Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Lý Tự Trọng

Đề thi HK1 môn Hóa 11 năm 2020 - Trường THPT Lý Tự Trọng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266932

Chất nào dưới đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl

Xem đáp án

Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng được với dd NaOH và dd HCl

PTHH minh họa:

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266933

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỷ khối hơi so với hiđro bằng 90. Tìm CTPT của X?

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH2O)n 

Phân tử khối của X: \({M_{{{(C{H_2}O)}_n}}}\) = 180 → 30n = 180 → n = 6

Vậy công thức phân tử của A là C6H12O6.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266934

Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n với \(n \in N^*\).

Độ bất bão hòa của phân tử \(k=\frac{2n-3n+2}{2}=\frac{2-n}{2}\ge 0\) => n = 2

Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266935

Người ta có thể điều chế Si bằng cách nào dưới đây?

Xem đáp án

A. Cách điều chế Si trong công nghiệp:

SiO2 + 2C  → Si + 2CO → đúng

B. Cách điều chế Si trong PTN:

2Mg + SiO2  →  2MgO + Si → đúng

C. Si không tồn tại dạng đơn chất

→  không có quặng silic đơn chất trong tự nhiên => loại

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266936

Một loại thủy tinh có chứa 13% Na2O; 11,7% CaO; 75,3% SiO2 về khối lượng. Thành phần của thủy tinh này được viết dưới dạng hợp chất các oxit là gì?

Xem đáp án

Công thức thủy tinh có dạng: xNa2O.yCaO.zSiO2

\(x:y:z = {\mkern 1mu} \frac{{\% N{a_2}O}}{{{M_{N{a_2}O}}}}:\frac{{\% CaO}}{{{M_{CaO}}}}:\frac{{\% Si{{\rm{O}}_2}}}{{{M_{Si{{\rm{O}}_2}}}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{13}}{{62}}:\frac{{11,7}}{{56}}:\frac{{75,3}}{{60}}\)

\( = 0,21:0,21:1,255 = 1:1:6\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266937

Cho 11,2 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 và 0,2 mol NaOH. Xác định giá trị của a để sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa?

Xem đáp án

nCO2 = 0,5 mol;  nCaCO3 = 0,1 mol

TH1: thu được 1 muối CO32-

→ nCa2+ = nCaCO3 = 0,1 mol => a = 0,1

Kiểm tra lại:

nOH- = 2.nCa(OH)2 + nNaOH = 2.0,1 + 0,2 = 0,4 mol

Mà thu được muối CO32- thì nOH- \( \ge \) 2.nCO2 → 0,4\( \ge \) 2.0,5 (vô lí) → loại trường hợp này

TH2: thu được 2 muối HCO3- và CO32-

Sử dụng công thức tính nhanh:

\({n_{CO_3^{2 - }}} = {n_{O{H^ - }}} - {n_{C{O_2}}}\) → 2a + 0,2 – 0,5 = 0,1 → a = 0,2 mol

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266938

Cho m gam silic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 2,4 gam. Hãy tìm m?

Xem đáp án

Giả sử nSi = x (mol)

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

x                      →                            2x

mdd tăng = mSi - mH2 = 2,4 → 28x – 4x = 2,4

→ x = 0,1 mol → m = 2,8 gam

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266939

Cho 11 gam hỗn hợp 2 kim loại Al, Si tan hoàn toàn vào dung dịch NaOH thu được 15,68 lít H(đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Si trong hỗn hợp là bao nhiêu?

Xem đáp án

nH2 = 0,7 (mol). Gọi số mol của Al và Si lần lượt là x, y (mol)

+ mhh = mAl + mSi → 27x + 28y = 11 (1)

+ BT electron: 3nAl + 4nSi = 2nH2 → 3x + 4y = 0,7.2 (2)

Giải hệ (1) và (2) được: x = y = 0,2 mol

→ %m­Si = \(\frac{{0,2.28}}{{0,2.27 + 0,2.28}}.100\% \) = 50,91%

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266940

Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Hãy tính V?

Xem đáp án

Đặt nNa2CO3 = x và nCaCO3 = y (mol)

hh = mNa2CO3 + mCaCO3 = 106x + 100y = 20,6 (1)

BTNT “Na”: nNaCl = 2nNa2CO3 = 2x (mol)

BTNT “Ca”: nCaCl2 = nCaCO3 = y (mol)

muối = mNaCl + mCaCl2 = 58,5.2x + 111y = 22,8 (2)

Giải (1) và (2) được x = 0,1 và y = 0,1

BTNT “C” → nCO2 = nNa2CO3 + nCaCO3 = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol

→ V = 4,48 lít

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266941

Cho 3,60 gam cacbon tác dụng với 8,10 gam nhôm. Khối lượng nhôm cacbua tạo thành nếu hiệu suất của phản ứng 70% là bao nhiêu?

Xem đáp án

nC = 0,3 mol;  nAl = 0,3 mol

3C  +  4Al → Al4C3

Xét tỉ lệ : \(\frac{{{n_C}}}{3} = \frac{{0,3}}{3} = 0,1\,\, > \,\,\frac{{{n_{Al}}}}{4} = \frac{{0,3}}{4} = 0,075\) → phản ứng tính theo Al

nAl4C3 lí thuyết  = nAl / 4 = 0,075 mol

H = 70% → nAl4C3 thực tế = 0,075.70/100 = 0,0525 mol → mAl4C3 = 7,56 gam

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266942

Để trung hoà hoàn toàn dung dịch thu được khi thuỷ phân 4,5375 gam một photpho trihalogenua cần dùng 55 ml dung dịch NaOH 3M. Biết rằng phản ứng thuỷ phân tạo ra hai axit, trong đó có axit H3PO3 là axit hai nấc. Công thức của photpho trihalogenua đó là gì?

Xem đáp án

Gọi x là số mol PX3 phản ứng

Phương trình phản ứng :

            PX3   +  3H2O   →   H3PO3   +   3HX            (1)

mol:       x                 →          x      →       3x

Trung hòa X bằng NaOH → 2 muối thu được là Na2HPO3 và NaX

Bảo toàn nguyên tố P và X: nNa2HPO3 = nH3PO3 = x mol;  nNaX = nHX = 3x mol

Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = 2.nNa2HPO3 + nNaX  → 0,165 = 2x + 3x

→ x = 0,033

\( → {\rm{ }}{M_{PX3}} = \frac{{4,5375}}{{0,033}} = 137,5\,\)

→ X = 35,5 (Cl)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266943

Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

n hỗn hợp khí = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là: 20 . 2 = 40 (gam/mol)

Gọi số mol của NO; NOlần lượt là x , y mol

Ta có hệ phương trình:

x + y = 0,05 và (30x + 46y) : (x + y) = 40

→ x = 0,01875 ; y = 0,03225

→ số mol e trao đổi là: 3x + y = 0,0875 (mol)

→ m muối tạo thành sau phản ứng là: m Fe + m NO3- = 1,35 + 0,0875 . 62 = 6,775 gam

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266944

Tính nồng độ mol của các ion CH3COOH, CH3COO-, H+ tại cân bằng trong dung dịch CH3COOH 0,1M có α= 1,32%.

Xem đáp án

CH3COOH ↔    H+     +     CH3COO- (1)

Ban đầu:    Co             0                    0

Phản ứng: Co. α          Co . α             Co . α

Cân bằng: Co.(1- α)     Co . α           Co . α

Vậy:  [H+]= [CH3COO-] = a. Co   = 0,1. 1,32.10-2M = 1,32.10-3M

[CH3COOH] = 0,1M – 0,00132M = 0,09868M

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266945

Tính độ điện li của axit HCOOH 0,007M trong dung dịch có [H+] = 0,001M?

Xem đáp án

                       HCOOH  +  H2O ↔ HCOO- +      H3O+

Ban đầu:           0,007                                           0

Phản ứng:        0,007. α                                    0,007. α

Cân bằng:        0,007(1- α)                                0,007. α

Theo phương trình ta có:   [H+]  = 0,007. α = 0,001

→ α = 14%

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266946

Cho 115,3 gam hỗn hợp 2 muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 đktc, chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 đktc. Khối lượng của Z là bao nhiêu?

Xem đáp án

115,3 gam RCO3 , MgCO3 thì CO32- + 2H+ → H2O + CO2

Ta có nH2SO4 = nCO2 = nH2O = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng có mmuối ban đầu  + mH2SO4 = mmuối + mCO2 + mX + mH2O

→ 115,3 + 0,2.98 = 12 + mX + 0,2.44 + 0,2.18 → mX = 110,5 g

X → Z + 0,5 mol CO2

Bảo toàn khối lượng có mZ = mX – mCO2 = 110,5 – 0,5.44 = 88,5g

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266947

Thể tích khí NO2 thoát ra ở đktc khi cho 0,12 gam cacbon tác dụng hết với HNO3 đặc nguội (coi phản ứng xảy ra hoàn toàn) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Quá trình cho – nhận e:

\(C\,\, \to \,\,\mathop C\limits^{ + 4} \,\, + \,\,4e\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\mathop N\limits^{ + 5} \,\, + \,\,1e\,\, \to \,\,\mathop N\limits^{ + 4} \)

0,01      →       0,04                              0,04   →   0,04

→ VNO2 = 0,04.22,4 = 0,896 lít

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266948

Tính m biết dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa?

Xem đáp án

Áp dụng bảo toàn e cho toàn bộ quá trình thì: 4nC = 2nO → nO = 0,8 mol

Mà nO = ∑nCO(Y), H2(Y) = 0,8 mol ⟹ nCO2(Y) = 0,95 - 0,8 = 0,15 mol

Khi cho Y phản ứng với Ba(OH)2 tức là 0,15 mol CO2 phản ứng với 0,1 mol Ba(OH)2:

Tỉ lệ: 1 < nOH-/nCO2 = 0,2/0,15 = 1,33 < 2 → tạo CO32- (a) và HCO3- (b)

Giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = a + b = 0,15\\{n_{O{H^ - }}} = 2{\rm{a}} + b = 0,2\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 0,05\\b = 0,1\end{array} \right.\)

Ba2+ + CO32- → BaCO3

0,05 ← 0,05 →    0,05

→ m = 0,05.197 = 9,85 gam

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266949

Trộn 20 gam bột CuO và một lượng C rồi đem nung nóng, sau một thời gian phản ứng thấy có 3,36 lít khí thoát ra khỏi bình. Khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

CuO + C → Cu + CO

nCO = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

→ nCuO phản ứng = 0,15 mol

→ mCuO dư = 20 – 0,15.80 = 8 gam

nCu tạo thành = nCuO phản ứng = 0,15 mol

→ mCu = 0,15.64 = 9,6 gam

→ mchất rắn sau phản ứng = 8 + 9,6 = 17,6 gam

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266950

Hoà tan đến phản ứng hoàn toàn 0,1 mol FeS2 vào HNO3 đặc nóng dư. Thể tích NO2 bay ra (ở đktc, biết rằng N+4  là sản phẩm khử duy nhất của N+5) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét quá trình cho – nhận e:

\(\begin{align}& Fe{{S}_{2}}\to \,\,F{{e}^{3+}}+\,\,2\overset{+6}{\mathop{S}}\,\,\,+\,\,15e\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overset{+5}{\mathop{N}}\,\,\,+\,\,1e\,\,\to \,\,\overset{+4}{\mathop{N}}\,{{O}_{2}} \\ & 0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,1,5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,1,5\,\,\,\,\to \,\,\,\,1,5 \\ \end{align}\)

→ VNO2 = 1,5.22,4 = 33,6 lít

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266951

Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta nhận thấy Fe2O3 và CuO đều có số OXH max khi tham gia phản ứng nên không có khả năng nhường e

→ Thực thế chỉ có quá trình cho, nhận e của Al và HNO3.

Ta có:

Quá trình oxi hóa :

Al   →  Al+3   +   3e

mol :   0,03      →       0,09

Quá trình khử :                             

N+5    +  3e      →     N+2

mol :              0,09    →    0,03

→ VNO = 0,03.22,4 = 0,672 lít.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266952

Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?

Xem đáp án

A sai do H2CO3 là axit yếu, không phản ứng được với muối clorua

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266953

Công thức cấu tạo nào sau đây là sai?

Xem đáp án

B sai, công thức đúng là: CH2 = CH2

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266954

Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Hãy tính giá trị của m?

Xem đáp án

nP = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố P : nH3PO4 = nNa2HPO4 = n= 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = 2.nNa2HPO4 = 0,2 mol

→ mdung dịch NaOH = 0,2.40.100 / 32 = 25 gam

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266955

Cho từ từ đến hết 250 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M vào 120 ml dung dịch A gồm H2SO1M và HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thì được m gam kết tủa. Hãy tính giá trị của m và V?

Xem đáp án

Dung dịch A: nH+  = 0,36 mol và nSO42- = 0,12 mol

Dung dịch B: nHCO3- = nCO32- = 0,25 mol

Vì tỉ lệ số mol của HCO3- và CO32- ban đầu bằng nhau nên ta gọi nHCO3- phản ứng = nCO32- phản ứng = x mol

→ nH+ = x + 2x = 0,36 → x = 0,12

→ nCO2 = x + x = 0,24 mol → V = 5,376 lít

Dung dịch X chứa HCO3- dư (0,13 mol), CO32- dư (0,13 mol), SO42- (0,12 mol) và các ion khác

\({n_{BaC{O_3}}} = {\rm{ }}{n_{HCO_3^ - }} + {\rm{ }}{n_{CO_3^{2 - }}} = {\rm{ }}0,13{\rm{ }} + {\rm{ }}0,13{\rm{ }} = {\rm{ }}0,26{\rm{ }}mol\)

\({n_{BaS{O_4}}} = {\rm{ }}{n_{SO_4^{2 - }}} = {\rm{ }}0,12{\rm{ }}mol\)

→ mkết tủa = 79,18 gam

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266956

Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy. Đặt x là số gam NaHCO3

         2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2­ + H2O        (1)

mol:     x           →     0,5x

Theo (1) và giả thiết ta có : 84x – 106.0,5x = 100 – 69 → x = 1 gam.

Vậy NaHCO3 chiếm 84% và Na2CO3 chiếm 16%.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266957

X là 1 loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung 50 gam X một thời gian, thu được 39 gam chất rắn. % CaCO3 đã bị phân huỷ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giả sử có 100 gam đá vôi thì khối lượng của CaCO3 là 80 gam. Do đó trong 50 gam X có 40 gam CaCO3.

Phương trình phản ứng hóa học :

             CaCO3  →  CaO    +    CO2        (1)

mol:        x          →          x

Theo phương trình và theo giả thiết ta có : 

100x – 56x = 50 – 39 = 11 x = 0,25

Vậy % CaCO3 bị phân hủy là \(\frac{0,25.100}{40}=62,5%\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266958

Dung dịch X chứa các ion: Fe3+ ; SO4; NH4+; Cl. Chia dung dịch thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH , đun nóng thu được 0,672 lít khí ở đktc và 1,07 gam kết tủa.

- Phần 2: Tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa.

Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) bao nhiêu?

Xem đáp án

- Phần 1: nNH3 = 0,03 mol; nFe(OH)3 = 0,01 mol → nFe3+ = 0,01 mol

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

nNH4+ = nNH3 = 0,03 mol

Phần 2: nBaSO4 = 0,02 mol => nSO4 = 0,02 mol

- Bảo toàn điện tích:

\(3.{n_{F{e^{3 + }}}} + {\text{ }}1.{n_{NH_4^ + }}\)\(= {\text{ }}2.{n_{SO_4^{2 - }}} + {\text{ }}1.{n_{C{l^ - }}}\) 

→ 3.0,01 + 1.0,03 = 2.0,02 + nCl- => nCl- = 0,02 mol

- Bảo toàn khối lượng (trong 1 phần)

\({m_{F{e^{3 + }}}} + {\text{ }}{{\text{m}}_{NH_4^ + }}{\text{ + }}{{\text{m}}_{SO_4^{2 - }}} + {\text{ }}{{\text{m}}_{C{l^ - }}}\)

\(= 0,01.56 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,02.35,5 = 3,73\,\,gam\)

→ cô cạn dung dịch X thu được:

mmuối = 2.3,73 = 7,46 gam

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266959

Trộn dung dịch chứa Ba2+ ; OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch HCO3 0,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là bao nhiêu?

Xem đáp án

- \(BTDT:2{n_{B{a^{2 + }}}} + {n_{N{a^ + }}} = {n_{O{H^ - }}}\)

\( → {\text{2}}{\text{.}}{{\text{n}}_{B{a^{2 + }}}}{\text{ + 1}}{\text{.0}}{\text{,02 = 1}}.{\text{0}},{\text{06 = }} > {{\text{n}}_{B{a^{2 + }}}}{\text{ }} = {\text{ }}0,02(mol)\)

\(- {\text{ HCO}}_3^ - {\text{ }} + {\text{ }}O{H^ - }{\text{ }}\xrightarrow{{}}{\text{ }}C{O_3}^{2 - }{\text{ }} + {\text{ }}{H_2}O\)

→ \({n_{C{O_3}^{2 - }}}=0,07\) → \({n_{C{O_3}^{2 - }}}\) > nBa2+

\({n_{Ba}}_{C{O_3}} = {n_{B{a^{2 + }}}} = 0,02mol\)

\(→ {m_{BaC{O_3} \downarrow }}{\text{ }} = {\text{ }}0,02.197{\text{ }} = 3,94(g)\

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266960

Xác định tên kim loại biết cho NH4NO3 tác dụng với bazơ của kim loạithu được 4,48 lít khí (đktc) và 26,1 gam muối?

Xem đáp án

nNH4NO3 + M(OH)n  →  M(NO3)n  + nNH3 + nH2O

                                      0,2/n               0,2

→ Mmuối = M+ 62n= 26,1 : 0,2 * n

→ M = 68,5n → n = 2 và M là Bari.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266961

ho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 5,6 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

\(NH_4^ +  + {\text{ }}O{H^ - } \to {\text{ }}N{H_3} + {\text{ }}{H_2}O\)

Theo PTHH: \({{\text{n}}_{{\text{O}}{{\text{H}}^{\text{ - }}}}}{\text{ =  }}{{\text{n}}_{{\text{N}}{{\text{H}}_{\text{3}}}}}\)= 5,6 : 22,4 = 0,25 mol

→ CM = n : V = 0,25 : 0,1 = 2,5M

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266962

Thể tích N2 thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4NO2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

nNH4NO2 = 16 : 64 = 0,25 mol

\(\eqalign{
& N{H_4}N{O_2}\buildrel {{t^o}} \over
\longrightarrow {N_2} + 2{H_2}O \cr
& \,\,\,\,\,0,25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to 0,25 \cr} \)

→ V N= 0,25.22.4 = 5,6 lít

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266963

Nung nóng hết 27,3 gam hỗn hợp X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 rồi hấp thụ toàn bộ khí thu được vào H2O thấy có 1,12 lít khí (đktc) bay ra. Khối lượng Cu(NO3)2 trong X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi nNaNO3 = a mol;  nCu(NO3)2 = b mol

→ mhỗn hợp  = 85a + 188b = 27,3   (1)

2NaNO3 →  2NaNO2 + O2

  a                  →             0,5a

2Cu(NO3)2 →  2CuO + 4NO2 + O2

  b                  →             2b  →  0,5b

Hấp thụ khí vào nước:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

 2b  → 0,5b        

→ nkhí còn lại = 0,5a = 0,05  → a = 0,1

Thay a = 0,1 vào (1) → b = 0,1

→ mCu(NO3)2 = 0,1.188 = 18,8 gam

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266964

Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối đã bị nhiệt phân là bao nhiêu?

Xem đáp án

2Cu(NO3)2 →   2CuO + 4NO2 + O2

      x           →     x    →    2x  →  0,5x

mgiảm = mkhí sinh ra = mNO2 + mO2

→ 2x.46 + 0,5x.32 = 0,54  →  x = 0,005 mol

→ mCu(NO3)2 = 0,94 gam

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266965

Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

nCO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

nCa(OH)2 = 0,2 . 1 = 0,2 mol

Xét giá trị T = nOH : nCO2 = 0,4 : 0,1 = 4 > 2

→ Sau phản ứng thu được muối trung hòa.

Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết

Ta có phương trình:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

nCaCO3 = n CO2 = 0,1 mol

→ mCaCO3 = 0,1.100 = 10 gam

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266966

Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)?

Xem đáp án

C thể hiện tính OXH khi là chất nhận e

→ Sau phản ứng số OXH của C giảm

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266967

Công thức đơn giản nhất là cho biết điều gì?

Xem đáp án

Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266968

Dung dịch HCl 0,1M có pH là bao nhiêu?

Xem đáp án

[H+] = [HCl] = 0,1M

→ pH = 1

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266969

Nguyên nhân nào mà N2 tương đối trơ?

Xem đáp án

Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266970

Tìm X biết hòa tan 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất)?

Xem đáp án

n N2 = 0,224 : 22,4 = 0,01 (mol)

Gỉa sử số OXH của X sau khi tham gia phản ứng là +x

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

x . (1,2/X) = 0,01 . 10

→ 1,2x / X = 0,1

→ 12x = X

Mặt khác x chỉ có thể nhận các số OXH là: +1, +2, +3

x = 2 thỏa mãn

X là Mg.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266971

Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây?

Xem đáp án

Các nguyên tử liên kết hóa học với nhau theo đúng hóa trị

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »