Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phú Nhuận

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phú Nhuận

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 11 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267932

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ) 

Xem đáp án

Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.

 Đáp án A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267934

Chọn định nghĩa đúng: Đồng phân là hiện tượng

Xem đáp án

Đồng phân là hiện tượng những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

Lưu ý: D sai vì đồng phân hình học có cùng công thức phân tử và cấu tạo giống nhau, chỉ khác nhau về sự phân bố trong không gian của các nhóm nguyên tử.

Đáp án B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267935

Trong phân tính định tính, để xác định nguyên tử hidro (H) trong phân tử, ta thường:  

Xem đáp án

Khi đôt cháy hợp chất hữu cơ thì sản phẩm chứa H là H2O có thể nhận biết bằng cách cho đi qua CuSO4 khan, nếu có H2O thì sẽ tạo ra CuSO4.5H2O (màu xanh lam)

 Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267937

Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hiđro bằng 23. Vậy khối lượng phân tử chất A là:

Xem đáp án

Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hiđro bằng 23.

→ dA/H2 = 23 → MA = 23.2 = 46

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267939

Đốt cháy hoàn toàn 10ml thể tích hơi 1 HCHC A cần dùng 30ml O2 sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích của O2 đã phản ứng. CTPT của A là:

Xem đáp án

CxHyOz
Tỉ lệ về số mol chính là tỉ lệ thể tích.
Giả sử số mol nA = 1 mol; nCO2 = nH2O = nO2pu = 3 mol

BT “C”: nC = nCO2 = 3 mol => C = 3

BT “H”: nH = 2nH2O = 6 mol => H = 6

BT “O”: nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2.3 + 3 – 2.3 = 3 => O = 3

=> C3H6O3

Đáp án D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267940

Đốt cháy hoàn toàn 0,9g A chứa C,H, O thu được 0,672 lít CO2( đktc) và 0,54g H2O. Tìm CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với O2 bằng 2,8125.

Xem đáp án

Đặt CTPT : CxHyOz

H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol)

CO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)

= (0,9 – 0,03.2 – 0,03.12) : 16 = 0,03 (mol)

=> x : y : z = 0,03 : 0,06 : 0,03

                   = 1: 2 : 1

Có: (CH2O) n = 90 => n = 3 => CTPT : C3H6O3

Đáp án: B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267941

Chất hữu cơ X có CTĐGN là CH2O. Biết trong X có chứa 2 nguyên tử O. Công thức phân tử của A là:

Xem đáp án

Đáp án: C

CTPT: (CH2O)n vì X chứa 2 nguyên tử O => n = 2 => CTPT C2H4O2

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267942

Để tinh chế ancol etylic (rượu etylic) C2H5OH có nhiệt độ sôi ts = 78,4OC từ hỗn hợp rượu và nước. Ta có thể sử dụng phương pháp:

Xem đáp án

Để tách ancol etylic từ hỗn hợp rượu và nước ta có thể sử dụng phương pháp chưng cất.

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267943

Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ

Xem đáp án

Phân tử chất X chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, có thể có các nguyên tố O, N.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267945

Hợp chất hữu cơ A có CTĐGN là CH2O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/ mol.Công thức phân tử của A là:

Xem đáp án

Đáp án: B

(CH2O)n = 180 => 30n = 180 => n = 6 => C6H12O6

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267946

Đốt cháy hoàn toàn 0,9g A chứa C,H, O thu được 0,672 lít CO2( đktc) và 0,54g H2O. Tìm CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với O2 bằng 2,8125.

Xem đáp án

Đặt CTPT : CxHyOz

H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol)

CO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)

= (0,9 – 0,03.2 – 0,03.12) : 16 = 0,03 (mol)

=> x : y : z = 0,03 : 0,06 : 0,03

                   = 1: 2 : 1

Có: (CH2O) n = 90 => n = 3 => CTPT : C3H6O3

Đáp án: B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267947

Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.

Xem đáp án

Gọi CTPT của hidrocabon  là CxHy

PT : CxHy  +  (x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O  

Phân tích 18,5 lít chỉ chứa CO2 và không khí vì H2O bị ngưng tụ

16,5 lít chỉ chứa không khí vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm

=> VCO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít

 => x = nCO2/nX = VCO2 / VX = 2

16 lít là N2 vì Obị hấp thụ bởi P dư do xảy ra phản ứng P + O2 → P2O5

=> VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít

VO2(ban đầu) = VO2(trong không khí) = VN2/4 = 16/4 = 4 (lít) (N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5)

 VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít

Ta có:VO2/VX = x + 0,25y  = 3,5

=> y = 6 => C2H6

Đáp án A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267948

Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CxHyOz sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.

Xem đáp án

H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol) => % H = (0,03.2 : 4,6) .100% = 1,3%

CO2 = nCaCO3 = 20 : 100 = 0,2 (mol) => % C = ( 0,2.12 : 4,6) .100% = 52,17%

=> % O = 100% - 52,17% - 1,3% = 46,53%

Đáp án: A

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267949

Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

Gọi công thức của X là CnH2n-2

Bảo toàn số liên kết π: 0,2.2=nH2pư +0,05→nH2pư =0,35 mol

→nB =nA-nH2pu =0,4+0,2-0,35=0,25 mol→mB=0,25.12.2=6 g

Bảo toàn khối lượng: mA=mB=6g

0,4.2+0,2.(14n-2)=6→n=2

Ankin X là C2H2.

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267950

Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phẩn tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là:

Xem đáp án

BTNT: nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol (do Ca(OH)2 dư)

mbình tăng = mCO2 + mH2O => nH2O = 12,4 – 0,2.44 = 3,6 gam => nH2O = 0,2 mol

BTNT:

nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol;

nH = 2nH2O = 0,4 mol

mO = mX – m– m= 6 – 0,2.12 – 0,4.1 = 3,2 gam

=> nO = 0,2 mol

=> nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1

Công thức đơn giản nhất là CH2O

Đáp án B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267951

Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO2 và 3,15 gam H2O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N2 (đktc). Trong A có chứa nguyên tố:

Xem đáp án

Đốt cháy A tạo CO2 và H2O => chắc chắn trong A có C và H.

=> nC = nCO2 = 0,3 mol ; nH = 2nH2O = 0,35 mol

Xét 5,58g A phản ứng với CuO tạo nN2 = 0,03 mol

=> Trong 5,58g A có 0,06 mol N

=> Trong 4,65g A thì nN = 0,05 mol

Ta có : mC + mH + mN = 4,65g

=> A chỉ có 3 nguyên tố là C, H , N.

Đáp án B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267952

Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A, thu được 0,44 gam CO2, 0,18 gam H2O. Thể tích 0,3 gam A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (O2) (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của A là:

Xem đáp án

BTNT “C”: nC = nCO2 = 0,44 : 44 = 0,01 mol

BTNT “H”: n= 2nH2O = 2.0,18:18 = 0,02 mol

mO = mA – mC – mH = 0,3 – 0,01.12 – 0,02.1 = 0,16 gam

=> nO = 0,16 : 16 = 0,01 mol

=> C : H : O = 0,01 : 0,02 : 0,01 = 1 : 2 : 1

=> CTĐGN: CH2O

*Tìm khối lượng mol:

nA = nO2 = 0,16 : 32 = 0,005 mol

=> M= mA : nA = 0,3 : 0,005 = 60

=> 30n = 60 => n = 2

Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2

Đáp án C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267953

Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là:

Xem đáp án

Các công thức cấu tạo của C2H6O là: CH3 – O – CH3 ; CH3 – CH2 – OH

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267954

Chất T có công thức phân tử (CTPT) là C3H8O. Số công thức cấu tạo có thể của T là:

Xem đáp án

C3H8O có các công thức cấu tạo có thể có: CH3-CH2-CH2-OH ; (CH3)2-CH-OH ; CH3-CH2-O-CH3.

Đáp án C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267955

Trong phân tích định tính, để xác định có nguyên tử cacbon (C) hay không, ta thường:

Xem đáp án

Xác định C thông qua CO2 nhờ phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng

            Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Đáp án C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267958

Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?

Xem đáp án

a) phương pháp kết tinh

b) phương pháp chiết

c) phương pháp chưng cất

d) phương pháp chiết

Đáp án A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267959

Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây? 

Xem đáp án

- A loại vì SiO2 và Al2O3 đều không phản ứng với O2

- B loại vì Mg không phản ứng với Al2O3

- C loại vì SiO2 không phản ứng với Ba(OH)2 đặc ở nhiệt độ thường

- D đúng

PTHH: SiO2 + 2KOH →  K2SiO3 + H2O

            Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O

Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267960

Dạng thù hình nào sau đây không phải của cacbon:

Xem đáp án

Cacbon có 3 dạng thù hình là: Than chì, kim cương và fuleren.

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267961

Cho các chất: O(1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O(4), SiO(5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), (11), KMnO4 (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

Xem đáp án

C phản ứng lần lượt với O2, CO2, H2, Fe3O4, SiO2, CaO, H2SOđặc, HNO3 đặc, H2

(1) C + O2 CO2                                                            - Tính khử

(2) C + CO2CO                                                         - Tính khử

(3) C + 2H2 CH                                                         - Tính oxi hóa

(4) C + Fe2O3  3CO + Fe                                              - Tính khử

(5) 2C + SiO2 Si + 2CO                                               - Tính khử

(7) 3C + CaO CaC2 + CO                                       - Tính khử

(8) 2C + 2H2SO4 đặc → 2CO2 + SO+ 2H2O                       - Tính khử

(9) C + 4HNO3 đặc →CO2 + 4NO2 + 2H2O                              - Tính khử

(10) C + H2O CO + H2                                                 - Tính khử

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267962

Cho luồng khí C dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là 

Xem đáp án

Đáp án: C

Chú ý: C chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267963

Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO2, SO2, O2). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

S(rắn) + O2 → SO2

C(rắn) + O2   CO2

Từ 2 phương trình trên ta thấy số mol khí của chất tham gia phản ứng và sau phản ứng bằng nhau và không phụ thuộc vào lượng C, S => do vậy áp suất của bình sẽ không thay đổi khi ta đưa về nhiệt độ ban đầu

Đáp án D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267964

Cho các nhận định sau, nhận định nào sai

1. Kim cương có cấu trúc tinh thể, rất cứng

2. Than chì: cấu trúc thành từng lớp, có màu đen, mềm, thường dùng làm bút chì, pin

3. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt

4. Than chì có cấu trúc tinh thể

5. Than gỗ, than hoạt tính là cacbon vô định hình

Các nhận định đúng là:

Xem đáp án

1. Kim cương có cấu trúc tinh thể, rất cứng => Đúng

2. Than chì: cấu trúc thành từng lớp, có màu đen, mềm, thường dùng làm bút chì, pin

 => Đúng

3. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt => Đúng

4. Than chì có cấu trúc tinh thể, có tính bán dẫn => Sai

Vì than chì có cấu trúc thành từng lớp

5. Than gỗ, than hoạt tính là cacbon vô định hình  => Đúng

Đáp án A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267965

Thành phần chính của khí than ướt là gì?

Xem đáp án

Thành phần chính của khí than ướt là: CO, CO2, H2, N2.

Đáp án A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267966

Khi nhiệt phân hỗn hợp chất rắn sau: (NH4)2CO3 , KHCO3, Mg(HCO3)2, FeCO3 đến khối lượng không đổi trong môi trường không có không khí thì sản phẩm rắn gồm các chất:

Xem đáp án

Nhiệt phân đến khối lượng không đổi:

(NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O

2KHCO3 → K2CO3 + H2O + CO2

Mg(HCO3)2 → MgO + CO2 + H2O

FeCO3 → FeO + CO2

Như vậy chất rắn sau phản ứng gồm: FeO, MgO, K2CO3

Đáp án A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267967

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

Xem đáp án

nCO2 = 0,1 mol; nOH- = 0,16 mol

Ta thấy: 1 < nOH- : nCO2 = 1,6 < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3-

Áp dụng công thức tính nhanh: nCO3 2- = nOH- - nCO2 = 0,06 mol

Ta thấy: nBa2+ (0,08 mol) > nCO3 2- (0,06 mol)

=> nBaCO3 = 0,06 mol => mBaCO3 = 11,82g

 Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267968

Dẫn V lít khí CO ( dktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

Xem đáp án

Khối lượng rắn giảm = khối lượng oxi trong CuO phản ứng

nO = 4: 16 = 0,25 (mol)

=> nCO = nO = 0,25( mol) => VCO = 0,25.22,4 = 5,6 (lít)

Đáp án C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267969

Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

CO32-     +      H+              → HCO3(1)

0,15    → 0,15dư 0,05 →       0,15        (mol)

HCO3-        +   H+       →  CO+ H2O (2)

0,05      ←    0,05  →      0,05             (mol)

→ V = 1,12 lít

Đáp án D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267970

Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch theo chiều thuận thì cần phải đồng thời  

Xem đáp án

Ảnh hưởng của áp suất:

-Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí

-Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí

Trong phản ứng này là từ 4-->2 nên khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược lại ( sang phải)

Ảnh hưởng của nhiệt độ;

∆H>0: thu nhiệt , ∆H

Khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều ∆H>0

Khi nhiệt độ giảm thì cân bằng chuyển dịch theo chiều ∆H<0

Trong phản ứng này ∆H

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267971

Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g chất rắn. Giá trị của  m gần nhất với 

Xem đáp án

Vì KL + HNO3 không có khí thoát ra => sản phẩm khử là NH4NO3

TQ :     2M(NO3)n ---> M2On + 2nNO2 + 0,5nO2

            NH4NO3 ---> N2O + 2H2O

nO(X) = 0,61364m/16 (mol)

nNO3 = ne tđ + nNH4NO3 = 1/3nO(X) = 0,61364m/48 (mol) 

Ta có : ne tđ =  8nNH4NO3

=> ne tđ = 0,61364m/54 = nNO2 = 4nO2 ; nNH4NO3 = 0,61364m/432

=>  nO2 = 0,61364m/216 (mol)

Bảo toàn khối lượng : mX - mrắn = mNH4NO3 + mNO2 + mO2

=> m – 19,2 = 80. 0,61364m/432 + 46. 0,61364m/54 + 32. 0,61364m/216

=> m = 70,4g

Đáp án B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »