Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267852

Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Các chất điện li yếu là:

Xem đáp án

Các chất điện li yếu là: H2O, CH3COOH. 

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267855

Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?

Xem đáp án

Những chất lưỡng tính là Zn(OH) Al(OH)3.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267856

Trong 24 gam MgO có bao nhiêu phân tử MgO?

Xem đáp án

Khối lượng của MgO là: m = 24 g/mol

Khối lượng mol của MgO là: M = 24 + 16 = 40 gam

=> số mol MgO là: n =24/40 =0,6 ( mol)

=> số phân tử MgO là: 0,6.6,02.1023 = 3,612.1023 (phân tử)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267857

Hãy xác định giá trị pH của A biết khi hoà tan 3,66 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 800ml A và 0,896 lít H2 (đktc)?

Xem đáp án

nH2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol

Gọi số mol của Na và Ba lần lượt là x, y mol. Ta có: 23x + 137y = 3,66        (1)

Na + H2O → NaOH + 1/2 H2

x        →        x →        x/2 mol

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

y                → y →                y mol

⇒ x/2 + y = 0,04        (2)

Từ (1), (2) ta có: x = 0,04 và y = 0,02

Phương trình điện ly: NaOH → Na+ + OH-

                                0,04                        0,04 mol

                                Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

                                0,02                        0,04 mol

Tổng số mol OH- là: nOH- = 0,08 mol

CM(OH-) = 0,08/0,8 = 0,1 M ⇒ pOH = 1 ⇒ pH = 13

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267858

Trộn 10g HCl 7,3% với 20g dung dịch H2SO4 4,9% rồi thêm nước để được 100ml A có pH. Hãy tìm pH của dung dịch A thu được sau phản ứng?

Xem đáp án

Số mol HCl là nHCl = (10.7,3)/(100.36,5) = 0,02 mol

Số mol H2SO4 là nH2SO4 = (20.4,9)/(100.98) = 0,01 mol

Phương trình điện ly: HCl → H+ + Cl-

                                0,02 → 0,02 mol

                                H2SO4 → 2H+ + SO42-

                                0,01 → 0,02 mol

Tổng số mol H+ là nH+ = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

CM(H+) = 0,04/0,1 = 0,4 M ⇒ pH = 0,4

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267859

Tìm a biết trong dung dịch tồn tại các ion sau Na+ 0,6M ; SO42- 0,3M ; NO3- 0,1M ; K+ aM?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,6.1 + a = 0,3.2 + 0,1.1 ⇒ a = 0,1

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267860

Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Clvà 0,45 mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan. Tính giá trị của x và y thõa mãn bài toán?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

2.0,2 + 3.x = 2.0,45 + y ⇒ 3x – y = 0,5 (1)

Cô cạn dung dịch được 79 gam muối khan:

0,2.24 + 56.x + 35,5.y + 0,45.96 = 79 ⇒ 56x + 35,5y = 31 (2)

Từ (1),(2) ta có: x = 0,3 và y = 0,4.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267861

Tìm x, y khi thõa mãn các điều kiện sau dung dịch A chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol. Tổng khối lượng muối tan trong A là 5,435 gam?

Xem đáp án

Ta có: 0,02.2+0,03.1 = x.1 + y.2 (1)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5.x + 96.y = 5,435 (2)

Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,03; y = 0,02

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267862

Cho Ba(OH)2 dư vào 50 ml X chứa các ion:NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa và có 4,48 lít Y thoát ra (đktc). Em hãy tính nồng độ mol mỗi muối trong X?

Xem đáp án

nBaSO4 = 11,65/233 = 0,05 mol

nNH3 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

⇒ [NH4+] = 0,2/0,05 = 4 M; [SO42-] = 0,05/0,05 = 1 M

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:

4 = 2.1 + x ⇒ x = 2 M

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267863

Cho 12,15g Al vào HNO3 loãng (dư) được X và 1,344 lít (đktc) Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối Y so với H2 là 18. Cô cạn X được mấy gam chất rắn khan.

Xem đáp án

Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol

Ta có nhhY= x+y= 1,344/ 22,4= 0,06 mol

mhhY=44x + 28y= 0,06.18.2

Giải hệ trên được x= 0,03 và y= 0,03

nAl= 0,45 mol= nAl(NO3)3

Quá trình cho e:

Al→ Al3++ 3e (1)

0,45       →        1,35 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,3        ←        0,03 mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,24        ←        0,03 mol

Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là

ne nhận= 0,3+ 0,24= 0,54 mol ⟨1,35 mol

Do đó còn xảy ra quá trình nhận e:

ne nhận ở (4)= 1,35- 0,54= 0,81 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4)

       0,81        →        0, 10125 mol

Dung dịch X chứa 0,45 mol Al(NO3)3 và 0,10125 mol NH4NO3

→ m=103,95 gam

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267864

Cho 15,6 gam X gồm Mg và Al vào bao nhiêu lít HNO3 1M được 3,136 lít N2O và N2 (có tỉ lệ thể tích là 5:2 và ở đktc) và 118,8 gam muối.

Xem đáp án

Ta có nhỗn hợp khí= 0,14 mol

Vì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol (trong cùng điều kiện)

Nên nN2O : nN2= 5 :2 do đó nN2O = 0,1 và nN2= 0,04 mol

2NO3-+ 8e+ 10H++ 8NO3- → N2O + 5H2O + 8NO3(muối)-(1)

       0,8        1,0        ←        0,1mol        →        0,8 mol

2NO3-+ 10e+ 12H++ 10NO3- → N2 + 6H2O + 10NO3 muối- (2)

       0,4        0,48        0,04        0,4 mol

Gọi nMg=a mol ; nAl =b mol

mhhX =24a+27b=15,6 (1)

Gỉa sử muối tạo thành không có NH4NO3

ne nhường=nenhận =2a+3b=0,1.2.4+0,04.2.5=1,2 (2)

Giải hệ (1) và (2) trên ta có b ⟨ 0 nên loại

Vậy muối tạo thành có NH4NO3 c mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (3)

       8c        →        c mol

Tổng nNO3− tạo muối =ne nhường=8c+1,2=2a+3b (3)

mmuối =mAl(NO3)3 +mMg(NO3)2+mNH4NO3

=213b+148a+80c=118,8 (4)

Giải hệ (1), (3) và (4) ta có a=0,2 b=0,4, c=0,05 mol

Bảo toàn Nitơ ta có:

nHNO3=0,1.2+0,04.2+0,05.2+0,2.2+0,4.3=1,98 mol

→V=1,98 lít

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267865

Cho 0,14 mol Mg và 0,01 mol MgO vào HNO3 được 0,448 lít (đktc) khí N2 và bao nhiêu gam dung dịch muối?

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố Mg ta có : nMg(NO3)2= nMg+ nMgO=0,15 mol

nkhí N2=0,02 mol.

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,14      →        0,28 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2)

       0,2 ←        0,02 mol

Nểu chỉ có 1 quá trình nhận e (2) thì số mol e cho khác số mol e nhận

Do đó phải có quá trình nhận e (3) và số mol e nhận ở (3) bằng:

0,28- 0,2=0,08 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (3)

       0,08        →        0,01 mol

Muối trong X gồm 0,15 mol Mg(NO3)2 và 0,01 mol NH4NO3

→mmuối= 0,15.148+ 0,01.80=23 gam

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267866

Cho 30 ml dung dịch H2SO0,002M vào 20 ml dung dịch Ba(OH)2 0,008M thu được pH của dung dịch sau phản ứng là mấy?

Xem đáp án

PTHH: \({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)

So sánh dư hết 

\(\to {n_{O{H^ - }(du)}} \to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} \to pH = 14 + \log {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}}\)

\({n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,03.0,002 = 0,00006\,\,mol \to {n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,00012\,\,mol\)

\({n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,02.0,008 = 0,00016\,\,mol \to {n_{O{H^ - }}} = 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,00032\,\,mol\)

PTHH: \({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)

Ta thấy OH dư

\({n_{O{H^ - }(phan\,\,ung)}} = {n_{{H^ + }}} = 0,00012\,\,mol \to {n_{O{H^ - }(du)}} = 0,00032 - 0,00012 = 0,0002\,\,mol\)

\(\to {\rm{[}}O{H^ - }{\rm{]}} = \dfrac{{0,0002}}{{0,03 + 0,02}} = 0,004\,\,M \to pH = 14 + \log 0,004 = 11,6\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267867

Dd X có pH = 5 gồm các ion NH4+, Na+, Ba2+ và 1 anion Y nào sau đây?

Xem đáp án

Không thể là SO4 và CO3 vì sẽ tạo kết tủa với Ba2+

Không thể là CH3COO- vì ion này thủy phân cho môi trường bazo nên không phù hợp với yêu cầu pH = 5

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267868

4 dung dịch có nồng độ bằng nhau: HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Ý chỉ kết quả nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Cùng nồng độ mol → H2SO4 sinh ra nhiều H+ nhất → có pH thấp nhất

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267869

cặp ion nào phản ứng (1); H+ và HCO3-, (2); AlO2- và OH-, (3) Mg2+ và OH-, (4): Ca2+ + HCO3-, (5). OH- và Zn2+, (6), K+ + NO3-, (7): Na+ và HS-; (8). H+ + AlO2-

Xem đáp án

Lưu ý phải nắm được kiều kiện để phản ứng xảy ra.

(1) H+ HCO3- → CO­2 ­+ H2O.

(3) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 

(5) 2OH- + Zn2+ → Zn(OH)2 

(8).H++ AlO2+H2O →Al(OH)3

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267870

Cho 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M vá H2SO4 0,15M với 300 ml Ba(OH)2 nồng độ aM được m gam kết tủa và 500 ml có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Sau phản ứng trung hòa pH = 1 ⇒ H+ dư

H+ + OH- → H2O

nH+bd = 0,08 mol; sau phản ứng pH = 1

⇒ nH+ sau p/ư = 0,05 mol

nH+p/ư = nOH- = 0,03 mol

⇒ nBa(OH)2 = 0,015 mol

⇒ CM Ba(HCO3)2 = 0,05 (mol/l)

nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,015 mol (H2SO4 dư) ⇒ mBaSO4 = 3,495g

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267871

Khi trộn V1 H2SO4 có pH = 3 với V2 NaOH có pH = 12 để được pH = 11, thì tỷ lệ V1: V­2 có giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường bazơ.

(V2.10-3-V1.10-3)/(V1+V2) = 10-3 

⇒ V1/V2 = 9/2

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267872

Trộn V1 lít axit mạnh có pH = 5 với V2 lít kiềm có pH = 9 theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để thu được dung dịch có pH = 6?

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch sau khi trộn pH = 6 ⇒ môi trường axit.

(V1.10-5-V2.10-5)/(V1+V2) = 10-6 

⇒ V1/V2 = 11/9

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267873

Hãy tính pH của X gồm HF 0,09M và KF 0,08M biết Ka của HF = 6,5.10-5?

Xem đáp án

Ka = x(0,1+x)/(0,1-x) = 6,5.10-5

⇒ x = 6,5.10-5

⇒ pH = 4,2

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267874

Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,2 M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2.?

Xem đáp án

Coi 300 ml dung dịch A gồm 100 ml H2SO4 0,1M 100 ml HNO3 0,2M và 100 ml HCl 0,3M trộn lại với nhau.

Vậy: nH+ = 0,07 mol

Phản ứng của dung dịch A và B là:

H+ + OH- → H2O

nH+ (Pư) = nOH- = 0,49 . 0,001V

⇒ nH+ (du) = 0,01.(0,3 + 0,001V)

⇒ 0,07 = 0,49.0,001V + 0,01.(0,3 + 0,001V)

⇒ V = 134 ml

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267875

Trộn 200 ml gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15M với 300 ml Ba(OH)2 nồng độ aM được m gam kết tủa và 500 ml có pH = 1. Giá trị của a và m lần lượt là đáp án nào dưới đây?

Xem đáp án

Sau phản ứng trung hòa pH = 1 ⇒ H+ dư

H+ + OH- → H2O

nH+ bđ = 0,08 mol; sau phản ứng pH = 1

⇒ nH+ pư = nOH- = 0,03 mol

⇒ nBa(OH)2 = 0,015 mol

⇒ CM Ba(OH)2 = 0,05M

⇒ mBaSO4 = 3,495g

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267876

X là một loại phân bón hoá học nào sau đây biết khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra. 

Xem đáp án

Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra nên X phải có nhóm NH4+.

Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra chứng tỏ X phải có nhóm NO3-.

X là NH4NO3 vì:

- Khi cho X tác dụng với NaOH thì có khí thoát ra ⟹ X có chứa NH4+

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

- Khi cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thêm Cu thoát ra khí NO ⟹ X có chứa NO3-

3Cu + 8H+ + 2NO3→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267877

Phân kali clorua chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét 100 gam phân kali, khối lượng K2O là 47 gam

2KCl →  K2O

149          94

y              47

Suy ra y = \({{47.\,2\,.\,74,5} \over {94}} = 74,5\)

Vậy hàm lượng KCl có trong phân là 74,5%

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267878

Chất có lượng đạm cao nhất NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2­SO4, NH4NO3?

Xem đáp án

Hàm lượng đạm được xác định dựa vào phần trăm về khối lượng của N trong phân bón.

Trong các phân đạm đề bài cho, (NH2)2CO là phân có hàm lượng đạm cao nhất.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267880

Phân kali có chứa 87% K2SO4 còn lại là các tạp chất không chứa kali, độ dinh dưỡng của loại phân bón?

Xem đáp án

Giả sử có 100g phân kali, trong đó có 87g K2SO4

Độ dinh dưỡng = \(\frac{{{m_{{K_2}O}}}}{{{m_{phan}}}}.100\%\)

Ta có : nK = 2nK2SO4 = 2nK2O

=> nK2O = \(\frac{{87}}{{174}}\)= 0,5mol

=> Độ dinh dưỡng = \(\frac{{94.0,5}}{{100}}.100\% = 47\%\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267881

Các nguyên tố thuộc nhóm nitơ đều thuộc các nguyên tố họ

Xem đáp án

Các nguyên tố thuộc nhóm nitơ đều thuộc các nguyên tố họ p do cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng ns2 np3

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267882

Cho 100ml dung dịch KOH 1,5M vào 200ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là

Xem đáp án

nOH- = 0,15 mol; nH3PO4 = 0,1 mol

1 < nOH- : nH3PO4 < 2

⇒ Tạo 2 muối: KH2PO4 và K2HPO4

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267883

Cho lượng khí amoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí nitơ (đktc) được tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

Phương trình hoá học của các phản ứng :

\( 2N{H_3} + 3CuO\mathop \to \limits^{{t^0}} {N_2} + 3Cu + 3{H_2}O\) (1)

Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư. Chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl :

\( CuO + 2HCl \to CuC{l_2} + {H_2}O\)(2)

Số mol HCl phản ứng với CuO : nHCl = 0,02.1 = 0,02 (mol).

Theo (2), số mol CuO dư : nCuO \( \frac{1}{2}\) số mol HCl \(= \frac{0,02}{2}=0,01mol\) 

Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu - số mol CuO dư \(= \frac{{3,2}}{{80}} - 0,01 = 0,03mol\)

Theo (1), số mol NH3 = \( \frac{2}{3}\) số mol CuO =  \( \frac{2}{3}.0,03=0,02\) (mol) và số mol N2 = \( \frac{1}{3}\) số mol CuO =  \( \frac{1}{3}.0,03=0,01mol\) (mol).

Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01.22,4 = 0,224 (lít) hay 224 ml.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267884

Cho 20,88g oxit sắt bằng HNO3 đặc nóng được 6,496 lít khí NO2 và bao nhiêu gam X sau khi cô cạn ?

Xem đáp án

Quy đổi oxit sắt gồm có x mol Fe và y mol O

Ta có 56x+16y= 20,88 (1)

Ta có nNO2= 0,29 mol

QT cho e :

Fe → Fe3++ 3e

x        3x mol

QT nhận e :

O+ 2e→ O-2

y        2y mol

N+5+ 1e → NO2

      0,29      ←      0,29

Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3x= 2y+ 0,29 (2)

Từ (1) và (2) ta có x= 0,29 và y= 0,29

Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x= 0,29 mol

→ mFe(NO3)3=70,18 gam

Đáp án C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267886

Những cặp 1. NH3; 2. FeSO4; 3. BaCl2; 4. HNOphản ứng nhau?

Xem đáp án

Đáp án A

Các phương trình hóa học xảy ra là:

1 và 4 xảy ra PT: NH3+ HNO3→ NH4NO3

2 và 3 xảy ra PT: FeSO4+ BaCl2 → BaSO4+ FeCl2

2 và 4 xảy ra PT: 3Fe2++ 4H++ NO3-→ 3Fe3++ NO + 2H2O

1 và 2 xảy ra PT: 2NH3+ FeSO4+ 2H2O→ Fe(OH)2+ (NH4)2SO4

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267887

Supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4 tính độ dinh dưỡng?

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5

Số mol của Ca(H2PO4)2 là: 

\({m_{Ca{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = \frac{{15,5.35,43\% }}{{100\% }} = 5,4916(g)\)

BTNT “P” nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = \(\frac{{5,4916}}{{234}} = 0,0235\,(mol)\)

Phần trăm P2O5 là: 

\(\% {P_2}{O_5} = \frac{{{m_{{P_2}{O_5}}}}}{{m{\,_{mau\,phan}}}}.100\% = \frac{{0,0235.142}}{{15,55}}.100\% = 21,5\%\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267888

Khi đốt cháy than đá thu X  không màu, không mùi, độc) nào sau đây?

Xem đáp án

Viết PTHH

Xem lại TCVL của CO2 và CO

Khi đốt cháy than đá C ta thu được hỗn hợp khí COvà CO đều không màu không mùi. Nhưng X là một khí độc nên X là CO

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267889

Cho K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư) thu được X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X hỏi kết tủa thu được có công thức là gì?

Xem đáp án

Đáp án C

Y là Fe3O4

Dung dịch X có các ion: K+, Ba2+, AlO2-, OH-

Sục CO2 dư vào X sau phản ứng thu được Al(OH)3 theo phản ứng:

2AlO2- + CO2 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + CO32-

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267890

5 nhận xét đâu đúng về Si?

1) Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.

2) Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách đốt cháy hỗn hợp gồm bột Mg và cát nghiền mịn.

3) SiO2 là một oxit axit, tan được trong nước tạo ra axit silixic.

4) Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử.

5) Axit silixic có tính axit yếu hơn axit cacbonic.

Xem đáp án

Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học của silic và hợp chất của silic để xác định các nhận xét đúng.

1) Đúng: Silic có các số oxi hóa là -4; 0; +2; +4. Tuy nhiên số oxi hóa +2 ít phổ biến.

2) Sai: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SiO2 trong lò điện ở nhiệt độ cao.

3) Sai: SiO2 là oxit axit nhưng không tan trong nước

4) Đúng

5) Đúng. Ví dụ: Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3

Vậy có 3 nhận xét đúng.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267891

Nhóm chất tác dụng được với Al và Si là gì?

Xem đáp án

- A đúng PTHH:

Si + O2 →SiO2

4Al + 3O2 → 2Al2O3

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

- B loại Mg vì Al không phản ứng

- C loại MgO vì Al không phản ứng

- D loại Na vì Al không phản ứng 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »