Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Các chất điện li yếu là:
Các chất điện li yếu là: H2O, CH3COOH.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3, Zn(OH)2.
Cho các hiđroxit sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hiđroxit có tính lưỡng tính là
Hiđroxit có tính lưỡng tính là Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3
Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?
Những chất lưỡng tính là Zn(OH)2 và Al(OH)3.
Trong 24 gam MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
Khối lượng của MgO là: m = 24 g/mol
Khối lượng mol của MgO là: M = 24 + 16 = 40 gam
=> số mol MgO là: n =24/40 =0,6 ( mol)
=> số phân tử MgO là: 0,6.6,02.1023 = 3,612.1023 (phân tử)
Đáp án cần chọn là: B
Hãy xác định giá trị pH của A biết khi hoà tan 3,66 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 800ml A và 0,896 lít H2 (đktc)?
nH2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol
Gọi số mol của Na và Ba lần lượt là x, y mol. Ta có: 23x + 137y = 3,66 (1)
Na + H2O → NaOH + 1/2 H2
x → x → x/2 mol
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
y → y → y mol
⇒ x/2 + y = 0,04 (2)
Từ (1), (2) ta có: x = 0,04 và y = 0,02
Phương trình điện ly: NaOH → Na+ + OH-
0,04 0,04 mol
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
0,02 0,04 mol
Tổng số mol OH- là: nOH- = 0,08 mol
CM(OH-) = 0,08/0,8 = 0,1 M ⇒ pOH = 1 ⇒ pH = 13
Trộn 10g HCl 7,3% với 20g dung dịch H2SO4 4,9% rồi thêm nước để được 100ml A có pH. Hãy tìm pH của dung dịch A thu được sau phản ứng?
Số mol HCl là nHCl = (10.7,3)/(100.36,5) = 0,02 mol
Số mol H2SO4 là nH2SO4 = (20.4,9)/(100.98) = 0,01 mol
Phương trình điện ly: HCl → H+ + Cl-
0,02 → 0,02 mol
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,01 → 0,02 mol
Tổng số mol H+ là nH+ = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
CM(H+) = 0,04/0,1 = 0,4 M ⇒ pH = 0,4
Tìm a biết trong dung dịch tồn tại các ion sau Na+ 0,6M ; SO42- 0,3M ; NO3- 0,1M ; K+ aM?
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
0,6.1 + a = 0,3.2 + 0,1.1 ⇒ a = 0,1
Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan. Tính giá trị của x và y thõa mãn bài toán?
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
2.0,2 + 3.x = 2.0,45 + y ⇒ 3x – y = 0,5 (1)
Cô cạn dung dịch được 79 gam muối khan:
0,2.24 + 56.x + 35,5.y + 0,45.96 = 79 ⇒ 56x + 35,5y = 31 (2)
Từ (1),(2) ta có: x = 0,3 và y = 0,4.
Tìm x, y khi thõa mãn các điều kiện sau dung dịch A chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol. Tổng khối lượng muối tan trong A là 5,435 gam?
Ta có: 0,02.2+0,03.1 = x.1 + y.2 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5.x + 96.y = 5,435 (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,03; y = 0,02
Cho Ba(OH)2 dư vào 50 ml X chứa các ion:NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa và có 4,48 lít Y thoát ra (đktc). Em hãy tính nồng độ mol mỗi muối trong X?
nBaSO4 = 11,65/233 = 0,05 mol
nNH3 = 4,48/22,4 = 0,2 mol
⇒ [NH4+] = 0,2/0,05 = 4 M; [SO42-] = 0,05/0,05 = 1 M
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
4 = 2.1 + x ⇒ x = 2 M
Cho 12,15g Al vào HNO3 loãng (dư) được X và 1,344 lít (đktc) Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối Y so với H2 là 18. Cô cạn X được mấy gam chất rắn khan.
Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol
Ta có nhhY= x+y= 1,344/ 22,4= 0,06 mol
mhhY=44x + 28y= 0,06.18.2
Giải hệ trên được x= 0,03 và y= 0,03
nAl= 0,45 mol= nAl(NO3)3
Quá trình cho e:
Al→ Al3++ 3e (1)
0,45 → 1,35 mol
Quá trình nhận e:
2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)
0,3 ← 0,03 mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)
0,24 ← 0,03 mol
Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là
ne nhận= 0,3+ 0,24= 0,54 mol ⟨1,35 mol
Do đó còn xảy ra quá trình nhận e:
ne nhận ở (4)= 1,35- 0,54= 0,81 mol
NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)
0,81 → 0, 10125 mol
Dung dịch X chứa 0,45 mol Al(NO3)3 và 0,10125 mol NH4NO3
→ m=103,95 gam
Đáp án A
Cho 15,6 gam X gồm Mg và Al vào bao nhiêu lít HNO3 1M được 3,136 lít N2O và N2 (có tỉ lệ thể tích là 5:2 và ở đktc) và 118,8 gam muối.
Ta có nhỗn hợp khí= 0,14 mol
Vì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol (trong cùng điều kiện)
Nên nN2O : nN2= 5 :2 do đó nN2O = 0,1 và nN2= 0,04 mol
2NO3-+ 8e+ 10H++ 8NO3- → N2O + 5H2O + 8NO3(muối)-(1)
0,8 1,0 ← 0,1mol → 0,8 mol
2NO3-+ 10e+ 12H++ 10NO3- → N2 + 6H2O + 10NO3 muối- (2)
0,4 0,48 0,04 0,4 mol
Gọi nMg=a mol ; nAl =b mol
mhhX =24a+27b=15,6 (1)
Gỉa sử muối tạo thành không có NH4NO3
ne nhường=nenhận =2a+3b=0,1.2.4+0,04.2.5=1,2 (2)
Giải hệ (1) và (2) trên ta có b ⟨ 0 nên loại
Vậy muối tạo thành có NH4NO3 c mol
NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (3)
8c → c mol
Tổng nNO3− tạo muối =ne nhường=8c+1,2=2a+3b (3)
mmuối =mAl(NO3)3 +mMg(NO3)2+mNH4NO3
=213b+148a+80c=118,8 (4)
Giải hệ (1), (3) và (4) ta có a=0,2 b=0,4, c=0,05 mol
Bảo toàn Nitơ ta có:
nHNO3=0,1.2+0,04.2+0,05.2+0,2.2+0,4.3=1,98 mol
→V=1,98 lít
Đáp án B
Cho 0,14 mol Mg và 0,01 mol MgO vào HNO3 được 0,448 lít (đktc) khí N2 và bao nhiêu gam dung dịch muối?
Bảo toàn nguyên tố Mg ta có : nMg(NO3)2= nMg+ nMgO=0,15 mol
nkhí N2=0,02 mol.
Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1)
0,14 → 0,28 mol
Quá trình nhận e:
2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)
0,2 ← 0,02 mol
Nểu chỉ có 1 quá trình nhận e (2) thì số mol e cho khác số mol e nhận
Do đó phải có quá trình nhận e (3) và số mol e nhận ở (3) bằng:
0,28- 0,2=0,08 mol
NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (3)
0,08 → 0,01 mol
Muối trong X gồm 0,15 mol Mg(NO3)2 và 0,01 mol NH4NO3
→mmuối= 0,15.148+ 0,01.80=23 gam
Đáp án A
Cho 30 ml dung dịch H2SO4 0,002M vào 20 ml dung dịch Ba(OH)2 0,008M thu được pH của dung dịch sau phản ứng là mấy?
PTHH: \({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)
So sánh dư hết
\(\to {n_{O{H^ - }(du)}} \to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} \to pH = 14 + \log {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}}\)
\({n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,03.0,002 = 0,00006\,\,mol \to {n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,00012\,\,mol\)
\({n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,02.0,008 = 0,00016\,\,mol \to {n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,00032\,\,mol\)
PTHH: \({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)
Ta thấy OH dư
\({n_{O{H^ - }(phan\,\,ung)}} = {n_{{H^ + }}} = 0,00012\,\,mol \to {n_{O{H^ - }(du)}} = 0,00032 - 0,00012 = 0,0002\,\,mol\)
\(\to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} = \dfrac{{0,0002}}{{0,03 + 0,02}} = 0,004\,\,M \to pH = 14 + \log 0,004 = 11,6\)
Dd X có pH = 5 gồm các ion NH4+, Na+, Ba2+ và 1 anion Y nào sau đây?
Không thể là SO4 và CO3 vì sẽ tạo kết tủa với Ba2+
Không thể là CH3COO- vì ion này thủy phân cho môi trường bazo nên không phù hợp với yêu cầu pH = 5
4 dung dịch có nồng độ bằng nhau: HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Ý chỉ kết quả nào sau đây đúng?
Cùng nồng độ mol → H2SO4 sinh ra nhiều H+ nhất → có pH thấp nhất
cặp ion nào phản ứng (1); H+ và HCO3-, (2); AlO2- và OH-, (3) Mg2+ và OH-, (4): Ca2+ + HCO3-, (5). OH- và Zn2+, (6), K+ + NO3-, (7): Na+ và HS-; (8). H+ + AlO2-.
Lưu ý phải nắm được kiều kiện để phản ứng xảy ra.
(1) H+ + HCO3- → CO2 + H2O.
(3) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2
(5) 2OH- + Zn2+ → Zn(OH)2
(8).H++ AlO2- +H2O →Al(OH)3
Cho 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M vá H2SO4 0,15M với 300 ml Ba(OH)2 nồng độ aM được m gam kết tủa và 500 ml có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là bao nhiêu?
Sau phản ứng trung hòa pH = 1 ⇒ H+ dư
H+ + OH- → H2O
nH+bd = 0,08 mol; sau phản ứng pH = 1
⇒ nH+ sau p/ư = 0,05 mol
nH+p/ư = nOH- = 0,03 mol
⇒ nBa(OH)2 = 0,015 mol
⇒ CM Ba(HCO3)2 = 0,05 (mol/l)
nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,015 mol (H2SO4 dư) ⇒ mBaSO4 = 3,495g
Khi trộn V1 H2SO4 có pH = 3 với V2 NaOH có pH = 12 để được pH = 11, thì tỷ lệ V1: V2 có giá trị nào sau đây?
Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường bazơ.
(V2.10-3-V1.10-3)/(V1+V2) = 10-3
⇒ V1/V2 = 9/2
Trộn V1 lít axit mạnh có pH = 5 với V2 lít kiềm có pH = 9 theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để thu được dung dịch có pH = 6?
Đáp án B
Dung dịch sau khi trộn pH = 6 ⇒ môi trường axit.
(V1.10-5-V2.10-5)/(V1+V2) = 10-6
⇒ V1/V2 = 11/9
Hãy tính pH của X gồm HF 0,09M và KF 0,08M biết Ka của HF = 6,5.10-5?
Ka = x(0,1+x)/(0,1-x) = 6,5.10-5
⇒ x = 6,5.10-5
⇒ pH = 4,2
Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,2 M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2.?
Coi 300 ml dung dịch A gồm 100 ml H2SO4 0,1M 100 ml HNO3 0,2M và 100 ml HCl 0,3M trộn lại với nhau.
Vậy: nH+ = 0,07 mol
Phản ứng của dung dịch A và B là:
H+ + OH- → H2O
nH+ (Pư) = nOH- = 0,49 . 0,001V
⇒ nH+ (du) = 0,01.(0,3 + 0,001V)
⇒ 0,07 = 0,49.0,001V + 0,01.(0,3 + 0,001V)
⇒ V = 134 ml
Trộn 200 ml gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M với 300 ml Ba(OH)2 nồng độ aM được m gam kết tủa và 500 ml có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là đáp án nào dưới đây?
Sau phản ứng trung hòa pH = 1 ⇒ H+ dư
H+ + OH- → H2O
nH+ bđ = 0,08 mol; sau phản ứng pH = 1
⇒ nH+ pư = nOH- = 0,03 mol
⇒ nBa(OH)2 = 0,015 mol
⇒ CM Ba(OH)2 = 0,05M
⇒ mBaSO4 = 3,495g
X là một loại phân bón hoá học nào sau đây biết khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra.
Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra nên X phải có nhóm NH4+.
Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra chứng tỏ X phải có nhóm NO3-.
X là NH4NO3 vì:
- Khi cho X tác dụng với NaOH thì có khí thoát ra ⟹ X có chứa NH4+
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
- Khi cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm Cu thoát ra khí NO ⟹ X có chứa NO3-
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Phân kali clorua chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng bao nhiêu?
Xét 100 gam phân kali, khối lượng K2O là 47 gam
2KCl → K2O
149 94
y 47
Suy ra y = \({{47.\,2\,.\,74,5} \over {94}} = 74,5\)
Vậy hàm lượng KCl có trong phân là 74,5%
Chất có lượng đạm cao nhất NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3?
Hàm lượng đạm được xác định dựa vào phần trăm về khối lượng của N trong phân bón.
Trong các phân đạm đề bài cho, (NH2)2CO là phân có hàm lượng đạm cao nhất.
Urê là loại phân đạm tốt nhất do phân này giàu hàm lượng nitơ nhất khoảng 46% khối lượng. Công thức hóa học của phân urê bên dưới?
Công thức hóa học của phân urê là (NH2)2CO.
Phân kali có chứa 87% K2SO4 còn lại là các tạp chất không chứa kali, độ dinh dưỡng của loại phân bón?
Giả sử có 100g phân kali, trong đó có 87g K2SO4
Độ dinh dưỡng = \(\frac{{{m_{{K_2}O}}}}{{{m_{phan}}}}.100\%\)
Ta có : nK = 2nK2SO4 = 2nK2O
=> nK2O = \(\frac{{87}}{{174}}\)= 0,5mol
=> Độ dinh dưỡng = \(\frac{{94.0,5}}{{100}}.100\% = 47\%\)
Các nguyên tố thuộc nhóm nitơ đều thuộc các nguyên tố họ
Các nguyên tố thuộc nhóm nitơ đều thuộc các nguyên tố họ p do cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2 np3
Cho 100ml dung dịch KOH 1,5M vào 200ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
nOH- = 0,15 mol; nH3PO4 = 0,1 mol
1 < nOH- : nH3PO4 < 2
⇒ Tạo 2 muối: KH2PO4 và K2HPO4
Cho lượng khí amoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí nitơ (đktc) được tạo thành sau phản ứng.
Phương trình hoá học của các phản ứng :
\( 2N{H_3} + 3CuO\mathop \to \limits^{{t^0}} {N_2} + 3Cu + 3{H_2}O\) (1)
Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư. Chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl :
\( CuO + 2HCl \to CuC{l_2} + {H_2}O\)(2)
Số mol HCl phản ứng với CuO : nHCl = 0,02.1 = 0,02 (mol).
Theo (2), số mol CuO dư : nCuO = \( \frac{1}{2}\) số mol HCl \(= \frac{0,02}{2}=0,01mol\)
Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu - số mol CuO dư \(= \frac{{3,2}}{{80}} - 0,01 = 0,03mol\)
Theo (1), số mol NH3 = \( \frac{2}{3}\) số mol CuO = \( \frac{2}{3}.0,03=0,02\) (mol) và số mol N2 = \( \frac{1}{3}\) số mol CuO = \( \frac{1}{3}.0,03=0,01mol\) (mol).
Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01.22,4 = 0,224 (lít) hay 224 ml.
Cho 20,88g oxit sắt bằng HNO3 đặc nóng được 6,496 lít khí NO2 và bao nhiêu gam X sau khi cô cạn ?
Quy đổi oxit sắt gồm có x mol Fe và y mol O
Ta có 56x+16y= 20,88 (1)
Ta có nNO2= 0,29 mol
QT cho e :
Fe → Fe3++ 3e
x 3x mol
QT nhận e :
O+ 2e→ O-2
y 2y mol
N+5+ 1e → NO2
0,29 ← 0,29
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3x= 2y+ 0,29 (2)
Từ (1) và (2) ta có x= 0,29 và y= 0,29
Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x= 0,29 mol
→ mFe(NO3)3=70,18 gam
Đáp án C
Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 5,6 lít (đktc) một chất khí. CM của dung dịch NaOH ?
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
Theo PTHH: nOH- = nNH3 = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol
=> CM = n : V = 0,25 : 0,1 = 2,5M
Những cặp 1. NH3; 2. FeSO4; 3. BaCl2; 4. HNO3 phản ứng nhau?
Đáp án A
Các phương trình hóa học xảy ra là:
1 và 4 xảy ra PT: NH3+ HNO3→ NH4NO3
2 và 3 xảy ra PT: FeSO4+ BaCl2 → BaSO4+ FeCl2
2 và 4 xảy ra PT: 3Fe2++ 4H++ NO3-→ 3Fe3++ NO + 2H2O
1 và 2 xảy ra PT: 2NH3+ FeSO4+ 2H2O→ Fe(OH)2+ (NH4)2SO4
Supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4 tính độ dinh dưỡng?
Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5
Số mol của Ca(H2PO4)2 là:
\({m_{Ca{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = \frac{{15,5.35,43\% }}{{100\% }} = 5,4916(g)\)
BTNT “P” nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = \(\frac{{5,4916}}{{234}} = 0,0235\,(mol)\)
Phần trăm P2O5 là:
\(\% {P_2}{O_5} = \frac{{{m_{{P_2}{O_5}}}}}{{m{\,_{mau\,phan}}}}.100\% = \frac{{0,0235.142}}{{15,55}}.100\% = 21,5\%\)
Khi đốt cháy than đá thu X không màu, không mùi, độc) nào sau đây?
Viết PTHH
Xem lại TCVL của CO2 và CO
Khi đốt cháy than đá C ta thu được hỗn hợp khí CO2 và CO đều không màu không mùi. Nhưng X là một khí độc nên X là CO
Cho K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư) thu được X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X hỏi kết tủa thu được có công thức là gì?
Đáp án C
Y là Fe3O4
Dung dịch X có các ion: K+, Ba2+, AlO2-, OH-
Sục CO2 dư vào X sau phản ứng thu được Al(OH)3 theo phản ứng:
2AlO2- + CO2 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + CO32-
5 nhận xét đâu đúng về Si?
1) Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
2) Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách đốt cháy hỗn hợp gồm bột Mg và cát nghiền mịn.
3) SiO2 là một oxit axit, tan được trong nước tạo ra axit silixic.
4) Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử.
5) Axit silixic có tính axit yếu hơn axit cacbonic.
Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học của silic và hợp chất của silic để xác định các nhận xét đúng.
1) Đúng: Silic có các số oxi hóa là -4; 0; +2; +4. Tuy nhiên số oxi hóa +2 ít phổ biến.
2) Sai: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SiO2 trong lò điện ở nhiệt độ cao.
3) Sai: SiO2 là oxit axit nhưng không tan trong nước
4) Đúng
5) Đúng. Ví dụ: Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3
Vậy có 3 nhận xét đúng.
Nhóm chất tác dụng được với Al và Si là gì?
- A đúng PTHH:
Si + O2 →SiO2
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
- B loại Mg vì Al không phản ứng
- C loại MgO vì Al không phản ứng
- D loại Na vì Al không phản ứng