Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngũ Hành Sơn
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nồng độ ion H+ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,25M là (coi như H2SO4 là chất điện li hoàn toàn):
Do H2SO4 là chất điện li hoàn toàn nên phương trình điện li là:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
0,25M → 0,5M
Đáp án D
Trong dung dịch Fe2(SO4)3 loãng có chứa 0,45 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa:
Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-
(Mol) 0,15 ← 0,3 ← 0,45
Đáp án C
Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến nào sau đây là đúng:
Ka là hằng số phân ly axit. Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ.
Nhiệt độ không đổi và vẫn axit đó nên ka không thay đổi
Đáp án C
Trong dd CH3COOH có cân bằng sau: CH3COOH ⇄ CH3COO- + H+. Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vài giọt dd NaOH vào dd CH3COOH?
Trường hợp cho thêm NaOH vào thì nồng độ của H+ giảm do OH- phản ứng với H+ do đó cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ H+ hay làm tăng độ điện ly
Đáp án A
Cho dãy các chất sau: HCl, H2SO4, H3PO4, NaOH, C2H5OH, Ba(OH)2, Fe(NO3)3, NH4Cl, KAlO2. Số chất điện li mạnh là:
Các chất điện li mạnh gồm: HCl, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, Fe(NO3)3, NH4Cl, KAlO2.
Đáp án B
Cho các nhận định sau:
(a) Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.
(b) Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.
(c) Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc tại trạng thái nóng chảy.
(d) Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
Số nhận định đúng là:
Các nhận định đúng là: a, c, d
Đáp án: C
Trong các muối sau: BaSO4, NaNO3, Na2CO3, K2S, CH3COONa, NH4Cl, ZnS, KI.
Các muối tan trong nước tạo ra chất điện li mạnh là:
A. Sai vì BaSO4 là muối không tan
B. Sai vì ZnS là muối không tan
C. Sai vì BaSO4 là muối không tan
D. Đúng
Đáp án: D
Những kết luận nào đúng theo thuyết Arenius:
1. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô là một axit.
2. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
3. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit.
4. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Theo thuyết Arenius:
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit.
+ Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH– trong nước là một bazơ.
Đáp án B
Theo thuyết Arenius thì chất nào sau đây là axit?
HCl khi tan trong nước phân li ra ion H+ nên theo Arenius HCl là một axit.
HCl → H+ + Cl-
Đáp án A
Cho các axit sau :(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3); (2) HClO (Ka = 5,10-8); (3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5); (4) HSO4- (Ka = 10-2).
Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần ?
Đáp án C
Gía trị hằng số Ka càng nhỏ thì tính axit càng yếu
Trong các hidroxit sau đây: (I) Al(OH)3; (II) Ca(OH)2; (III) NaOH; (IV) Zn(OH)2. Những hidroxit nào là chất lưỡng tính?
Các hidroxit lưỡng tính là: (I) Al(OH)3; (IV) Zn(OH)2.
Đáp án C
Cho các axit sau:
(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3)
(2) HOCl (Ka = 5.10-8)
(3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5)
(4) H2SO4 (Ka = 10-2)
Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần?
Ka càng lớn tính axit càng mạnh nên ta có sự sắp xếp tính axit như sau:
(2) HOCl < (3) CH3COOH < (1) H3PO4 < (4) H2SO4
Đáp án C
Cho các dung dịch sau: NaHCO3, Na2CO3, NaCl, CH3COONa, C6H5OH, NH3, CH3COOH, lysin, valin. Số dung dịch có pH>7 là:
Có 5 dung dịch pH>7 là: NaHCO3, Na2CO3, CH3COONa, NH3, lysin.
Đáp án A
Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau : HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Kết quả nào sau đây đúng :
Cùng nồng độ mol => H2SO4 sinh ra nhiều H+ nhất => có pH thấp nhất
Đáp án D
Các dung dịch sau có cùng nồng độ: HNO3 (1), KOH (2), NaCl (3). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
Ta có: pHHNO3 < 7; pHNaCl = 7; pHKOH > 7
Vậy nên pH được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: (1), (3), (2).
Đáp án B
Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
HNO2 → H+ + NO2-
Vì HNO2 là axit yếu nên điện li không hoàn toàn => [H+] < 0,1M
Đáp án C
Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M, Biết ở 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25oC là:
CH3COONa → CH3COO- + Na+
0,1 0,1
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+ Ka = 1,75.10-5
Bđ: 0,1 0,1
Phân li:x x x
CB: 0,1-x 0,1+x x
Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] => (0,1+x).x/(0,1-x)= 1,75.10-5 => x = 1,7493878.10-5
=> pH = -logx = 4,757
Đáp án D
Thêm nước vào 10,0ml axit axetic băng (axit 100%; D=1,05g/ml) đến thể tích 1,75 lít ở 25oC, dùng máy đo thì thấy pH=2,9. Độ điện li α và hằng số cân bằng Ka của axit axetic ở nhiệt độ đó là
mCH3COOH = D.V = 1,05.10 = 10,5 gam=>nCH3COOH = 10,5/60 = 0,175 mol
pH = 2,9 => [H+] = 10-2,9 => nH+ = 10-2,9.1,75 = 0,0022 mol
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
Bđ: 0,175
Pli: 0,175α 0,175α 0,175α =0,0022
CB: 0,175(1- α) 0,175α 0,175α
=> α = 1,26%
Ka = [CH3COO-][H+]/[CH3COOH] = 0,00222/(0,175-0,0022) = 2,8.10-5
Đáp án C
Có V lít dung dịch NaOH pH = 12. Khi pha loãng dung dịch này 10 lần ( thêm 9V H2O vào ) thì dung dịch thu được có pH bằng
Có pH +pOH = 14 → pOH = 2 → [NaOH] = 10-2 = 0,01M
Khi pha loãng dung dịch đi 10 lần thì [NaOH] mới = 1/10 .[NaOH]cũ = 1/10.0,01 = 0,001 M
→ pOH = - log 0,001 = 3 → pH = 11
Đáp án A
Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 50ml dung dịch HCl 0,1M. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là:
Ta thấy: nNaOH = nHCl = 0,005 mol
=> NaOH phản ứng vừa đủ với HCl
=> Sau phản ứng thì dung dịch chỉ có NaCl => pH = 7
Đáp án C
Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12,7. Giá trị của V là:
nH+ = nHCl = 0,01 mol; nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,2V mol
pHsau = 12,7 > 7 => OH- dư => pOH = 14 - 12,7 = 1,3 => [OH-] = 10-1,3
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,01 0,2V
Pư: 0,01 → 0,01
Sau: 0 0,2V - 0,01
=> V = 0,1 lít
Đáp án B
Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H+, Cl-, NO3- và 0,01 mol Na+ (tổng số mol Cl- và NO3- là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là
- Bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
nOH- = nNa+ - 2nSO42- = 0,07 - 2.0,02 = 0,03 mol
- Bảo toàn điện tích cho dung dịch Y:
nH+ = (nCl- + nNO3-) - nNa+ = 0,042 - 0,01 = 0,032 mol
Khi trộn 100 ml X với 100 ml Y có phản ứng: H+ + OH- → H2O
=> nH+ dư = nH+ - nOH- = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol
=> [H+] = 0,01M
=> pH = -log[H+] = 2
Đáp án B
Khi trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,125M với 400 ml dung dịch HCl 0,05M thu được dung dịch có pH là:
nOH = 2nBa(OH)2 = 0,025 mol; nH = nHCl = 0,02 mol
H+ + OH- → H2O
Bđ: 0,02 0,025
Pư: 0,02 → 0,02
Sau: 0 0,005
=> nOH dư = 0,005 mol
Mặt khác, V dd sau pư = 0,1 + 0,4 = 0,5 lít
=> [OH-] = 0,005 : 0,5 = 0,01M
=> pOH = -log[OH-] = 2 => pH = 14 - pOH = 12
Đáp án D
Muốn pha chế 300ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu (trong các số cho dưới đây ( Cho H =1 , O=16 , Na =23 , NaOH phân li hoàn toàn )
Đáp án: A
PH=10 => [ H+ ] = 10−10 => [ OH− ] = 10−14: 10−10 = 10−4 M
=> nNaOH = 0,3. 10−4 = 3. 10−5 ( mol)
=> mNaOH = 3. 10−5 . 40 = 1,2.10−3 (g)
Bệnh đau dạ dày có nguyên nhân chính do nồng độ axit tăng cao. Để giảm nồng độ axit trong dạ dày người ta sử dụng loại thuốc có thành phần
Một trong những thành phân của thuốc đau dạ dày là: NaHCO3
Đáp án D
Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?
Ba(OH)2 và AlCl3 không thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓
Đáp án D
Phương trình ion rút gọn 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây?
A. HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
=> PT ion rút gọn: H+ + HCO3- → H2O + CO2
B. 2HCl + Ca(HCO3)2 → CaCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O
=> PT ion rút gọn: H+ + HCO3- → H2O + CO2
C. H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O
=> PT ion rút gọn: 2H+ + CO32- + Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ + H2O + CO2↑
D. 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
=> PT ion rút gọn: 2H+ + CO32- → H2O + CO2
Đáp án D
Phản ứng nào sau đây là không là phản ứng trao đổi trong dung dịch?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ không phải là phản ứng giữa các ion nên không là phản ứng trao đổi ion.
Đáp án D
Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)2 ?
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 ↓ + BaCl2
Đáp án C
Dãy chất ion nào sau không cùng tồn tại trong một dung dịch ?
HSO4- → SO4 2- + H+
Ba2+ + SO4- → BaSO4↓
Đáp án C
Dung dịch Y gồm: a mol Al3+, b mol Cl-, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO42-. Cho 180ml dung dịch Z gồm NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là:
Bảo toàn điện tích : 3a + 0,15 = b + 0,06
,nOH = 0,252 mol ; nBa2+ = 0,018 mol < nSO4
=> kết tủa gồm 0,018 mol BaSO4 và Al(OH)3
=> nAl(OH)3 = 0,018 mol < 1/3nOH => có hiện tượng hòa tan kết tủa
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH – nH+) => nAl3+ = a = 0,03 mol
=> b = 0,18 mol
Đáp án D
Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca2+; 0,08 mol Cl- ; z mol HCO3- và t mol NO3-. Cô cạn X rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 16,44 gam chất rắn Y. Nếu thêm t mol HNO3 vào X rồi đun dung dịch đến cạn thì thu được muối khan có khối lượng là
Sau khi cô cạn và nung đến khối lượng không đổi X thì:
2HCO3- → CO32- + CO2 ↑ → O2- + CO2↑
NO3‑ → NO2-
=> chất rắn gồm: CaO, CaCl2, Ca(NO2)2
(0,2 mol Ca2+ ; 0,08 mol Cl- ; 0,5z mol O2- ; t mol NO2-)
=> mY = 16,44 gam = 0,2.40 + 0,08.35,5 + 0,5z.16 + 46t (1)
Bảo toàn điện tích cho dung dịch X: 2nCa2+ = nCl- + nHCO3- + nNO3- => 2.0,2 = 0,08 + z + t (2)
Từ (1) và (2) => z = 0,24 mol; t = 0,08 mol
Khi cho t = 0,08 mol HNO3 vào X:
HNO3 + HCO3- → CO2 +H2O + NO3‑
0,08 → 0,08 (dư 0,24 - 0,08 = 0,16 mol)
Dung dịch thu được chứa: Ca2+ (0,2 mol); Cl- (0,08 mol); HCO3- (0,16 mol); NO3- (0,08 + 0,08 = 0,16 mol)
Khi đun đến cạn thì: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
0,16 → 0,08
Vậy chất rắn thu được chứa: Ca2+ (0,2 mol); Cl- (0,08 mol); CO32- (0,08 mol); NO3- (0,16 mol)
=> mrắn = mCa2+ + mCO3 2- + mNO3- + mCl- = 0,2.40 + 0,08.35,5 + 0,08.60 + 0,16.62 = 25,56g
Đáp án C
Chia dung dịch A chứa các ion Fe3+; NH4+ ; SO42- và Cl- thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu dược 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch A là:
Phần 1: n khí NH3 = n NH4+ = 0,03 mol
n kết tủa = n Fe(OH)3 = 0,01 mol
Phần 2: n kết tủa = n BaSO4 = 0,02 mol
=> toàn bộ A có 0,06 mol NH4+ ; 0,04 mol SO42- ; 0,02 mol Fe3+
=> Theo BT điện tích có n Cl- = 0,04 mol
=> m muối khan = 7,46g
Đáp án D
Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Điều kiện về b (so với a, c, d) để được kết quả này là:
Trình tự phản ứng:
- Thứ tự phản ứng của KL: Mg, Zn
- Thứ tự phản ứng của ion KL: Ag+, Cu2+
Theo đề bài sau phản ứng có 2 ion KL => Đó là Mg2+, Zn2+
Suy ra:
+ Cu2+, Ag+ hết (vì nếu ko hết thì dd sau pư có nhiều hơn 2 ion KL)
+ Mg hết (vì Mg hết thì mới đến lượt Zn phản ứng tạo Zn2+)
+ Zn có thể vừa đủ hoặc dư
Như vậy: 2nMg + 2nZn ≥ nAg+ + 2nCu2+
hay 2a + 2b ≥ d + 2c => b ≥ c - a + d/2
Đáp án D
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bảo toàn điện tích: nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO4 2- + 2nCO3 2-
=> a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 => a = 0,35 mol
=> mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam
Đáp án A
Dung dịch X chứa m gam 3 ion : Mg2+, NH4+, SO42-. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch KOH thu được 5,8g kết tủa. Phần 2 đun nóng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lit khí (dktc). Giá trị của m là
nMg(OH)2 = 0,1 mol
nNH3 = 0,15 mol
Mg2+ + 2OH- -> Mg(OH)2
NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
Trong mỗi phần có : 0,1 mol Mg2+ và 0,15 mol NH4+
Bảo toàn điện tích : nSO4 (1 phần) = ½ (2nMg + nNH4) = 0,175 mol
=> m = (0,1.24 + 0,15.18 + 0,175.96).2 = 43,8g
Đáp án B
Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là
Bảo toàn điện tích : 0,1 . 2 + 0,3 . 2 = 0,4 + a
=> a = 0,4 mol
2HCO3‑ → CO32- + CO2 + H2O
=> sau phản ứng có 0,1 mol Ca2+ ; 0,3 mol Mg2+ ; 0,2 mol CO32- và 0,4 mol Cl-
=> mmuối khan = 37,4g
Đáp án A
Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng?
Không khí hóa lỏng sau đó nâng dần nhiệt độ ở -1960C ta thu được khí nito, ở -1830C ta thu được khí oxi
Đáp án A
Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SO4 đặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là :
NH3 bị hấp thụ bởi H2SO4
3NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Lấy 1 mol hỗn hợp
=> nNH3 = 0.5
nH2=x; nN2 = y
x +y = 0.5
2x + 28y = 8 . 2 -17 . 0.5
=> x=y=0.25
%NH3 = 50%
%N2=%H2 = 25%
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn 11,05 gam kim loại Zn vào m gam dung dịch HNO3 20% loãng (dùng dư 10% so với lượng phản ứng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là:
Hỗn hợp khí X có x mol N2 và y mol N2O
+) x + y = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol
+) mX = 28x + 44y = 0,02.2.18 = 0,72 gam
→ x = y = 0,01 mol
nZn = 11,05 : 65 = 0,17 mol
Ta thấy: ne = 2nZn > (10nN2 + 8nN2O)
→ Sau phản ứng còn có NH4NO3
Bảo toàn e: 2nZn = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3
→ nNH4NO3 = 0,02 mol
nHNO3 pứ = 12nN2 + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 0,42 mol
→ nHNO3 bđ = 0,42. 110% = 0,462 mol
→ mdd HNO3 = (63.0,462).100/20 = 145,53 gam
Đáp án B