đáp án D
Tiến hành làm thí nghiệm đun nóng muối amoni clorua trên ngọn lửa đèn cồn, để một mẫu quỳ tím ẩm gần miệng ống nghiệm. Quỳ tím sẽ chuyển thành:
NH4Cl → NH3 + HCl
Vì NH3 bay hơi nhanh hơn, nhẹ hơn bay lên trước => làm quì hóa xanh
Sau đó, NH3 bay hết thì HCl bay lên và làm quì tím hóa đỏ
Đáp án D
Cho phản ứng hóa học: NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O. Trong phản ứng trên, NO2 đóng vai trò là:
Ta thấy:
N+4 + 1e → N+3 (NaNO2)
N+4 - 1e → N+5 (NaNO3)
=> NO2 vừa nhường vừa nhận e nên vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Đáp án D
Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng?
Không khí hóa lỏng sau đó nâng dần nhiệt độ ở -1960C ta thu được khí nito, ở -1830C ta thu được khí oxi
Đáp án A
Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SO4 đặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
NH3 bị hấp thụ bởi H2SO4
3NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Lấy 1 mol hỗn hợp
=> nNH3 = 0.5
nH2=x; nN2 = y
x +y = 0.5
2x + 28y = 8 . 2 -17 . 0.5
=> x=y=0.25
%NH3 = 50%
%N2=%H2 = 25%
Đáp án A
Cho 2 mol N2 và 8 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thu được 8 mol hỗn hợp khí. Hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniac trên là
Đặt hiệu suất là h
N2 + 3H2 ⇆ 2NH3
Ban đầu: 2 8
Phản ứng: 2h → 6h → 4h
CB: 2-2h 8-6h 4h
Số mol khí tại thời điểm cân bằng là 8 mol nên ta có:
2 - 2h + 8 - 6h + 4h = 8 → h = 0,5 = 50%
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng :
a) Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 là thủy tinh lỏng
b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô
c) Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi nung nóng nó mềm dần rồi mới chảy
d) Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt , có cấy trúc lớp
e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất
f) Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm
b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô
=> Sai. Vì có phản ứng : 2Mg + SiO2(cát) ® 2MgO + Si
e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất
=> Sai. Vì Kim cương có cấu trúc nguyên tử
f) Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm
=> Sai. Vì Silic càng tăng nhiệt thì tính dẫn điện sẽ tăng
Đáp án D