Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Lý Thường Kiệt
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
110 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng:
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do chính dòng điện trong mạch biến thiên gây ra.
Từ thông qua mạch điện kín phẳng đặt trong một từ trường đều không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Từ thông qua mạch điện kín, phẳng đặt trong từ trường đều :
Φ=BScosα => phụ thuộc vào diện tích S, cảm ứng từ B, góc hợp bởi mặt phẳng vòng dây và đường cảm ứng từ.
Chọn phát biểu đúng về từ trường.
Từ trường biến đổi sinh ra dòng điện.=> Đúng
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó. Đây là nội dung của định luật nào?
Nội dung định luật Lenxo: Dòng điện có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Chọn phát biểu đúng về suất điện động.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi dòng điện qua mạch biến đổi gọi là suất điện động tự cảm.
Chọn phát biểu đúng về từ thông qua diện tích S.
Từ thông qua diện tích S bằng số đường sức từ xuyên qua diện tích S đặt vuông góc với đường sức.=> Đúng
Lăng kính phản xạ toàn phần là khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
Đơn vị của từ thông là Wb (vêbe), ở đây 1 Wb bằng:
Do ϕ=BScosα⇒1Wb=1T.m2.
Một vòng dây phẳng diện tích S đặt trong từ trường đều B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây hợp với B một góc 300. Từ thông qua vòng dây là 25.10-4 Wb. Diện tích của vòng dây là:
Mặt phẳng vòng dây hợp với B một góc 300 ⇒α=600.
Theo công thức ϕ=BScosα
⇒S=ϕ/Bcosα=25.104/0,1.0,5=0,05m2=500cm2.
Chọn phát biểu đúng. Đơn vị độ tự cảm là H (Henri), với 1 H bằng:
W=1/2Li2⇒J=H.A2
⇒H=J/A2.
Một khung dây hình vuông mỗi cạnh 5 cm được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ 0,08 T. Nếu từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,2 giây, thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian trên bằng:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\phi {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} BS\cos \alpha ;\\
S = 5.5 = 25{\mkern 1mu} c{m^2} = {25.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} {m^2}.\\
{e_c} = - \frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} = - \frac{{S\cos \alpha .{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}{\mkern 1mu} = \frac{{{{25.10}^{ - 4}}.1.(0 - 0,08)}}{{0,2}}\\
{\mkern 1mu} = {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} V = 1{\mkern 1mu} mV.
\end{array}\)
Một ống dây có tiết diện ngang S, độ dài l, gồm N vòng dây dẫn. Trong ống không có lõi sắt. Độ tự cảm của ống có thể tính bằng:
Công thức đúng là: L=4π.10−7N2S/l.
Một khung dây dẫn kín đặt trong một từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung khi:
Khung quay đều quanh một trục có phương vuông góc với đường sức từ.
Trong khoảng thời gian 0,2 giây, từ thông qua một khung dây giảm từ 0,2 Wb xuống còn 0,04 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là:
ec=−Δϕ/Δt=−(0,04−0,2)/0,2=0,8V.
Có một dòng điện I chạy qua ống dây dẫn. Năng lượng từ trường của ống dây không phụ thuộc vào
Năng lượng từ trường của ống dây không phụ thuộc điện trở của ống dây.
Nếu trong cuộn dây xuất hiện một suất điện động tự cảm 10 V, khi cường độ dòng điện chạy trong nó thay đổi từ 5 A đến 10 A trong thời gian 0,1s thì độ tự cảm của cuộn dây đó bằng:
Theo công thức etc=−LΔi/Δt
⇒L=|etc|Δt/Δi=10.0,1/5=0,2H
Dòng điện Fu-cô chỉ xuất hiện bên trong:
Dòng điện Fu-cô chỉ xuất hiện trong các chất dẫn điện.
Ta có thể dùng bàn tay phải để xác định các cực của thanh dẫn chuyển động trong từ trường, được coi như một nguồn điện như sau:
Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của thanh thì
Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của thanh thì chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện.
Khi thanh dẫn chuyển động trong từ trường thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh có biểu thức
Công thức đúng: |ec|=Bvlsinθ với θ là góc hợp bởi v và B
Một đoạn dây dẫn chiều dài l=0,5m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn vuông góc với vectơ cảm ứng từ B. Biết cảm ứng từ B=2.10−3(T) và dây dẫn chịu lực từ F=4.10−2(N) Cường độ dòng điện trong dây dẫn là:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn là:
F=IBlsinα⇒I=F/Blsinα=4.10−2/2.10−3.0,5.sin900=40(A)
Chọn câu sai về dòng điện Fu-cô.
Dòng điện Fu-cô là dòng điện có hại. => sai
Một ống dây có dòng điện 3 A chạy qua thì nó tích lũy một năng lượng từ trường là 10mJ. Nếu có một dòng điện 9 A chạy qua thì nó tích lũy một năng lượng là
Theo công thức
W=1/2Li2⇒W′=1/2L(3i)2=9W =90mJ
Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường chiết suất n=√3. Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau thì giá trị của góc tới tia sáng là:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có sini/sinr=n, vì tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ nên sinr = cosi, suy ra tani= n vậy i = 600.
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một chậu đựng đầy nước chiết suất 1,3. Góc khúc xạ là 200. Giữ nguyên tia tới thay nước trong chậu bằng một chất lỏng trong suốt khác thì góc khúc xạ lúc này bằng 160. Chiết suất của chất lỏng là:
Từ định luật khúc xạ ánh sáng có: sini/sinr1=n1;sini/sinr2=n2 từ đó suy ra n2=n1sinr1sinr2=1,6.
Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo:
Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo sợi quang học.
Chọn phát biểu đúng. Chiếu chùm tia sáng hẹp từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 thì
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ và hiện tượng khúc xạ nếu tia tới chiếu xiên góc với mặt phân cách.
Vào những ngày nắng, nóng. Đi trên đường nhựa ta thấy trên mặt đường, ở phía trước dường như có nước. Hiện tượng này có được là do
Hiện tượng này có được là do phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt đường và phần không khí lạnh ở phía trên.
Một tấm xốp mỏng tròn bán kính r = 6,8cm nổi trên mặt nước, ở tâm tấm xốp đóng một cây đinh nhỏ xuyên qua, thẳng đứng, đầu đinh chìm trong nước. Cho nước có chiết suất 4/3. Muốn đặt mặt bất kì tại đầu trên mặt nước cũng không thấy được cây đinh thì chiều dài tối đa cử phần đinh chìm trong nước có giá trị là:
Muốn đặt mắt bất kì tại đâu trên mặt nước cũng không thấy được đinh thì tia sáng tới từ đầu dưới của đinh đi qua mép tấm xốp vừa bị phản xạ toàn phần, nên góc tới i=igh, ta tính được igh=48,60. Từ đó suy ra chiều dài tối đa của đinh là h=rtani=6cm.
Trường hợp nào sau đây có phản xạ toàn phần?
Một tia sáng hẹp truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2. Cho biết n1 < n2 và góc tới i có giá trị thay đổi.
Phản xạ toàn phần khi: Góc tới i thỏa mãn điều kiện sini<n1/n2
Một bản mặt song song có bề dày 10cm, chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ
Tia ló khỏi bản sẽ song song với tia tới.
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
Một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Phát biểu nào về tia sáng sau đây là không đúng?
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ. => sai
Một bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực nước trong bể là 60cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:
Tình hình II.14G ta thấy độ dài của bóng đen trên đáy bể:
DB=HB+HD=AC.tan600+CD.tanr=85,9cm

Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó cách mặt nước một khoảng 1,2m, chiết suất của nước là n=4/3. Độ sâu của bể là:
Độ dịch ảnh khi nhìn qua lớp nước đang xét: l=h(1−1/n), khoảng cách từ ảnh.
Quan sát thấy đến mặt nước: l′=h/n nên h=n.l′=1,6m.
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20cm nằm trong từ trường đều và B=1,2T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là
Các đường sức vuông góc với mặt phẳng khung dây →α=0
Từ thông qua khung dây là:
Φ=BScosα=B.a2.cosα=1,2.0,22.cos0=0,048(Wb)
Một điện tích có độ lớn 10μC bay với vận tốc 105m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1T. Độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là
Độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là:
f=|q|vBsinα=∣∣10.10−6∣∣.105.1.sin900=1(N)
Một bình điện phân với cực dương làm bằng đồng đựng dung dịch đồng (CuSO4). Trong khoảng thời gian 16 phút 5 giây, dòng điện chạy qua bình điện phân là 0,05A. Biết rằng khối lượng mol nguyên tử của đồng A=64g/mol, hóa trị của đồng n=2. Khối lượng đồng sinh ra sau thời gian điện phân trên là:
Khối lượng đồng sinh ra là:
m=Ait/Fn=64.0,05.(16.60+5)/96500.2=0,016(g)
Lực tương tác giữa hai điện tích q1=q2=−6.10−9 C khi đặt cách nhau 10cm trong không khí là
Lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí là:
F=k|q1q2|r2=9.109.∣∣−6.10−9∣∣2/0,12=32,4.10−6(N)
Tia sáng đi từ thủy tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2=4/3). Điều kiện của góc tới I để không có tia khúc xạ trong nước là:
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần: i≥igh, với sinigh=1/n.