Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Quang Trung

Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Quang Trung

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 13 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266972

Dãy chỉ chứa các chất điện li mạnh là dãy nào dưới đây?

Xem đáp án

B sai do HF là chất điện li yếu

C loại do H2S là chất điện li yếu

D loại do NH3 là chất điện li yếu

Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266973

Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

Xem đáp án

KCl rắn, khan không điện li ra ion nên không có khả năng dẫn điện.

Đáp án A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266974

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

Xem đáp án

Công thức phân tử của các chất trong đáp án lần lượt là

A là C2H6O và C2H6O

B là C2H6O và C2H4O

C là C3H8O và C2H6O

D là C4H10 và C6H6

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266976

Số liên kết σ (xich ma) có trong mỗi phân tử: CH≡CH; CH2=CH2; CH2=CH-CH=CH2 lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong phân tử CH≡CH có 1 liên kết σ(C-C) và 2 liên kết σ(C-H)

Trong phân tử CH2=CH2 có 1 liên kết σ(C-C) và 4 liên kết σ(C-H)

Trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 có 2 liên lết σ(C-C) và 6 liên kết σ(C-H)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266978

Chất hữu cơ A chứa 7,86% H ; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Hãy tìm CTPT của A là (biết M< 100)?

Xem đáp án

Ta có : \({{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\dfrac{1,68}{22,4}=0,075\,mol\Rightarrow {{m}_{C}}=0,9\,\,gam\Rightarrow %C=\dfrac{0,9}{2,225}.100=40,45%\)

Do đó : %O = (100 – 40,45  – 15,73 – 7,86)% = 35,96%.          

\({{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{O}}:{{n}_{N}}=\dfrac{40,45}{12}:\dfrac{7,86}{1}:\dfrac{35,96}{16}:\dfrac{15,73}{14}=3,37:7,86:2,2475:1,124=3:7:2:1\)

Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.

 Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có :

(12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100 → n < 1,12 →  n =1

Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266979

Trong PUHH nào sau đây silic đóng vai trò là chất oxi hóa?

Xem đáp án

Si đóng vai trò là chất oxi hóa khi tác dụng với chất khử (kim loại), sau phản ứng số oxi hóa của Si giảm

\(2Mg~+~\overset{0}{\mathop{Si}}\,\xrightarrow{{{t}^{0}}}M{{g}_{2}}\overset{-2}{\mathop{Si}}\,\)

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266981

Xét các muối cacbonat, nhận định nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

A sai vì các muối cacbonat như CaCO3, MgCO3, … đều không tan trong nước

B sai vì các muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân

D sai vì các muối cacbonat kim loại kiềm đều tan trong nước

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266982

Kim cương, fuleren và than chì là các dạng:

Xem đáp án

Kim cương, fuleren và than chì là các dạng thù hình của cacbon.

Đáp án C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266983

Thuốc nổ đen là hỗn hợp nào sau đây?

Xem đáp án

Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm KNO3, C và S.

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266984

Chọn câu sai:

Xem đáp án

- Tất cả muối H2PO4- đều tan;

- Muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.

→ câu sai là B. Tất cả các muối hiđrophotphat đều tan trong nước.

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266985

Cho 200 ml dung dịch H3PO4 0,3M vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,16M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối có phân tử khối bé hơn là bao nhiêu?

Xem đáp án

\({n_{{H_3}P{O_4}}}\)= 0,06 mol 

\({n_{Ba{{(OH)}_2}}}\)= 0,08 mol \( \Rightarrow {n_{O{H^ - }}}\)= 0,16 mol

\(\frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,16}}{{0,06}} = 2,67\)

Ta thấy 2 < 2,67

BT nguyên tố P:

\({n_{{H_3}P{O_4}}} = {n_{HPO_4^{2 - }}} + {n_{PO_4^{3 - }}}\) => x + y = 0,06  (1)

BT điện tích:

\({n_{O{H^ - }}} = 2.{n_{HPO_4^{2 - }}} + 3.{n_{PO_4^{3 - }}}\) => 2x + 3y = 0,16  (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,02 mol; y = 0,04 mol

Ta có:

\({n_{BaHP{O_4}}} = {n_{HPO_4^{2 - }}}\)= 0,02 mol

\( \Rightarrow \)\({m_{BaHP{O_4}}}\)= 0,02.233 = 4,66 gam

\({n_{B{a_3}{{(P{O_4})}_2}}} = \dfrac{1}{2}{n_{PO_4^{3 - }}}\)= 0,02 mol

\( \Rightarrow \)\({m_{B{a_3}{{(P{O_4})}_2}}} = \) 0,02.601 = 12,02 gam

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266987

Hòa tan 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5%. Nồng độ % của H3PO4 trong dung dịch thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

nP2O5 = 1 mol; nH3PO4 ban đầu = 1,25 mol

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

1 mol      →         2 mol

→ tổng số mol H3PO4 trong dung dịch thu được = 2 + 1,25 = 3,25 mol

→ mH3PO4 = 318,5 gam

mdung dịch thu được = mP2O5 + mdung dịch ban đầu = 142 + 500 = 642 gam

→ C% = 318,5 / 642 . 100% = 49,61%

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266988

Khi cho kim loại Fe phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trư­ờng là gì?

Xem đáp án

Khí sinh ra là NO2 → cần dung dịch kiềm để hấp thụ → nút ống nghiệm bằng bông tẩm xút.

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266990

Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng”. Chất này có CTPT là gì?

Xem đáp án

2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

NH3 khí  + HClkhí → NH4Cl  (khói trắng)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266991

Phản ứng mà NH3 không đóng vai trò chất khử?

Xem đáp án

Phản ứng mà số oxi hóa của N trong NH3 không tăng sau phản ứng thì NH3 không đóng vai trò chất khử

\(A.\,4\mathop N\limits^{ - 3} {H_3} + 5{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}4\mathop N\limits^{ + 2} O + 6{H_2}O\)

\(B.\,2\mathop N\limits^{ - 3} {H_3} + 3\mathop {C{l_2}}\limits^0  \to \mathop {{N_2}}\limits^0  + 6HCl\)

\(C.\,\,\mathop N\limits^{ - 3} {H_3} + {H_2}{O_2} + MnS{O_4} \to Mn{O_2} + {(\mathop N\limits^{ - 3} {H_4})_2}S{O_4}\)

\(D.\,\,\mathop N\limits^{ - 3} {H_3} + 3CuO\xrightarrow{{{t^0}}}3Cu + \mathop {{N_2}}\limits^0  + 3{H_2}O\)

Ta thấy phản ứng ở đán án C NH3 không có sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng → không đóng vai trò là chất khử.

Các phản ứng còn lại số oxi hóa của N trong NH3 đều tăng sau phản ứng nên NH3 đóng vai trò là chất khử

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266992

Ở điều kiện thường, nitơ phản ứng được với chất nào bên dưới đây?

Xem đáp án

Ở nhiệt độ thường nitơ chỉ tác dụng với liti tạo liti nitrua.

6Li + N2 → 2Li3N  

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266993

Cho phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

Xem đáp án

Phương trình ion rút gọn của phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O là:

OH- + H+ → H2O

A. 2OH+ Fe2+ → Fe(OH)2

B. OH- + NH4+ → NH3 + H2O

C. OH- + H+ → H2O

D. OH+ HCO3→ CO32- + H2O

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266994

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi nào?

Xem đáp án

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

Đáp án B.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266995

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất ?

Xem đáp án

HF là chất điện li yếu → khi điện li sẽ điện li ra ít ion nhất → Dẫn điện kém nhất

Đáp án B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266996

Một chất hữu cơ A có 51,3% C ; 9,4% H ; 12% N ; 27,3% O. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,034. CTPT của A là gì?

Xem đáp án

Ta có : \({{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{O}}:{{n}_{N}}=\frac{51,3}{12}:\frac{9,4}{1}:\frac{27,3}{16}:\frac{12}{14}=4,275:9,4:1,706:0,857=5:11:2:1\)

→ công thức đơn giản nhất của A là C5H11O2N

Đặt công thức phân tử của A là (C5H11O2N)n

Theo giả thiết ta có :

(12.5 + 11 + 16.2 + 14).n = 4,034.29 → n = 1

Vậy công thức phân tử của A là C5H11O2N.

Đáp án A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266997

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là gì?

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố C:  \({{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{17,6}{44}=0,4\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố H: \(\,\,{{n}_{H}}=2.{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\frac{12,6}{18}=1,4\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố O: \({{n}_{{{O}_{2}}\,(kk)}}=\frac{2.{{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}O}}}{2}=0,75\,\,mol\)

Vì N2 chiếm 80% thể tích không khí, O2 chiết 20% thể tích không khí \(\Rightarrow {{n}_{{{N}_{2}}\,(kk)}}=4.{{n}_{{{O}_{2}}}}=0,75.4=3\,\,mol\)

Do đó : \({{n}_{N\,(hchc)}}=2.(\frac{69,44}{22,4}-3)=0,2\,mol\,\Rightarrow {{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{N}}=0,4:1,4:0,2=2:7:1\)

Căn cứ vào các phương án ta thấy công thức của X là C2H5NH2

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266998

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Ba(OH)2 và AlClkhông thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266999

Cho các phản ứng hoá học sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2

 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 

(3) Na2SO4 + BaCl2

(4) H2SO4 + BaSO3

(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 

Các phản ứng đều có cùng phương trình ion rút gọn là

Xem đáp án

(1) SO42- + Ba2+ → BaSO4                             

(2) SO42- + Ba2+ → BaSO4                             

(3) SO42- + Ba2+ → BaSO4                            

(4) 2H+ + SO42- + BaSO3 → BaSO4 + SO2 + H2O

(5) 2NH4+ + SO42- + Ba2+ + OH→ BaSO4 + NH3 + H2O

(6) SO42- + Ba2+ → BaSO4     

→ Các phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: (1), (2), (3), (6).

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267000

Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, tổng giá trị điện tích âm bằng tổng giá trị điện tích dương

→ 0,02 . 2 + 0,03 . 1 = x .1 + y . 2 (I)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m Cu + m K + m Cl + m SO4 = 5,435

→ 0,02 . 64 + 0,03 . 39 ++ 35,5x + 96y = 5,435 (II)

Từ (I) và (II) → x = 0,03; y = 0,02

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267001

Sau quá trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2, áp suất trong bình giảm đi 10% so với áp suất lúc đầu. Biết nhiệt độ của phản ứng giữ không đổi trước và sau phản ứng. Phần trăm theo thể tích của N2, H2, NH3 trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong một bình kín có nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ thuận với số mol hỗn hợp khí :  

\(\frac{{{n}_{1}}}{{{n}_{2}}}=\frac{{{p}_{1}}}{{{p}_{2}}}=\frac{{{p}_{1}}}{90%{{p}_{1}}}\)

 nhỗn hợp khí sau phản ứng = = \(4.\frac{90}{100}=3,6\,\,mol\)

Ta có phương trình phản ứng:

              N2     +    3H2   →      2NH3                 (1)

bđ:        1              3                   0        

pư:        x             3x                 2x     

spư:     1x          33x             2x       

Theo (1) ta thấy :

nhỗn hợp khí sau phản ứng =  (1x) + (33x)  +  2x  = 4  2x  = 3,6   x  =  0,2

\(\% {V_{{N_2}}} = \frac{{1 - 0,2}}{{3,6}}.100 = 22,22\% \)

\(\% {V_{{H_2}}} = \frac{{3 - 3.0,2}}{{3,6}}.100 = 66,67\% \)

% V NH3 = 11,11%

Đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267002

Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?

Xem đáp án

Sai sửa lại: NH4NO3 →  N2O + 2H2O

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267003

Cho các dung dịch sau: NH4Cl, Na2SO4, Ba(HCO3)2. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt các dung dịch đó?

Xem đáp án

Ta dùng NaOH vì

 

NH4Cl

Na2SO4

Ba(HCO3)2

NaOH

Tạo khí mùi khai

Không hiện tượng

Kết tủa trắng

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267004

Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được tổng khối lượng sản phẩm rắn là bao nhiêu?

Xem đáp án

nKOH = 0,5 mol;  nCO2 = 0,35 mol

Xét: nOH- / nCO2 = 0,5/0,35 = 10/7

→ Tạo 2 muối K2CO3 và KHCO3

Tuy nhiên khi cô cạn dung dịch thì muối KHCO3 bị nhiệt phân  thành K2CO3

Bảo toàn K → nK2CO3 = 0,25 mol → m = 34,5g

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267005

Cho 5,6 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,18 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

nCO2 = 0,25 mol;  nOH- = 0,36 mol

Xét tỉ lệ: nOH- / nCO2 = 0,36 / 0,25 = 1,44 → sau phản ứng thu được 2 muối

Sử dụng công thức tính nhanh: \({n_{CO_3^{2 - }}} = {n_{O{H^ - }}} - {n_{C{O_2}}}\)= 0,36 – 0,25 = 0,11 mol

→ nCaCO3 = nCO3 = 0,11 mol → m = 11 gam

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267006

Cho sơ đồ sau:

Si \(\xrightarrow[?]{(1)}\) SiO2 \(\xrightarrow[?]{(2)}\) Na2SiO3 \(\xrightarrow[?]{(3)}\) H2SiO3.

Các chất cần lấy trong phản ứng (1), (2), (3) là:

Xem đáp án

Si \(\xrightarrow[O_2]{(1)}\) SiO2 \(\xrightarrow[NaOH]{(2)}\) Na2SiO3 \(\xrightarrow[HCl]{(3)}\) H2SiO3.

PTHH: 

(1) Si + O→ SiO2

(2) SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O

(3) Na2SiO3 + 2HCl → NaCl + H2SiO3

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267007

Từ 10 m3 hỗn hợp N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1:3 về thể tích, biết hiệu suất phản ứng tổng hợp thực tế là 95%. Có thể sản xuất được lượng amoniac là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có V N2 : V H2 = 1 : 3

V N2 + V H2 = 10 m3

→ V N2 = 2,5 m3 ; V H= 7,5 m3

Ta có phương trình phản ứng:

N2     +    3H2   →    2NH3 (1)

(1) V NH3 lý thuyết = 2 . n N2 = 2 . 2,5 = 5 m3

Theo đề bài, hiệu suất của phản ứng là 95%. 

→ V NH3 thực tế thu được sau phản ứng là: 5.95% = 4,75 m3

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267008

Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung  dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Hãy tính a?

Xem đáp án

Tổng số mol ion H+ trong dung dịch axit là :

\({n_{{H^ + }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,25.0,08 + 2.0,01.0,25 = 0,025\,\,mol.\)

Tổng số mol ion OH- trong dung dịch bazơ là :

\({n_{O{H^ - }}} = {n_{NaOH}} = 0,25a\,\,mol.\)

 Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra có pOH = 2, suy ra dung dịch sau phản ứng còn bazơ dư, [OH] = 10-2M = 0,01M.

 Phương trình phản ứng :

\({H^ + }\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,O{H^ - }\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{H_2}O\)                    (1)

mol:   0,025   →     0,025

Theo (1) và giả thiết ta thấy sau phản ứng số mol OH- dư là (0,5a – 0,025) mol.

Nồng độ OH- dư là : \(\frac{{0,25a - 0,025}}{{0,25 + 0,25}} = 0,01 \Rightarrow a = 0,12.\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267009

Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư. Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng ? Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%.

Xem đáp án

\({n_{N{H_3}}} = 0,1\,\,mol,\,\,{n_{CuO}} = 0,4\,\,mol.\)

- Phương trình phản ứng :

      2NH3  + 3CuO →  3Cu    +   N2    +    3H2O  (1)

mol:   0,1       0,4    →      0,15

=> nCuO dư = 0,4 - 0,15 = 0,25mol

A gồm Cu (0,15 mol) và CuO dư (0,25 mol)

- Phản ứng của A với dung dịch HCl :

            CuO    +    2HCl  →   CuCl2    +    H2O    (2)

mol:     0,25    →   0,5

Theo (2) và giả thiết ta suy ra : VHCl =\(\frac{{0,5}}{2} = 0,25\,lít.\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267010

Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO có VX = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Thành phần phần trăm theo thể tích của  NO, NO2 và khối lượng m của Fe đã dùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta tính được n X = 0,4 mol

Khối lượng mol trung bình của X là: 1,3125 . 32 = 42 (gam/mol)

Gọi số mol NO; NO2 lần lượt là x, y mol

→ Ta có hệ phương trình:

x + y = 0,4 và  (30x + 46y) : (x + y) = 42

→ x = 0,1 ; y = 0,3

% VNO = 0,1 : 0,4 . 100% = 25%

% VNO2 = 0,3 : 0,4 . 100% = 75%

Áp dụng định luật bảo toàn electron vào hệ trên ta sẽ có được:

3.nFe = 3.nNO + nNO2

→ nFe = (3 . 0,1 + 0,3 ) : 3 = 0,2 mol

→ mFe = 0,2 . 56 = 11,2 gam.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267011

Hợp chất X có CTĐGN là C4H9ClO. CTPT nào sau đây ứng với X ?

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử của X là (C4H9OCl)n (n \( \in \) N*).

Độ bất bão hòa của phân tử \(k=\frac{8n-10n+2}{2}=\frac{2-2n}{2}=1-n\ge 0\)  n = 1

Vậy công thức phân tử của X là C4H9OCl

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »