Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Trãi

Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Trãi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266892

Có bao nhiêu đồng phân ứng với CTPT C5H10 ?

Xem đáp án

C5H10

n = 5 

2n + 2 – 2k = 10 => k = 1

=> Chất này có thể có dạng mạch hở, chứa 1 liên kết pi, hoặc no mạch vòng.

 

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266893

Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. CTPT của Z là gì?

Xem đáp án

Ta có : \({{n}_{C}}:{{n}_{H}}:{{n}_{Cl}}=\frac{14,28}{12}:\frac{1,19}{1}:\frac{84,53}{35,5}=1:1:2\)

 công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2.

Đặt công thức phân tử của A là (CHCl2)(n > 0).

Độ bất bão hòa của phân tử \(k=\frac{2n-3n+2}{2}=\frac{2-n}{2}\ge 0\) => n = 2

Vậy công thức phân tử của Z là : C2H2Cl4.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266894

Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Phản ứng hóa học không đúng là:

SiO2 + H2O → H2SiO3

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266895

Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

- A loại vì SiO2 và Al2O3 đều không phản ứng với O2

- B loại vì Mg không phản ứng với Al2O3

- C loại vì SiO2 không phản ứng với Ba(OH)2 đặc ở nhiệt độ thường

- D đúng

PTHH: SiO2 + 2KOH → K2SiO3 + H2O

Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O

Đáp án D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266897

Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất

Xem đáp án

hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất là Nước và HCl. 

 

NaHCO3

Na2CO3

CaCO3

Nước

tan

tan

không tan

Nhỏ từ từ HCl

có khí thoát ra ngay

khí thoát ra sau một thời gian

 

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266899

Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau:

Xem đáp án

C thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa như : CO2; ZnO (các oxit sau Al); HNO3 (đặc); H2SO4 (đặc)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266900

Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là gì?

Xem đáp án

Ta dùng ion Ag+ để nhận biết ion PO43- do tạo kết tủa màu vàng:

Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ vàng

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266901

Thuốc thử để nhận biết các dung dịch : HCl, NaCl, Na3PO4, H3PO4 là chất nào?

Xem đáp án

Dùng dung dịch AgNO3 và quỳ tím

 

HCl

NaCl

Na3PO4

H3PO4

Quỳ tím

Chuyển đỏ

Không đổi màu

Chuyển xanh

Chuyển đỏ

Dung dịch AgNO3

↓ trắng

 

 

↓ vàng

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266902

Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối thu được và nồng độ % tương ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

\({n_{{P_2}{O_5}}} = \dfrac{{14,2}}{{142}} = 0,1\,\,mol;\,\,{n_{NaOH}} = \dfrac{{200.8\% }}{{40}} = 0,4\,\,mol\)

P2O5   +   3H2O   →  2H3PO4            (1)

 0,1             →              0,2  mol

Tỉ lệ \(\dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \dfrac{2}{1}\)\( \Rightarrow \) Sản phẩm tạo thành là Na2HPO4

Bảo toàn nguyên tố P: \({n_{N{a_2}HP{O_4}}} = {n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2\,\,mol \Rightarrow {m_{N{a_2}HP{O_4}}} = 142.0,2 = 28,4\,\,gam\)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là : \(m = {m_{{\rm{dd}}\,\,NaOH}} + {m_{{P_2}{O_5}}} = 200 + 14,2 = 214,2\,\,mol\)

→ \(C{\% _{N{a_2}HP{O_4}}} = \dfrac{{28,4}}{{214,2}}.100 = 13,26\%\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266903

Cho 200 ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

nNaOH =0,4(mol)

vì dung dịch sau phản ứng có hai muối →NaOH phản ứng hết

          OH- + H+ → H2O

Mol :  0,4 → 0,4  → 0,4

Bảo toàn khối lượng có : mNaOH + mH3PO4 = mmuối + mH2O

→ mH3PO4 = 25,95 + 0,4.18 – 0,4.40 = 17,15 gam

→ nH3PO4 = 0,175 → CH3PO4= 1,75(M)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266904

Lấy 124 gam P đem điều chế H3PO4 với hiệu suất phản ứng đạt 100%. Thể tích dung dịch H3PO4 35% (D = 1,25 gam/ml) có thể thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

n P = 124 : 31 = 4 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố P

→ nP = nH3PO4 = 4 (mol)

m H3PO4 = 4 . 98 = 392 (gam)

m dd = m ct : C% = 392 : 35% = 1120 gam

→ V dd = 1120 : 1,25 = 896 ml

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266905

Cho các phản ứng sau: (1) P + Cl2 (dư, to);  (2) P + KClO3 (to);  (3) P + H2SO4 (đặc, nóng);  (4) P + O(thiếu, to). Những trường hợp P bị oxi hóa thành P+5 là?

Xem đáp án

(1) 2P + 5Cl2dư → 2PCl 

(2) 6Pđỏ + 3KClO3 → 3P2O5 + 5KCl (phản ứng xảy ra khi quẹt diêm)

(3) 2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 3H2O + 5SO2

(4) 4P + 3O2 thiếu → 2P2O3

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266908

Cho các mệnh đề sau :

1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.

2) Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit.

3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2.

4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.

Các mệnh đề đúng là gì?

Xem đáp án

Các mệnh đề đúng là: (1) và (2)

(3) sai vì muối nitrat của K, Na, Ba, Ca nhiệt phân không thu được khí NO2

(4) sai vì các muối nitrat hầu hết kém bền nhiệt

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266909

Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng ?

Xem đáp án

Nguyên tố N có các số oxi hóa: -3, 0, +1, + 2, +3, +4, +5

Những nguyên tố N mang số oxi hóa trung gian có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử khi tham gia phản ứng

Trong NH3, Nitơ có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất nên chỉ thể hiện tính khử.

Trong HNO3 và N2O5, N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất nên chỉ thể hiện tính oxi hóa.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266910

Nitơ có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là gì?

Xem đáp án

Nitơ có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là: NaNO3

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266911

Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

B. AgNO3 + H2O + 3NH→ NH4NO3 + (Ag(NH3)2)OH

C. Na2ZnO2 + 2HCl → 2NaCl + Zn(OH)2

Nếu HCl dư : Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

D. NaHCO3 + NaHSO4 → H2O + Na2SO4 + CO2

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266912

Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ?

Xem đáp án

Ta có phương trinh điện li: HNO3 → H+ + NO3-   

Đáp án B.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266913

Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau đây?

Xem đáp án

Hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa phân li theo kiểu bazo

Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là: Zn(OH)2, Cu(OH)2 Al(OH)3, Cr(OH)2 Sn(OH)2, Pb(OH)2.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266914

Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh ?

Xem đáp án

Na2COlà muối của kim loại mạnh và gốc axit yếu nên khi thả quỳ tím vào dung dịch muối này sẽ khiến quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266915

Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ?

Xem đáp án

Theo định nghĩa về sự điện li thì:

Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.

Đáp án C.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266916

Cho H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, HCOOH. Các chất điện li yếu là gì?

Xem đáp án

Trong dãy trên có chứa các chất điện li yếu là: H2O, HCOOH. 

Đáp án C.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266917

Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là gì?

Xem đáp án

nNa2CO3 = 0,03 mol; nCO2 = 0,03 mol

Vì đốt cháy X thu được CO2 và Na2CO3 => trong X chứa C, Na và O

Bảo toàn nguyên tố Na:

\({{n}_{Na\,(trong\,\,X)}}=2.{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,06\,\,mol\)

Bảo toàn nguyên tố C: \({{n}_{C\,(trong\,\,X)}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}=0,03+0,03=0,06\,\,mol\)

\(\Rightarrow {{n}_{O\,(trong\,\,X)}}=\frac{4,02-0,06.23-0,06.12}{16}=0,12\,\,mol$${{n}_{C}}:{{n}_{Na}}:{{n}_{O}}=0,06:0,06:0,12=1:1:2\)

Vậy CTĐGN của X là : CNaO2.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266918

Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?

Xem đáp án

Theo giả thiết ta có : MA = 29.2 = 58 gam/mol

Vì khi đốt cháy A thu được CO2 và nước nên thành phần nguyên tố trong A chắc chắn có C, H, có thể có hoặc không có O.

Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (y  2x + 2), ta có :

12x + y + 16z = 58  z \(<\frac{58-1-12}{16}=2,8125\)

+ Nếu z = 0 12x + y = 58 \(\Rightarrow \left\{ \begin{align}  & x=4 \\  & y=10 \\ \end{align} \right.\) A là C4H10

+ Nếu z = 1 12x + y = 42 \(\Rightarrow \left\{ \begin{align}  & x=3 \\  & y=6 \\ \end{align} \right.\) A là C3H6O

+ Nếu z = 2 12x + y = 26 \(\Rightarrow \left\{ \begin{align}  & x=2 \\  & y=2 \\ \end{align} \right.\) A là C2H2O2

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266919

Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO42- trong X là gì?

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li:

MgSO4 → Mg2+ + SO42-

0,1                           0,1 (mol)

Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

0,1                              0,3 (mol)

nSO42- = 0,4 mol ⇒ CM(SO42-) = n : V = 0,4/(0,2 + 0,3) = 0,8M

Đáp án B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266920

Nồng độ mol/l của ion H+ trong dung dịch H2SO4 là 60% (D = 1,503 g/ml) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét 100 gam dung dịch H2SO4 là 60%

mH2SO4 = m dd . C% = 100 . 0,6 = 60 gam

=> n H2SO4 = 60 : 98 = 0,6 (mol)

V = m dd : D = 100/1,503 = 66,5 ml

⇒ CM H2SO4 = 0,61/0,0665 = 9,2 M

Ta có: H2SO4 → 2H+ + SO42-

⇒ [H+] = 2 . CM H2SO4 = 18,4 M

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266921

Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

Xem đáp án

A : loại do Na+, Cl- là các ion trung tính; NH4+ là ion có tính axit

C: loại do Na+; Cl- đều là các ion trung tính.

D: loại do NH4+ là ion có tính axit; Cllà ion trung tính.

Đáp án B.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266922

Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?

Xem đáp án

Chất có khả năng chuyển màu quì tím sang hồng là những chất có môi trường axit

→ Các chất đó có thể là: NaHSO4, HCl, AlCl3

A loại BaCl2 có môi trường trung tính

B chỉ gồm các chất có môi trường bazo

C lại NaHCO3 có môi trường bazo

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266923

Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là gì?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:\(2{n_{C{a^{2 + }}}} + 2{n_{M{g^{2 + }}}} = n{}_{C{l^ - }} + {n_{HC{O_3}^ - }} \Rightarrow 2{\rm{a}} + 2{\rm{b}} = {\rm{c}} + {\rm{d}}\)

Đáp án C.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266924

Cho 22,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan?     

Xem đáp án

- Muối thu được chứa: Na+; K+; Cl

\(- {n_{BaC{O_3} \downarrow }} = {\text{ }}0,2(mol){\text{ }} → {n_{B{a^{2 + }}}} = {\text{ }}{n_{C{O_3}^{2 - }}} = {\text{ }}0,2{\text{ }}(mol)\)

\(→ {n_{C{l^ - }}} = {\text{ }}2{n_{B{a^{2 + }}}} = {\text{ }}0,4{\text{ }}(mol)\)

\(-{m_{hh}} = {m_{N{a^ + }}} + {\text{ }}{m_{{K^ + }}}{\text{ }} + {\text{ }}{m_{C{O_3}^{2 - }}}\)

\(→ {m_{N{a^ + }}} + {m_{{K^ + }}} = {\text{ }}2,24 - 0,2.60{\text{ }} = {\text{ }}10,4{\text{ }}(g)\)

\(→ {m_{muối{\text{ }}clorua}} = {\text{ }}10,4 + 0,4.35,5{\text{ }} = {\text{ }}24,6{\text{ }}(g)\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266925

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

A sai, nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là khí trơ, không phải là khí độc.

B đúng

C sai vì trong phản ứng của nitơ với kim loại thì nitơ thể hiện tính oxi hóa, kim loại thể hiện tính khử

D sai vì trong N2O4 nguyên tử N có số oxi hóa +4

 \(\overset{+3}{\mathop{Al}}\,\overset{-3}{\mathop{N}}\,,\text{ }{{\overset{+4}{\mathop{N}}\,}_{2}}{{\overset{-2}{\mathop{O}}\,}_{4}},\text{ }\overset{-3}{\mathop{N}}\,{{\overset{+1}{\mathop{H}}\,}_{4}}^{+},\text{ }\overset{+5}{\mathop{N}}\,{{\overset{-2}{\mathop{O}}\,}_{3}}^{-},\text{ }\overset{+4}{\mathop{N}}\,{{\overset{-2}{\mathop{O}}\,}_{2}}\)

Đáp án B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266926

Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng:

              N2     +    3H2   →       2NH3                    (1)

bđ:       10             10                  0          

pư:        2              6                     4             

spư:       8               4                    4      

→  Tổng thể tích hỗn hợp khí sau  phản ứng là: 8 + 4 + 4 = 16 (lít)

Theo đề bài, trước và sau phản ứng, nhiệt độ đều không đổi

→  Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{p{}_2}} \Rightarrow \frac{{20}}{{16}} = \frac{{10}}{{{p_2}}} \Rightarrow {p_2} = 8\,\,atm.\)

Đáp án B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266927

Cho NH3 dư vào 100ml dung dịch gồm CuSO4 1M ; ZnCl2 0,5M, AgNO3 1M và AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa sau phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì các ion Cu2+, Zn2+, Ag+ tạo kết tủa với NH3, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo phức

→ kết tủa thu được chỉ gồm Al(OH)3

nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,1 mol → m = 7,8 gam

Đáp án C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266928

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít hỗn hợp X  gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol là: 1 : 2 : 2. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có số mol của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng là: 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)

Theo đề bài, tỉ lệ mol của 3 khí NO; N2O; N2 là 1 : 2 : 2

→ nNO = 0,01 mol; nN2O = 0,02 mol; nN2 = 0,02 mol.

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

3.nAl = 3.nNO + 8.nN2O + 10.n N2 = 3.0,01 + 0,02.8 + 0,02.10 = 0,39

→  nAl = 0,13 mol →  mAl = 3,51 gam

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266929

Khoáng vật chính của P trong tự nhiên là gì?

Xem đáp án

Khoáng vật chính của P trong tự nhiên là apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2

Đáp án D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266930

Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO2, SO2, O2). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

S(rắn) + O2 → SO2

C(rắn) + O2 → CO2

Từ 2 phương trình trên ta thấy số mol khí của chất tham gia phản ứng và sau phản ứng bằng nhau và không phụ thuộc vào lượng C, S → do vậy áp suất của bình sẽ không thay đổi khi ta đưa về nhiệt độ ban đầu

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »