Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lý Tự Trọng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 68 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265162

Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào:

Xem đáp án

Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái:

* Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của \(\overrightarrow v \). Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.

=> Chiều của lực Lorenxơ phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: chiều chuyển động của hạt mang điện, chiều của đường sức từ và điện tích của hạt mang điện

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265163

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C - sai vì Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều thì đẩy nhau, cùng chiều hút nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265164

Một electron bay vào không gian có từ trường đều \(\overrightarrow B \) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_o}} \) vuông góc với cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn của cảm ứng từ lên gấp đôi thì:

Xem đáp án

Ta có: electron bay vào không gian có từ trường đều \(\overrightarrow B \) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_o}} \) vuông góc với cảm ứng từ

\(\alpha  = {90^0} \Rightarrow \sin \alpha  = 1\)

=> Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron đóng vai trò là lực hướng tâm: \(f = {F_{ht}} = m\frac{{{v^2}}}{R}\)

Ta suy ra:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{R}}\\
{ \Rightarrow R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}}}
\end{array}\)

=> Khi tăng B lên 2 lần thì bán kính R giảm 2 lần

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265165

Nguyên nhân gây ra suất điện động cảm ứng trong thanh dây dẫn chuyển động trong từ trường là:

Xem đáp án

Nguyên nhân gây ra suất điện động cảm ứng trong thanh dây dẫn chuyển động trong từ trường là do lực Lorenxơ tác dụng lên các electron làm các electron dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của thanh

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265166

Chọn phát biểu sai 

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C - sai vì: Dòng điện cảm ứng được sinh ra ở trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường hay được đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian là dòng điện Fu-cô

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265167

Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M và N nằm trong cùng một mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Kết luận nào sau đây là không đúng?    

Xem đáp án

A- sai vì chiều của véctơ cảm ứng từ tại M và N ngược nhau

B, C, D - đúng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265168

Đặc tính chung của dòng điện Fu-cô là:    

Xem đáp án

Đặc tính chung của dòng điện Fu-cô là tính chất xoáy.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265169

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định bởi biểu thức:

Xem đáp án

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định bởi biểu thức: F=BIlsinα

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265170

Cho mạch điện như hình vẽ.   

Hiện tượng tự cảm phát sinh khi mạch điện có hiện tượng nào sau đây:

Xem đáp án

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra

Cả ba trường hợp trên đều có sự biến đổi của dòng điện trong mạch

A- cường độ dòng điện từ 0 đến I

B- cường độ dòng điện từ I về 0

C- Khi di chuyển con chạy => điện trở thay đổi =>cường độ dòng điện cũng thay đổi

=>Hiện tượng tự cảm xuất hiện trong cả ba trường hợp

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265171

Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:

Xem đáp án

\(\overrightarrow {{F_t}} \) trên một đơn vị của chiều dài:  \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265172

Khung dây dẫn ABCD được đặt trong từ trường đều như hình vẽ   

Coi rằng bên ngoài vùng MNPQ không có từ trường. Khung chuyển động dọc theo hai đường xx’, yy’. Trong khung sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi:

Xem đáp án

Ta có: Dòng điện xuất hiện khi có sự biến đổi từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng

C- có sự biến thiên của từ thông qua khung =>Xuất hiện dòng điện cảm ứng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265173

Tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ?

Xem đáp án

Tương tác từ là tương tác giữa hai nam châm, giữa nam châm và dòng điện hoặc giữa hai dòng điện chuyển động có hướng.

Chọn B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265174

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ phổ?

Xem đáp án

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.

Chọn D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265175

Dựa vào hiện tượng nào người ta xác định phương của cảm ứng từ?

Xem đáp án

Dựa vào sự định hướng của nam châm thử trong từ trường, người ta xác định được phương của cảm ứng từ.

Chọn A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265176

Đơn vị nào sau đây cũng được coi là đơn vị của cảm ứng từ B?

Xem đáp án

\(f\, = \,BIl\sin \alpha\)

=> Về đơn vị: 

\(N\, = \,T.A.m \Rightarrow \,T = \dfrac{N}{{A.m}}\)

Chọn A 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265177

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1 m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường có cảm ứng từ bằng 0,1 T thì chịu một lực 1 N. Góc lệch giữa đường sức từ và dòng điện trong dây dẫn là:

Xem đáp án

Theo công thức \(F\, = \,BIl\sin \alpha \)

\(\Rightarrow \,\sin \alpha \, = \,\dfrac{F}{{BIl}} = \dfrac{1}{{0,1.10.1}} = 1 \)

\(\Rightarrow \alpha  = {90^0}.\)

Chọn D 

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265178

Cảm ứng từ tại điểm M nằm trên đường sức từ của dòng điện thẳng, bán kính R có giá trị B. Tại điểm M’ trên đường sức từ có bán kính R’ = 3R thì cảm ứng từ có giá trị là:

Xem đáp án

Theo công thức \(B\, = \,{2.10^{ - 7}}\dfrac{I}{R}\, \)

\(\Rightarrow \,B' = {2.10^{ - 7}}\dfrac{I}{{R'}} = {2.10^{ - 7}}\dfrac{I}{{3R}} = \dfrac{B}{3}\)

Chọn B 

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265179

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của từ trường của dòng điện tròn?

Xem đáp án

Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầu, còn các đường khác là những đường cong có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn đó.

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265180

Nếu tăng chiều dài và số vòng của ống dây lên cùng hai lần thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây sẽ

Xem đáp án

Theo công thức \(B\, = \,4\pi {.10^{ - 7}}\dfrac{{NI}}{l}\)

Nếu \(N' = 2N\) và \(l' = 2l\, \Rightarrow B'\, = \,4\pi {.10^{ - 7}}\dfrac{{2NI}}{{2l}} = B.\)

Chọn C 

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265181

Trong công thức tính lực Lo-ren-xơ: \(f\, = \,\left| q \right|vB\sin \,\alpha ,\,\alpha \) là

Xem đáp án

Ta có, biểu thức lực Lorenxo: \(f = \left| q \right|vB\sin \alpha \) với \(\alpha  = \left( {\overrightarrow v ,\overrightarrow B } \right)\)

Chọn D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265182

Hai dây dẫn thẳng, dài có hai dòng điện cùng chiều chạy qua. Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

Hai dây dẫn thẳng, dài có hai dòng điện chạy qua sẽ:

+ Hút nhau nếu hai dòng điện cùng chiều

+ Đẩy nhau nếu hai dòng điện ngược chiều

Chọn A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265183

Một hạt mang điện tích 3,2.10-19 C bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T, theo hướng hợp với hướng của từ trường một góc 300. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có độ lớn 8.10-14 N. Vận tốc của hạt khi bắt đầu chuyển động trong từ trường là:

Xem đáp án

Áp dụng công thức \(f\, = \,\left| q \right|vB\sin \alpha \)

\( \Rightarrow v\, = \,\dfrac{f}{{\left| q \right|B\sin \alpha }}\)\(\, = \dfrac{{{{8.10}^{ - 14}}}}{{3,{{2.10}^{ - 19}}.0,5.0,5}} = {10^6}\,m/s.\)

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265184

Một prôtôn chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính 5 cm trong một từ trường đều có B = 0,2 T. Biết mp = 1,672.10-27 kg; diện tích prôtôn q = 1,6.10-19 C. Vận tốc chuyển động của prôtôn là:

Xem đáp án

Do lực Lo-ren-xơ \(\overrightarrow f  \bot \overrightarrow v \) nên điện tích chuyển động tròn đều, lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm.

\(f\, = \,{F_{ht}}\, \Rightarrow \,\left| q \right|vB\sin \alpha  = \dfrac{{m{v^2}}}{R}\)

\(\Rightarrow \left| q \right|B\sin \alpha  = \dfrac{{mv}}{R};\)

Đổi R = 5 cm= 0,05 m.

\( \Rightarrow v\, = \,\dfrac{{\left| q \right|BR\sin \alpha }}{m}\)\(\, = \dfrac{{1,{{6.10}^{ - 19}}.0,2.0,05.1}}{{1,{{672.10}^{ - 27}}}}\)\(\, = 9,{57.10^5}\,m/s.\)

Chọn C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265185

Chọn câu sai.

Động cơ điện một chiều

Xem đáp án

D sai vì động cơ được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt hằng ngày là động cơ xoay chiều.

Chọn D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265186

Cuộn dây dẫn tròn bán kính 5 cm gồm 100 vòng dây quấn sát nhau, mỗi vòng dây có dòng điện I = 0,4 A chạy qua. Cảm ứng từ ở tâm vòng dây có độ lớn là:

Xem đáp án

Theo công thức

\(B\, = \,2\pi {.10^{ - 7}}\dfrac{{NI}}{R} = 2\pi {.10^{ - 7}}\dfrac{{100.0,4}}{{0,05}} \)\(\,= {5.10^{ - 4}}\,T.\)

Chọn A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265187

Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?

Xem đáp án

Do CuO không phải là vật liệu từ.

Chọn A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265188

Một đoạn dây điện nằm song song với các đường sức từ, cùng chiều với đường sức từ. Lực từ \(\overrightarrow F \) tác dụng lên đoạn dây điện có giá trị là?

Xem đáp án

Do \(\overrightarrow B \) song song với đoạn dây nên \(\sin \alpha  = 0\, \Rightarrow F = BIl\sin \alpha  = 0\)

Chọn A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265190

Một khung dây phẳng có diện tích \(10\,\,c{m^2}\) đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc \({30^0}\). Độ lớn từ thông qua khung là \({3.10^{ - 5}}\,\,\left( {Wb} \right)\). Cảm ứng từ có giá trị:

Xem đáp án

Ta có: \(\alpha  = \left( {\overrightarrow B ;\overrightarrow n } \right) = {90^0} - {30^0} = {60^0}\)

Từ thông qua khung dây là:

\(\Phi  = BS\cos \alpha \\ \Rightarrow B = \frac{\Phi }{{S\cos \alpha }} = \frac{{{{3.10}^{ - 5}}}}{{{{10.10}^{ - 4}}.cos{{60}^0}}} \\= {6.10^{ - 2}}\,\,\left( T \right)\)

Chọn D.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265191

Đơn vị của từ thông là:

Xem đáp án

Đơn vị của từ thông là Vêbe \(\left( {Wb} \right)\).

Chọn C.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265192

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Xem đáp án

Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định: \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \to \) A sai

Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn

→ B đúng

Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần \({i_{gh}}\) → C đúng

Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới

→ D đúng

Chọn A.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265193

Một khung dây tròn bán kính \(R = 4\,\,cm\) gồm \(10\) vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ \(I = 0,3\,\,\left( A \right)\). Cảm ứng từ tại tâm của khung là:

Xem đáp án

Cảm ứng từ tại tâm của khung dây là:

\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{R} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{10.0,3}}{{{{4.10}^{ - 2}}}} \\= 4,{7.10^{ - 5}}\,\,\left( T \right)\)

Chọn C.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265194

Hai dòng điện cùng chiều cường độ \({I_1} = {I_2} = 10\,\,A\) chạy trong hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, được đặt trong chân không cách nhau một khoảng \(a = 10\,\,cm\). Một điểm \(M\) cách đều hai dòng điện một khoảng \(x\). Để cảm ứng từ tổng hợp tại \(M\) đạt giá trị lớn nhất thì \(x\) có giá trị là bao nhiêu? Giá trị cảm ứng từ cực đại \({B_{max}}\) khi đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cảm ứng từ do mỗi dòng điện gây ra là: \({B_1} = {B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{x}\)

Từ hình vẽ ta thấy: \(B = 2{B_1}\cos \alpha \)

Lại có: \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} }}{x} = \frac{{\sqrt {{x^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} }}{x}\) \( \Rightarrow B = {2.2.10^{ - 7}}I.\frac{{\sqrt {{x^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} }}{{{x^2}}}\)

Xét hàm số: \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} }}{{{x^2}}} = \sqrt {\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{{{a^2}}}{{4{x^4}}}} \)

Ta có: \({y^2} = \frac{1}{{{x^2}}} - \frac{{{a^2}}}{{4{x^4}}} \\=  - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} + 2.\frac{a}{2}.\frac{1}{a}.\frac{1}{{{x^2}}} - {\left( {\frac{1}{a}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{a}} \right)^2}\)

\( \Rightarrow {y^2} =  - {\left( {\frac{a}{2}.\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{a}} \right)^2} + \frac{1}{{{a^2}}}\)

 

Mà \({\left( {\frac{a}{2}.\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{a}} \right)^2} \ge 0 \\\Rightarrow  - {\left( {\frac{a}{2}.\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{a}} \right)^2} + \frac{1}{{{a^2}}} \le \frac{1}{{{a^2}}}\)

\( \Rightarrow {\left( {{y^2}} \right)_{\max }} = \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow {y_{\max }} = \frac{1}{a}\)

Khi \(\frac{a}{2}.\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{a} = 0 \Rightarrow \frac{1}{{{x^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}}\\ \Rightarrow x = \frac{a}{{\sqrt 2 }} = 5\sqrt 2 \,\,\left( {cm} \right)\)

\( \Rightarrow {B_{\max }} = {2.2.10^{ - 7}}I.{y_{\max }}\\ = {2.2.10^{ - 7}}.I.\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}}}  = {4.10^{ - 5}}\,\,\left( T \right)\)

Chọn B.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265195

Một ngọn đèn nhỏ \(S\) đặt ở đáy một bể nước \(\left( {n = \frac{4}{3}} \right)\), độ cao mực nước \(h = 60\,\,\left( {cm} \right)\). Bán kính \(r\) bé nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nước sao cho không một tia sáng nào từ \(S\) lọt ra ngoài không khí là:

Xem đáp án

Để không có tia sáng ra ngoài không khí, tia sáng bị phản xạ toàn phần tại mặt phân cách

Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, ta có:

\(\sin i \ge \sin {i_{gh}} \Rightarrow \sin i \ge \frac{1}{n}\)

Lại có: \(\sin i = \frac{r}{{\sqrt {{r^2} + {h^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{{{h^2}}}{{{r^2}}}} }}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{{{h^2}}}{{{r^2}}}} }} \ge \frac{1}{n} \Rightarrow \sqrt {1 + \frac{{{h^2}}}{{{r^2}}}}  \le n\\ \Rightarrow 1 + \frac{{{h^2}}}{{{r^2}}} \le {n^2} \Rightarrow \frac{{{h^2}}}{{{r^2}}} \le {n^2} - 1\\ \Rightarrow \frac{h}{r} \le \sqrt {{n^2} - 1}  \Rightarrow r \ge \frac{h}{{\sqrt {{n^2} - 1} }} \\\Rightarrow {r_{\min }} = \frac{h}{{\sqrt {{n^2} - 1} }} = \frac{{60}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2} - 1} }} \approx 68\,\,\left( {cm} \right)\end{array}\)

Chọn C.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265196

Đường sức từ của dòng điện gây ra bởi

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta có:

Cảm ứng từ của dòng điện thẳng là những đường tròn đồng tâm

Cảm ứng từ của dòng điện tròn là đường thẳng đi qua tâm, vuông góc với vòng dây

Cảm ứng từ trong ống dây là những đường thẳng song song cách đều nhau, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của ống dây

Chọn D.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265197

Năng lượng từ trường của ống dây có dạng biểu thức là:

Xem đáp án

Năng lượng từ trường của ống dây có dạng biểu thức là: \(W = \frac{{L{i^2}}}{2}\)

Chọn C.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265198

Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:

Xem đáp án

Tia sáng gồm nhiều ánh sáng đơn sắc, khi đi qua lăng kính bị tán sắc thành nhiều ánh sáng đơn sắc

→ Tia ló ra là một tia sáng đơn sắc → tia sáng chiếu tới là ánh sáng đơn sắc

Chọn B.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265199

Một hạt electron với vận tốc ban đầu bằng \(0\), được gia tốc qua một hiệu điện thế \(400\,\,\left( V \right)\). Tiếp đó, nó được dẫn vào một miền từ trường với véc-tơ cảm ứng từ vuông góc với véc-tơ vận tốc của electron. Quỹ đạo của electron là một đường tròn bán kính \(R = 7\,\,\left( {cm} \right)\). Độ lớn cảm ứng từ là

Xem đáp án

Áp dụng định lí biến thiên động năng cho electron, ta có:

\({W_{ds}} - {W_{dt}} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} - 0 = \left| e \right|.U\\ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2\left| e \right|.U}}{m}} \)

Bán kính chuyển động của electron tỏng từ trường là:

\(\begin{array}{l}R = \frac{{mv}}{{\left| e \right|B}} = \frac{{m.\sqrt {\frac{{2\left| e \right|U}}{m}} }}{{\left| e \right|.B}} = \frac{1}{B}.\sqrt {\frac{{2m.U}}{{\left| e \right|}}}\\  \Rightarrow B = \frac{1}{R}.\sqrt {\frac{{2m.U}}{{\left| e \right|}}} \\ \Rightarrow B = \frac{1}{{{{7.10}^{ - 2}}}}.\sqrt {\frac{{2.9,{{1.10}^{ - 31}}.400}}{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|}}}  \approx 0,{96.10^{ - 3}}\,\,\left( T \right)\end{array}\)

Chọn A.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265200

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:

Xem đáp án

Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường

Chọn B.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265201

Đơn vị của suất điện động là:

Xem đáp án

Đơn vị của suất điện động là Vôn \(\left( V \right)\).

Chọn B.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »