Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Phú Nhuận
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
11 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)
Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
Đáp án A
Cho các mệnh đề sau:
(1) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
(2) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt
(3) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
(4) Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.
Các mệnh đề đúng là
(1), (2), (4) đúng
(3) sai vì Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp
Đáp án B
Chọn định nghĩa đúng: Đồng phân là hiện tượng
Đồng phân là hiện tượng những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Lưu ý: D sai vì đồng phân hình học có cùng công thức phân tử và cấu tạo giống nhau, chỉ khác nhau về sự phân bố trong không gian của các nhóm nguyên tử.
Đáp án B
Trong phân tính định tính, để xác định nguyên tử hidro (H) trong phân tử, ta thường:
Khi đôt cháy hợp chất hữu cơ thì sản phẩm chứa H là H2O có thể nhận biết bằng cách cho đi qua CuSO4 khan, nếu có H2O thì sẽ tạo ra CuSO4.5H2O (màu xanh lam)
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
1. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều chứa C và H
2. Hợp chất hữu cơ thường dễ cháy, dễ bay hơi
3. Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử, công thức cấu tạo … của chúng
4. Các chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là đồng đẳng của nhau
5. Các chất đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau
6. Các chất có cùng phân tử khối là các chất đồng phân
Số phát biểu đúng là
1. sai vì một số HCHC không chứa H như CCl4
2. đúng
3. đúng
4. sai, các chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau được gọi là đồng đẳng của nhau
5. đúng
6. sai vì các chất có cùng công thức phân tử là các chất đồng phân
→ có 3 phát biểu đúng
Đáp án B
Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hiđro bằng 23. Vậy khối lượng phân tử chất A là:
Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hiđro bằng 23.
→ dA/H2 = 23 → MA = 23.2 = 46
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước
3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện.
Các phát biểu đúng là:
2) Sai: Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp và không tan trong nước
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 10ml thể tích hơi 1 HCHC A cần dùng 30ml O2 sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích của O2 đã phản ứng. CTPT của A là:
CxHyOz
Tỉ lệ về số mol chính là tỉ lệ thể tích.
Giả sử số mol nA = 1 mol; nCO2 = nH2O = nO2pu = 3 mol
BT “C”: nC = nCO2 = 3 mol => C = 3
BT “H”: nH = 2nH2O = 6 mol => H = 6
BT “O”: nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2.3 + 3 – 2.3 = 3 => O = 3
=> C3H6O3
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 0,9g A chứa C,H, O thu được 0,672 lít CO2( đktc) và 0,54g H2O. Tìm CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với O2 bằng 2,8125.
Đặt CTPT : CxHyOz
n H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol)
n CO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)
n O = (0,9 – 0,03.2 – 0,03.12) : 16 = 0,03 (mol)
=> x : y : z = 0,03 : 0,06 : 0,03
= 1: 2 : 1
Có: (CH2O) n = 90 => n = 3 => CTPT : C3H6O3
Đáp án: B
Chất hữu cơ X có CTĐGN là CH2O. Biết trong X có chứa 2 nguyên tử O. Công thức phân tử của A là:
Đáp án: C
CTPT: (CH2O)n vì X chứa 2 nguyên tử O => n = 2 => CTPT C2H4O2
Để tinh chế ancol etylic (rượu etylic) C2H5OH có nhiệt độ sôi ts = 78,4OC từ hỗn hợp rượu và nước. Ta có thể sử dụng phương pháp:
Để tách ancol etylic từ hỗn hợp rượu và nước ta có thể sử dụng phương pháp chưng cất.
Đáp án B
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ
Phân tử chất X chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, có thể có các nguyên tố O, N.
Cho các phát biểu sau:
1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước
3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện.
Các phát biểu đúng là:
2) Sai: Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp và không tan trong nước
Đáp án D
Hợp chất hữu cơ A có CTĐGN là CH2O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/ mol.Công thức phân tử của A là:
Đáp án: B
(CH2O)n = 180 => 30n = 180 => n = 6 => C6H12O6
Đốt cháy hoàn toàn 0,9g A chứa C,H, O thu được 0,672 lít CO2( đktc) và 0,54g H2O. Tìm CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với O2 bằng 2,8125.
Đặt CTPT : CxHyOz
n H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol)
n CO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)
n O = (0,9 – 0,03.2 – 0,03.12) : 16 = 0,03 (mol)
=> x : y : z = 0,03 : 0,06 : 0,03
= 1: 2 : 1
Có: (CH2O) n = 90 => n = 3 => CTPT : C3H6O3
Đáp án: B
Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.
Gọi CTPT của hidrocabon là CxHy
PT : CxHy + (x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O
Phân tích 18,5 lít chỉ chứa CO2 và không khí vì H2O bị ngưng tụ
16,5 lít chỉ chứa không khí vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm
=> VCO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít
=> x = nCO2/nX = VCO2 / VX = 2
16 lít là N2 vì O2 bị hấp thụ bởi P dư do xảy ra phản ứng P + O2 → P2O5
=> VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít
VO2(ban đầu) = VO2(trong không khí) = VN2/4 = 16/4 = 4 (lít) (N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5)
VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít
Ta có:VO2/VX = x + 0,25y = 3,5
=> y = 6 => C2H6
Đáp án A
Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CxHyOz sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.
n H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol) => % H = (0,03.2 : 4,6) .100% = 1,3%
n CO2 = nCaCO3 = 20 : 100 = 0,2 (mol) => % C = ( 0,2.12 : 4,6) .100% = 52,17%
=> % O = 100% - 52,17% - 1,3% = 46,53%
Đáp án: A
Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức của X là CnH2n-2
Bảo toàn số liên kết π: 0,2.2=nH2pư +0,05→nH2pư =0,35 mol
→nB =nA-nH2pu =0,4+0,2-0,35=0,25 mol→mB=0,25.12.2=6 g
Bảo toàn khối lượng: mA=mB=6g
0,4.2+0,2.(14n-2)=6→n=2
Ankin X là C2H2.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phẩn tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là:
BTNT: nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol (do Ca(OH)2 dư)
mbình tăng = mCO2 + mH2O => nH2O = 12,4 – 0,2.44 = 3,6 gam => nH2O = 0,2 mol
BTNT:
nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol;
nH = 2nH2O = 0,4 mol
mO = mX – mC – mH = 6 – 0,2.12 – 0,4.1 = 3,2 gam
=> nO = 0,2 mol
=> nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất là CH2O
Đáp án B
Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO2 và 3,15 gam H2O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N2 (đktc). Trong A có chứa nguyên tố:
Đốt cháy A tạo CO2 và H2O => chắc chắn trong A có C và H.
=> nC = nCO2 = 0,3 mol ; nH = 2nH2O = 0,35 mol
Xét 5,58g A phản ứng với CuO tạo nN2 = 0,03 mol
=> Trong 5,58g A có 0,06 mol N
=> Trong 4,65g A thì nN = 0,05 mol
Ta có : mC + mH + mN = 4,65g
=> A chỉ có 3 nguyên tố là C, H , N.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A, thu được 0,44 gam CO2, 0,18 gam H2O. Thể tích 0,3 gam A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (O2) (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của A là:
BTNT “C”: nC = nCO2 = 0,44 : 44 = 0,01 mol
BTNT “H”: nH = 2nH2O = 2.0,18:18 = 0,02 mol
mO = mA – mC – mH = 0,3 – 0,01.12 – 0,02.1 = 0,16 gam
=> nO = 0,16 : 16 = 0,01 mol
=> C : H : O = 0,01 : 0,02 : 0,01 = 1 : 2 : 1
=> CTĐGN: CH2O
*Tìm khối lượng mol:
nA = nO2 = 0,16 : 32 = 0,005 mol
=> MA = mA : nA = 0,3 : 0,005 = 60
=> 30n = 60 => n = 2
Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2
Đáp án C
Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là:
Các công thức cấu tạo của C2H6O là: CH3 – O – CH3 ; CH3 – CH2 – OH
Đáp án A
Chất T có công thức phân tử (CTPT) là C3H8O. Số công thức cấu tạo có thể của T là:
C3H8O có các công thức cấu tạo có thể có: CH3-CH2-CH2-OH ; (CH3)2-CH-OH ; CH3-CH2-O-CH3.
Đáp án C
Trong phân tích định tính, để xác định có nguyên tử cacbon (C) hay không, ta thường:
Xác định C thông qua CO2 nhờ phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Đáp án C
Bạn Nam vô tình đổ nhầm 1 lít xăng vào nước, bạn thấy xăng không tan trong nước và nổi lên trên nước, tạo thành 2 lớp chất lỏng không đồng nhất. Vậy Nam có thể tách xăng ra bằng phương pháp:
Phương pháp chiết dùng để tách hỗn hợp không đồng nhất( không tan vào nhau)
Đáp án A
Cho các chất: nhôm cacbua (Al4C3), axetilen (C2H2), natri cacbonat (Na2CO3), đường saccarozơ (C12H22O11), PVC ([C2H3Cl]n). Số chất không phải là hợp chất hữu cơ là
Các hợp chất không phải hợp chất hữu cơ là: nhôm cacbua (Al4C3), natri cacbonat (Na2CO3).
Đáp án A
Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?
a) phương pháp kết tinh
b) phương pháp chiết
c) phương pháp chưng cất
d) phương pháp chiết
Đáp án A
Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây?
- A loại vì SiO2 và Al2O3 đều không phản ứng với O2
- B loại vì Mg không phản ứng với Al2O3
- C loại vì SiO2 không phản ứng với Ba(OH)2 đặc ở nhiệt độ thường
- D đúng
PTHH: SiO2 + 2KOH K2SiO3 + H2O
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
Đáp án D
Dạng thù hình nào sau đây không phải của cacbon:
Cacbon có 3 dạng thù hình là: Than chì, kim cương và fuleren.
Đáp án D
Cho các chất: O2 (1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), (11), KMnO4 (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
C phản ứng lần lượt với O2, CO2, H2, Fe3O4, SiO2, CaO, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, H2O
(1) C + O2 CO2 - Tính khử
(2) C + CO2 2CO - Tính khử
(3) C + 2H2 CH4 - Tính oxi hóa
(4) C + Fe2O3 3CO + Fe - Tính khử
(5) 2C + SiO2 Si + 2CO - Tính khử
(7) 3C + CaO CaC2 + CO - Tính khử
(8) 2C + 2H2SO4 đặc → 2CO2 + SO2 + 2H2O - Tính khử
(9) C + 4HNO3 đặc →CO2 + 4NO2 + 2H2O - Tính khử
(10) C + H2O CO + H2 - Tính khử
Đáp án B
Cho luồng khí C dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
Đáp án: C
Chú ý: C chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al
Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO2, SO2, O2). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?
S(rắn) + O2 SO2
C(rắn) + O2 CO2
Từ 2 phương trình trên ta thấy số mol khí của chất tham gia phản ứng và sau phản ứng bằng nhau và không phụ thuộc vào lượng C, S => do vậy áp suất của bình sẽ không thay đổi khi ta đưa về nhiệt độ ban đầu
Đáp án D
Cho các nhận định sau, nhận định nào sai
1. Kim cương có cấu trúc tinh thể, rất cứng
2. Than chì: cấu trúc thành từng lớp, có màu đen, mềm, thường dùng làm bút chì, pin
3. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt
4. Than chì có cấu trúc tinh thể
5. Than gỗ, than hoạt tính là cacbon vô định hình
Các nhận định đúng là:
1. Kim cương có cấu trúc tinh thể, rất cứng => Đúng
2. Than chì: cấu trúc thành từng lớp, có màu đen, mềm, thường dùng làm bút chì, pin
=> Đúng
3. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt => Đúng
4. Than chì có cấu trúc tinh thể, có tính bán dẫn => Sai
Vì than chì có cấu trúc thành từng lớp
5. Than gỗ, than hoạt tính là cacbon vô định hình => Đúng
Đáp án A
Thành phần chính của khí than ướt là gì?
Thành phần chính của khí than ướt là: CO, CO2, H2, N2.
Đáp án A
Khi nhiệt phân hỗn hợp chất rắn sau: (NH4)2CO3 , KHCO3, Mg(HCO3)2, FeCO3 đến khối lượng không đổi trong môi trường không có không khí thì sản phẩm rắn gồm các chất:
Nhiệt phân đến khối lượng không đổi:
(NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O
2KHCO3 → K2CO3 + H2O + CO2
Mg(HCO3)2 → MgO + CO2 + H2O
FeCO3 → FeO + CO2
Như vậy chất rắn sau phản ứng gồm: FeO, MgO, K2CO3
Đáp án A
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:
nCO2 = 0,1 mol; nOH- = 0,16 mol
Ta thấy: 1 < nOH- : nCO2 = 1,6 < 2 => Tạo muối CO32- và HCO3-
Áp dụng công thức tính nhanh: nCO3 2- = nOH- - nCO2 = 0,06 mol
Ta thấy: nBa2+ (0,08 mol) > nCO3 2- (0,06 mol)
=> nBaCO3 = 0,06 mol => mBaCO3 = 11,82g
Đáp án B
Dẫn V lít khí CO ( dktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
Khối lượng rắn giảm = khối lượng oxi trong CuO phản ứng
nO = 4: 16 = 0,25 (mol)
=> nCO = nO = 0,25( mol) => VCO = 0,25.22,4 = 5,6 (lít)
Đáp án C
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
CO32- + H+ → HCO3- (1)
0,15 → 0,15dư 0,05 → 0,15 (mol)
HCO3- + H+ → CO2 + H2O (2)
0,05 ← 0,05 → 0,05 (mol)
→ V = 1,12 lít
Đáp án D
Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch theo chiều thuận thì cần phải đồng thời
Ảnh hưởng của áp suất:
-Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí
-Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí
Trong phản ứng này là từ 4-->2 nên khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược lại ( sang phải)
Ảnh hưởng của nhiệt độ;
∆H>0: thu nhiệt , ∆H
Khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều ∆H>0
Khi nhiệt độ giảm thì cân bằng chuyển dịch theo chiều ∆H<0
Trong phản ứng này ∆H
Đáp án C
Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g chất rắn. Giá trị của m gần nhất với
Vì KL + HNO3 không có khí thoát ra => sản phẩm khử là NH4NO3
TQ : 2M(NO3)n ---> M2On + 2nNO2 + 0,5nO2
NH4NO3 ---> N2O + 2H2O
nO(X) = 0,61364m/16 (mol)
nNO3 = ne tđ + nNH4NO3 = 1/3nO(X) = 0,61364m/48 (mol)
Ta có : ne tđ = 8nNH4NO3
=> ne tđ = 0,61364m/54 = nNO2 = 4nO2 ; nNH4NO3 = 0,61364m/432
=> nO2 = 0,61364m/216 (mol)
Bảo toàn khối lượng : mX - mrắn = mNH4NO3 + mNO2 + mO2
=> m – 19,2 = 80. 0,61364m/432 + 46. 0,61364m/54 + 32. 0,61364m/216
=> m = 70,4g
Đáp án B