Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đống Đa
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
67 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Từ thông (phi ) qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2(s) từ thông giảm từ 1,2(Wb) xuống còn 0,4(Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:
Đáp án B
Ta có, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung:
\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{\left| {0,4 - 1,2} \right|}}{{0,2}} = 4V\)
Một hình chữ nhật kích thước 3(cm)×4(cm) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=5.10−4T. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 300. Từ thông qua hình chữ nhật đó là:
Đáp án B
Ta có từ thông qua diện tích hình chữ nhật: \({\rm{\Phi }} = BScos\alpha \)
+ Diện tích S của hình chữ nhật:
\(\begin{array}{l}
S = 0,03.0,04 = 1,{2.10^{ - 3}}\left( {{m^2}} \right)\\
\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {90^0} - {30^0} = {60^0}
\end{array}\)
Từ thông qua hình chữ nhật:
\(\Phi = BScos\alpha = {5.10^{ - 4}}.1,{2.10^{ - 3}}.cos{60^0} = {3.10^{ - 7}}(Wb)\)
Một hình vuông cạnh 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = {4.10^{ - 4}}T\). Từ thông qua hình vuông đó bằng 10−6(Wb). Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến với hình vuông đó là:
Đáp án A
Ta có từ thông qua diện tích hình chữ nhật: \({\rm{\Phi }} = BScos\alpha \)
+ Diện tích S của hình chữ nhật: \(S = 0,{05^2} = 2,{5.10^{ - 3}}{m^2}\)
+ Từ thông qua hình vuông: \({\rm{\Phi }} = {10^{ - 6}}{\rm{W}}b\)
\( \to cos\alpha = \frac{\Phi }{{BS}} = \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{{4.10}^{ - 4}}.2,{{5.10}^{ - 3}}}} = 1 \to \alpha = {0^0}\)
Một khung dây phẳng, diện tích 20cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây một góc 300 và có độ lớn B=2.10−4T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến không trong khoảng thời gian 0,01s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến đổi là:
Đáp án B
Ta có:
+ Góc \(\alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {90^0} - {30^0} = {60^0}\)
Từ thông ban đầu qua khung dây:
\(\Phi = BScos\alpha = {2.10^{ - 4}}{.20.10^{ - 4}}.cos{60^0} = {2.10^{ - 7}}Wb\)
+ Suất điện động cảm ứng qua khung dây trong khoảng thời gian:
\({e_c} = N\frac{{|\Delta \Phi |}}{{\Delta t}} = 10.\frac{{\mid 0 - 2.10 - 7\mid }}{{0,01}} = {2.10^{ - 4}}V = 0,2mV\)
Một thanh dây dẫn dài 30(cm) chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều có B=5.10−4T. Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh, vuông góc với vectơ cảm ứng từ và có độ lớn 5(m/s). Suất điện động cảm ứng trong thanh là:
Đáp án D
Suất điện động cảm ứng trong thanh: \(\left| {{e_c}} \right| = Bvl\sin \theta \) với \(\theta = \left( {\vec v,\vec B} \right)\)
Theo đề bài, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
B = {5.10^{ - 4}}T\\
v = 5m/s\\
l = 20cm = 0,2m\\
\theta = {90^0}
\end{array} \right.\)
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow {e_c} = {5.10^{ - 4}}.5.0,2.cos{90^0}\\
= {5.10^{ - 4}}V = 0,5mV
\end{array}\)
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Đáp án: D
Vật liệu dùng để làm nam châm thường là các chất (hoặc các hợp chất của chúng): sắt, niken, côban, mangan, gađôlinium, disprôsium.
Đặt hai cực của hai nam châm lại gần nhau thấy chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là sai?
Đáp án: A
Khi đưa các cực của nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Đáp án: A
Điều này chỉ đúng khi kim nam châm nằm cân bằng ở trạng thái tự do.
Khi sử dụng kim nam châm để phát hiện sự có mặt của từ trường tại một điểm, nếu
Đáp án: A
Tại một điểm có từ trường thì kim nam châm sẽ lệch khỏi hướng Bắc – Nam.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tương tác từ giữa các vật?
Đáp án: D
Thực nghiệm chứng tỏ hai dòng điện có thể tương tác với nhau
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
Đáp án: A
Thực nghiệm chứng tỏ khi hai sợi dây mang hai dòng điện chạy cùng chiều thì hút nhau, ngược chiều thì đẩy nhau.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Đáp án: A
Lực do Trái đất tác dụng lên vật nặng là trọng lực.
Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải là tương tác từ:
Đáp án: C
Tương tác giữa các điện tích đứng yên là tương tác điện.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
Đáp án: D
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song với nhau và cách nhau 10cm đặt trong không khí. Dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I1=2A, I2=5A. Lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của dây là?
Ta có: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r} = {2.10^{ - 7}}\frac{{2.5}}{{0,1}} = {2.10^{ - 5}}N\)
Đáp án cần chọn là: A
Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song với nhau và cách nhau 10cm đặt trong không khí. Dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I1=2A, I2=5A. Lực từ tác dụng lên một đoạn có chiều dài 0,2m của mỗi dây là:
Ta có:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều dài 0,2m của mỗi dây là:
\(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}l = {2.10^{ - 7}}\frac{{2.5}}{{0,1}}0,2 = {4.10^{ - 6}}N\)
Đáp án cần chọn là: A
Hai dây dẫn thẳng dài song song được đặt trong không khí, cường độ dòng điện trong hai dây dẫn bằng nhau và bằng I=1A. Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của dây bằng 2.10-5N. Khoảng cách giữa hai dây khi đó là:
Ta có: Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài dây:
\(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I^2}}}{r} \to r = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I^2}}}{F} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{1^2}}}{{{{2.10}^{ - 5}}}} = 0,01m = 1cm\)
Đáp án cần chọn là: C
Một dây dẫn mang dòng điện I1=5A đặt tại điểm A. Tại điểm B cách A 5 c m 5cm người ta đặt một dòng điện I2 ngược chiều với I1. Biết lực tương tác giữa hai dây dẫn là 2,5.10-4N. Giá trị của I2 là:
Ta có, lực tương tác giữa hai dây dẫn: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)
⇒ Cường độ dòng điện \({I_2} = \frac{{F.r}}{{{{2.10}^{ - 7}}.{I_1}}} = \frac{{2,{{5.10}^{ - 4}}.0,05}}{{{{2.10}^{ - 7}}.5}} = 12,5A\)
Đáp án cần chọn là: A
Dây dẫn thẳng dài có I1=15A đi qua đặt trong không khí. Lực từ tác dụng lên 1 m 1m dây của dòng I2=10A đặt song song cách I1 đoạn 15cm là lực hút hay đẩy và có giá trị bằng bao nhiêu? Biết I1 và I2 ngược chiều nhau.
Ta có, 2 dòng I1 và I2 ngược chiều nhau, lực tương tác là lực đẩy
\(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r} = {2.10^{ - 7}}\frac{{15.10}}{{0,15}} = {2.10^{ - 4}}N\)
Đáp án cần chọn là: B
Người ta dùng khái niệm từ thông để diễn tả
Đáp án: A
Ý nghĩa của từ thông dùng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó.
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ, góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của diện tích S là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Đáp án: B
Từ thông được tính bằng công thức Ф = BS cosα
Đơn vị từ thông là
Đáp án: B
HD Giải: Đơn vị của từ thông là Vebe (Wb)
Một vòng dây kín, phẳng đặt trong từ trường đều. Trong các yếu tố sau :
I. Diện tích S của vòng dây
II. Cảm ứng từ của từ trường
III. Khối lượng của vòng dây
IV. Góc hợp bởi mặt phẳng của vòng dây và đường cảm ứng từ
Từ thông qua diện tích S phụ thuộc các yếu tố nào ?
Đáp án: D
Giải: Ф = BS cosα, Ф phụ thuộc vào diện tích S, cảm ứng từ B và góc hợp bởi mặt phẳng của vòng dây và đường cảm ứng từ α
Độ lớn của từ thông qua diện tích S đặt vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow B \)
Đáp án: D
HD Giải: Ф = BS cosα nên Ф tỉ lệ với độ lớn B
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ , góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của diện tích S là α. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: C
HD Giải: Từ thông là đại lượng đại số, dấu của từ thông phụ thuộc vào việc chọn chiều của vecto (dấu của cos α).
Gọi α là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến của diện tích S với vectơ cảm ứng từ . Từ thông qua diện tích S có độ lớn cực đại khi α bằng
Đáp án: A
HD Giải: Ф = BS cosα, Фmax khi cosα = 1 =>α = 0
Đặt một khung dây trong từ trường đều sao cho ban đầu mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây sẽ không thay đổi nếu khung dây
Đáp án: B
HD Giải: Khi khung dây chuyển động tịnh tiến thì B, S, α đều không đổi nên Ф không đổi.
Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây phẳng, kín?
Đáp án: D
HD Giải: Khi cho khung quay xung quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung và trục này không song song với đường sức từ, thì góc α thay đổi, Ф qua mạch kín biến thiên dẫn đến trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Một khung dây tròn, đặt trong một từ trường đều có mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ. Trong các trường hợp sau
I. Khung dây chuyển động tịnh tiến trong từ trường theo một phương bất kỳ
II. Bóp méo khung dây
III. Khung dây quay quanh một đường kín của nó
Ở trường hợp nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung dây ?
Đáp án: B
Khi bóp méo khung dây (S thay đổi) hoặc khung dây quay quanh một đường kín của nó (α thay đổi) thì Ф qua mạch kín biến thiên dẫn đến trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Đáp án: D
HD Giải: Khi mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi thì từ thông xuyên qua mạch kín không biến thiên nên trong mạch không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Định luật Len-xơ được dùng để
Đáp án: B
HD Giải: Định luật Len-xơ được dùng để xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
Đáp án: A
Giải: Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
Một vòng dây dẫn kín phẳng có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 10cm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến mặt phẳng vòng dây một góc 600 và có độ lớn là 1,5.10-4T. Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là
Đáp án C
.jpg)
Kí hiệu nào dưới đây có thể coi là kí hiệu ứng với đơn vị từ thông?
Đáp án: D
Từ thông riêng qua mạch kiến: ϕ = L.i, trong đó L là hệ số tự cảm có đơn vị H, i là cường độ dòng điện có đơn vị A. Do đó từ thông còn có đơn vị A.H
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án: D
Định luật Len – xơ dùng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng, được phát biểu như sau: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho nó có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: C
Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường. hay dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn được đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian là dòng điện Fu – cô. Các đường dòng của dòng điện Fu – cô trong khối vật dẫn là những đường cong khép kín, nên dòng điện Fu – cô có tính xoáy. Do vậy hiện tượng sinh ra dòng điện Fu-cô có thể coi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong các hình vẽ a, b, c, d mũi tên chỉ chiều chuyển động của nam châm hoặc vòng dây kín. Khi xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các vòng dây thì kết luận nào sau đây là đúng?

Đáp án: D
Áp dụng định định luật Len – xơ dùng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng:
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho nó có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Sau đó sử dụng quay tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng.
Khung dây dẫn ABCD rơi thẳng đứng (theo chiều mũi tên ở hình vẽ) qua vùng không gian có từ trường đều MNPQ. Đặt tên các vùng không gian như sau: vùng 1 trước MN, vùng 2 trong MNPQ, vùng 3 sau PQ. Trường hợp nào sau đây trong khung dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng? dòng điện cảm ứng khi đó có chiều như thế nào?

Đáp án: D
Khi khung dây dẫn đang chuyển động giữa vùng 1 và vùng 2, từ thông qua mặt phẳng khung dây tăng, lúc này dòng điện cảm ứng trong khung có chiều ADCBA
Khi khung dây dẫn đang chuyển động giữa vùng 2 và vùng 3, từ thông qua mặt phẳng khung dây giảm, lúc này dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều ABCDA
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đáp án A
B, C , D - đúng
A – sai
Vì: Một khung dây dẫn hình chữ nhật, quay đều trong một từ trường đều quanh một trục đối xứng OO’ song song với các đường cảm ứng từ thì từ thông trong qua khung không biến thiên, trong khung không xuất hiện dòng điện cảm ứng