Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngũ Hành Sơn

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngũ Hành Sơn

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268172

Nồng độ ion H+ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,25M là (coi như H2SO4 là chất điện li hoàn toàn):

Xem đáp án

Do H2SO4 là chất điện li hoàn toàn nên phương trình điện li là:

H2SO4 → 2H+ + SO42-

0,25M → 0,5M

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268173

Trong dung dịch Fe2(SO4)3 loãng có chứa 0,45 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa:

Xem đáp án

Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

(Mol)        0,15  ←   0,3  ←   0,45

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268174

Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến  nào sau đây là đúng:

Xem đáp án

Ka là hằng số phân ly axit. Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ.

Nhiệt độ không đổi và vẫn axit đó nên ka không thay đổi

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268175

Trong dd CH3COOH có cân bằng sau: CH3COOH ⇄ CH3COO-  +  H+. Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vài giọt dd NaOH vào dd CH3COOH?

Xem đáp án

Trường hợp cho thêm NaOH vào  thì nồng độ của Hgiảm do OHphản ứng với Hdo đó cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ H+ hay làm tăng độ điện ly

Đáp án A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268178

Trong các muối sau: BaSO4, NaNO3, Na2CO3, K2S, CH3COONa, NH4Cl, ZnS, KI.

Các muối tan trong nước tạo ra  chất điện li mạnh là:

Xem đáp án

A. Sai vì BaSO­4 là muối không tan

B. Sai vì ZnS là muối không tan

C. Sai vì BaSO­4 là muối không tan

D. Đúng

Đáp án: D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268180

Theo thuyết Arenius thì chất nào sau đây là axit?

Xem đáp án

HCl khi tan trong nước phân li ra ion H+ nên theo Arenius HCl là một axit.

HCl → H+ + Cl-

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268181

Cho các axit sau :(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3); (2) HClO (Ka = 5,10-8); (3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5); (4) HSO4- (Ka = 10-2).

Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần ?

Xem đáp án

Đáp án C

Gía trị hằng số Ka càng nhỏ thì tính axit càng yếu

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268183

Cho các axit sau:

(1) H3PO4 (K= 7,6.10-3)   

(2) HOCl (Ka = 5.10-8)

(3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5)    

(4) H2SO4 (K= 10-2)

Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần?

Xem đáp án

Kcàng lớn tính axit càng mạnh nên ta có sự sắp xếp tính axit như sau:

(2) HOCl < (3) CH3COOH < (1) H3PO< (4) H2SO4

Đáp án C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268185

Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau : HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Kết quả nào sau đây đúng :

Xem đáp án

Cùng nồng độ mol => H2SO4 sinh ra nhiều H+ nhất => có pH thấp nhất

Đáp án D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268186

Các dung dịch sau có cùng nồng độ: HNO3 (1), KOH (2), NaCl (3). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

Xem đáp án

Ta có: pHHNO3 < 7; pHNaCl = 7; pHKOH > 7

Vậy nên pH được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: (1), (3), (2).

Đáp án B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268187

Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

HNO2  → H+ + NO2-

Vì HNO2 là axit yếu nên điện li không hoàn toàn => [H+] < 0,1M

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268188

Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:

Xem đáp án

CH3COONa → CH3COO+ Na+

0,1                           0,1

      CH3COOH ↔ CH3COO+ H+             Ka = 1,75.10-5

Bđ: 0,1                         0,1

Phân li:x                        x            x

CB: 0,1-x                    0,1+x        x

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] => (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5 => x = 1,7493878.10-5

=> pH = -logx = 4,757

Đáp án D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268189

Thêm nước vào 10,0ml axit axetic băng (axit 100%; D=1,05g/ml) đến thể tích 1,75 lít ở 25oC, dùng máy đo thì thấy pH=2,9. Độ điện li α và hằng số cân bằng Ka của axit axetic ở nhiệt độ đó là

Xem đáp án

mCH3COOH = D.V = 1,05.10 = 10,5 gam=>nCH3COOH = 10,5/60 = 0,175 mol

pH = 2,9 =>  [H+] = 10-2,9 => nH+ = 10-2,9.1,75 = 0,0022 mol

CH3COOH ↔      CH3COO-    +    H+

Bđ: 0,175

Pli: 0,175α              0,175α         0,175α =0,0022

CB: 0,175(1- α)       0,175α         0,175α

=> α = 1,26%

Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] = 0,00222/(0,175-0,0022) = 2,8.10-5

Đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268190

Có V lít dung dịch NaOH pH = 12. Khi pha loãng dung dịch này 10 lần ( thêm 9V H2O vào ) thì dung dịch thu được có pH bằng

Xem đáp án

Có pH +pOH = 14 → pOH = 2 → [NaOH] = 10-2 = 0,01M

Khi pha loãng dung dịch đi 10 lần thì [NaOH] mới = 1/10 .[NaOH] = 1/10.0,01 = 0,001 M

→ pOH = - log 0,001 = 3 → pH = 11

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268191

Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 50ml dung dịch HCl 0,1M. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là:

Xem đáp án

Ta thấy: nNaOH = nHCl = 0,005 mol

=> NaOH phản ứng vừa đủ với HCl

=> Sau phản ứng thì dung dịch chỉ có NaCl => pH = 7

 Đáp án C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268192

Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12,7. Giá trị của V là:

Xem đáp án

nH+ = nHCl = 0,01 mol; nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,2V mol

pHsau = 12,7 > 7 => OH- dư => pOH = 14 - 12,7 = 1,3 => [OH-] = 10-1,3

        H+   +  OH- → H2O

Bđ: 0,01     0,2V

Pư: 0,01 → 0,01 

Sau: 0      0,2V - 0,01

=> V = 0,1 lít

Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268193

Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H+, Cl-, NO3- và 0,01 mol Na(tổng số mol Cl- và NO3- là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với  100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là

Xem đáp án

- Bảo toàn điện tích cho dung dịch X:

nOH- = nNa+ - 2nSO42- = 0,07 - 2.0,02 = 0,03 mol

- Bảo toàn điện tích cho dung dịch Y:

nH+ = (nCl- + nNO3-) - nNa+ = 0,042 - 0,01 = 0,032 mol

Khi trộn 100 ml X với 100 ml Y có phản ứng: H+ + OH- → H2O

=> nH+ dư = nH+ - nOH- = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol

=> [H+] =  0,01M

=> pH = -log[H+] = 2

Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268194

Khi trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)0,125M với 400 ml dung dịch HCl 0,05M thu được dung dịch có pH là:    

Xem đáp án

nOH = 2nBa(OH)2 = 0,025 mol; nH = nHCl = 0,02 mol

        H+   +   OH- → H2O

Bđ: 0,02      0,025

Pư: 0,02  → 0,02

Sau: 0          0,005

=> nOH dư = 0,005 mol

Mặt khác, V dd sau pư = 0,1 + 0,4 = 0,5 lít

=> [OH-] = 0,005 : 0,5 = 0,01M

=> pOH = -log[OH-] = 2 => pH = 14 - pOH = 12

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268195

Muốn pha chế 300ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu (trong các số cho dưới đây ( Cho H =1 , O=16 , Na =23 , NaOH phân li hoàn toàn )

Xem đáp án

Đáp án: A

PH=10 => [ H+ ] = 10−10  => [ OH ] = 10−14:  10−10  = 10−4 M

=>   nNaOH = 0,3. 10−4 = 3. 10−5 ( mol)

=>   mNaOH = 3. 10−5 . 40 = 1,2.10−3 (g) 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268197

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Ba(OH)2 và AlClkhông thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

Đáp án D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268198

Phương trình ion rút gọn 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây?

Xem đáp án

A. HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O

=> PT ion rút gọn: H+ + HCO3→ H2O + CO2

B. 2HCl + Ca(HCO3)2 → CaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O

=> PT ion rút gọn: H+ + HCO3→ H2O + CO2

C. H2SO4 +  BaCO→ BaSO4 + CO2 + H2O

=> PT ion rút gọn: 2H+ + CO32- + Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ + H2O + CO2

D. 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

=> PT ion rút gọn: 2H+ + CO32- → H2O + CO2

Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268199

Phản ứng nào sau đây là không là phản ứng trao đổi trong dung dịch?

Xem đáp án

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ không phải là phản ứng giữa các ion nên không là phản ứng trao đổi ion.

Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268200

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)2 ?

Xem đáp án

FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 ↓ + BaCl2

Đáp án C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268201

Dãy chất ion nào sau không cùng tồn tại trong một dung dịch ?

Xem đáp án

HSO4-  → SO4 2- + H+

Ba2+ + SO4- → BaSO4

Đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268202

Dung dịch Y gồm: a mol Al3+, b mol Cl-, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO42-. Cho 180ml dung dịch Z gồm NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: 

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích : 3a + 0,15 = b + 0,06

,nOH = 0,252 mol ; nBa2+ = 0,018 mol < nSO4

=> kết tủa gồm 0,018 mol BaSO4 và Al(OH)3

=> nAl(OH)3 = 0,018 mol  < 1/3nOH => có hiện tượng hòa tan kết tủa

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH – nH+) => nAl3+ = a = 0,03 mol

=> b = 0,18 mol

Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268203

Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca2+; 0,08 mol Cl; z mol HCO3- và t mol NO3-. Cô cạn X rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 16,44 gam chất rắn Y. Nếu thêm t mol HNO3 vào X rồi đun dung dịch đến cạn thì thu được muối khan có khối lượng là

Xem đáp án

Sau khi cô cạn và nung đến khối lượng không đổi X thì:

            2HCO3- → CO32- + CO2 ↑ → O2- +  CO2

            NO3 → NO2-

=> chất rắn gồm: CaO, CaCl2, Ca(NO2)2

(0,2 mol Ca2+ ; 0,08 mol Cl- ; 0,5z mol O2- ; t mol NO2-)

=> mY = 16,44 gam = 0,2.40 + 0,08.35,5 + 0,5z.16 + 46t (1)

Bảo toàn điện tích cho dung dịch X: 2nCa2+ = nCl- + nHCO3- + nNO3- => 2.0,2 = 0,08 + z + t (2)

Từ (1) và (2) => z = 0,24 mol; t = 0,08 mol

Khi cho t = 0,08 mol HNO3 vào X:

HNO3 + HCO3- → CO2  +H2O + NO3

0,08 →   0,08 (dư 0,24 - 0,08 = 0,16 mol)

Dung dịch thu được chứa: Ca2+ (0,2 mol); Cl- (0,08 mol); HCO3- (0,16 mol); NO3- (0,08 + 0,08 = 0,16 mol)

Khi đun đến cạn thì: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O

                                    0,16 →    0,08

Vậy chất rắn thu được chứa: Ca2+ (0,2 mol); Cl- (0,08 mol); CO32- (0,08 mol); NO3- (0,16 mol)

=> mrắn = mCa2+ + mCO3 2- + mNO3- + mCl- = 0,2.40 + 0,08.35,5 + 0,08.60 + 0,16.62 = 25,56g

Đáp án C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268204

Chia dung dịch A chứa các ion Fe3+; NH4+ ; SO42-  và Cl- thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu dược 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa.

Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch A là:

Xem đáp án

Phần 1: n khí NH3 = n NH4+ = 0,03 mol

              n kết tủa = n Fe(OH)3 = 0,01 mol

Phần 2: n kết tủa = n BaSO4 = 0,02 mol

=> toàn bộ A có 0,06 mol NH4+ ; 0,04 mol SO42- ; 0,02 mol Fe3+

=> Theo BT điện tích có n Cl- = 0,04 mol

=> m muối khan = 7,46g

Đáp án D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268205

Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Điều kiện về b (so với a, c, d) để được kết quả này là:

Xem đáp án

Trình tự phản ứng:

- Thứ tự phản ứng của KL: Mg, Zn

- Thứ tự phản ứng của ion KL: Ag+, Cu2+

Theo đề bài sau phản ứng có 2 ion KL => Đó là Mg2+, Zn2+
Suy ra: 

+ Cu2+, Ag+ hết (vì nếu ko hết thì dd sau pư có nhiều hơn 2 ion KL)

+ Mg hết (vì Mg hết thì mới đến lượt Zn phản ứng tạo Zn2+)

+ Zn có thể vừa đủ hoặc dư

Như vậy: 2nMg + 2nZn ≥ nAg+ + 2nCu2+

hay 2a + 2b ≥ d + 2c => b ≥ c - a + d/2

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268206

Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO4 2- + 2nCO3 2-

=> a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 => a = 0,35 mol

=> mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam

Đáp án A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268207

Dung dịch X chứa m gam 3 ion : Mg2+, NH4+, SO42-. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch KOH thu được 5,8g kết tủa. Phần 2 đun nóng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lit khí (dktc). Giá trị của  m là

Xem đáp án

nMg(OH)2 = 0,1 mol

nNH3 = 0,15 mol

Mg2+ + 2OH- -> Mg(OH)2

NH4+ + OH- -> NH3 + H2O

Trong mỗi phần có : 0,1 mol Mg2+ và 0,15 mol NH4+

Bảo toàn điện tích : nSO4 (1 phần) = ½ (2nMg + nNH4) = 0,175 mol

=> m = (0,1.24 + 0,15.18 + 0,175.96).2 = 43,8g

Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268208

Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là

Xem đáp án

Bảo toàn điện tích : 0,1 . 2 + 0,3 . 2 = 0,4 + a

=> a = 0,4 mol

2HCO3 → CO32- + CO2 + H2O

=> sau phản ứng có 0,1 mol Ca2+ ; 0,3 mol Mg2+ ; 0,2 mol CO32- và 0,4 mol Cl-

=> mmuối khan = 37,4g

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268209

Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng?

Xem đáp án

Không khí hóa lỏng sau đó nâng dần nhiệt độ ở -1960C ta thu được khí nito, ở -1830C ta thu được khí oxi

Đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268210

Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SOđặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là : 

Xem đáp án

NH3 bị hấp thụ bởi H2SO4

3NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

Lấy 1 mol hỗn hợp

=> nNH3 = 0.5 

nH2=x; nN2 = y 

x +y = 0.5 

2x + 28y = 8 . 2 -17 . 0.5 

=> x=y=0.25 

%NH3 = 50% 

%N2=%H2 = 25% 

Đáp án A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268211

Hòa tan hoàn toàn 11,05 gam kim loại Zn vào m gam dung dịch HNO3 20% loãng (dùng dư 10% so với lượng phản ứng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Hỗn hợp khí X có x mol N2 và y mol N2O

+) x + y = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

+) mX = 28x + 44y = 0,02.2.18 = 0,72 gam

→ x = y = 0,01 mol

nZn = 11,05 : 65 = 0,17 mol

Ta thấy: ne = 2nZn > (10nN2 + 8nN2O)

→ Sau phản ứng còn có NH4NO3

Bảo toàn e: 2nZn = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3

→ nNH4NO3 = 0,02 mol

nHNO3 pứ = 12nN2 + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 0,42 mol

→ nHNO3 bđ = 0,42. 110% = 0,462 mol

→ mdd HNO3 = (63.0,462).100/20 = 145,53 gam

Đáp án B 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »