Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2022 - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Số liên kết xích-ma (σ) trong phân tử C4H10 là:
Phân tử C4H10 chỉ chứa liên kết đơn, mà mỗi liên kết đơn chứa 1σ
Như vậy trong phân tử C4H10 có chứa 3σ của C-C và 10σ của C-H
Như vậy C4H10 có tổng cộng 13 liên kết σ
Đáp án cần chọn là: B
Cho propin qua nước có HgSO4 ở 80oC tạo ra sản phẩm là
.jpg)
Đáp án cần chọn là: B
Chọn phát biểu đúng
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học.
Đáp án cần chọn là: C
Ứng dụng nào sau đây không phải của anken ?
Ứng dụng không phải của anken là: Nguyên liệu sản xuất vật liệu silicat.
Đáp án cần chọn là: D
Số đồng phân cấu tạo (mạch hở) có công thức phân tử C5H8 là
H2C=C=CH-CH2-CH3
H2C=CH-CH=CH-CH3
H2C=CH-CH2-CH=CH2
H3C-CH=C=CH-CH3
H2C=C=C(CH3)-CH3
H2C=C(CH3)-CH=CH2
CH≡C-CH2-CH2-CH3
H3C-C≡C-CH2-CH3
CH≡C-C(CH3)-CH3
Có tất cả 9 đồng phân mạch hở ứng với CTPT C5H8
Đáp án cần chọn là: D
Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu được sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là
Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao => thế vào C bậc III
CH3CH2CH(CH3)2 + Br2 → CH3CH2CBr(CH3)2 + HBr
Đáp án cần chọn là: C
Công thức phân tử tổng quát của ankin là
Công thức phân tử tổng quát của ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Đáp án cần chọn là: B
Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3?
Các chất khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa là: C4H6, C3H4
Đáp án cần chọn là: B
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là
Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
Đáp án cần chọn là: A
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 => có nối 3 đầu mạch
- CH≡C-CH2-CH2-CH3
- (CH3)2CH-C≡CH
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra sản phẩm chính là
Sản phẩm chính ưu tiên thế C bậc cao
.jpg)
=> sản phẩm thu được là 2-clo-2-metylbutan
Đáp án cần chọn là: B
Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau :
Hợp chất hữu cơ thường chia thành hai loại là hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon
Đáp án cần chọn là: B
Liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon gồm:
Liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon gồm một liên kết s và một liên kết p
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Y từ dung dịch X.
.jpg)
X có thể chứa
Khí Y điều chế bằng phương pháp đẩy nước → Y không tan hoặc ít tan trong nước
A. 2KMnO4 + 16HCl đặc 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → loại vì Cl2 phản ứng với nước.
B. Không có pư
C. NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O → loại vì NH3 tan nhiều trong nước.
D. C2H5OH H2SO4 đặc ⟶ C2H4 + H2O → chọn vì C2H4 không tan trong nước và không có pư với H2O
Đáp án cần chọn là: D
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế bằng cách nung natri axetat với vôi tôi xút.
Đáp án cần chọn là: D
X là hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy 1 lít hỗn hợp X được 1,5 lít CO2 và 1,5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
Số C trung bình = \( = \frac{{{V_{C{O_2}}}}}{{{V_X}}} = 1,5\)
=> Trong X có CH4
Số H trung bình = \( = \frac{{2{V_{{H_2}O}}}}{{{V_X}}} = 3\)
Mà X có CH4 => trong X có C2H2
Đáp án cần chọn là: A
Cho hỗn hợp but-1-in và hiđro dư qua xúc tác Pd/PbCO3 đun nóng, sản phẩm tạo ra là
CH≡C–CH2–CH3 + H2 Pd/PbCO3 → CH2=CH–CH2–CH3
Đáp án cần chọn là: B
Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm cộng duy nhất là
H2C=CH2 có 1 sản phẩm cộng
H2C=CH-CH3 có 2 sản phẩm cộng
H2C=CH-CH2-CH3 có 2 sản phẩm cộng
H3C-CH=CH-CH3 có 1 sản phẩm cộng
H2C=C(CH3 )-CH3 có 2 sản phẩm cộng
=> có 2 anken tác dụng với HBr chỉ thu 1 sản phẩm cộng.
Đáp án cần chọn là: D
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí ?
+ Ankan từ C1 → C4 ở trạng thái khí.
+ Ankan từ C5 → khoảng C18 ở trạng thái lỏng. Từ C18 trở đi thì ở trạng thái rắn.
=> CH4, C2H6, C3H8 và C4H10 đều ở thể khí
Đáp án cần chọn là: D
Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam một hidrocacbon X có M = 72 thu được 4,4 gam CO2. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là
nX = mX : MX = 1,44 : 72 = 0,02 mol
nC = nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
Số C = nC : nX = 0,1 : 0,02 = 5
Đáp án cần chọn là: B
Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?
- Đồng phân mạch thẳng: C – C – C – C – C – C
- Đồng phân mạch nhánh:
+ cắt 1C:

+ cắt 2C:
.jpg)
Đáp án cần chọn là: C
Chất có công thức cấu tạo sau CH3 – CH(CH3) – CH(CH3) – CH2 – CH3 có tên gọi là
Đánh số mạch C từ trái qua phải
Chất trên có tên là: 2, 3 – đimetylpentan
Đáp án cần chọn là: B
Chất có công thức cấu tạo sau CH3 – CH(CH3) – CH(CH3) – CH2 – CH3 có tên gọi là
Đánh số mạch C từ trái qua phải
Chất trên có tên là: 2, 3 – đimetylpentan
Đáp án cần chọn là: B
Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là :
- Đốt cháy 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 => trong X có 6 nguyên tử C
- Vì X chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử
=> X là ankan C6H14 có công thức phân tử là (CH3)2 - CH – CH(CH3)2
=> có 2 vị trí thế monoclo
Đáp án cần chọn là: C
Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là:
%mBr \( = \frac{{80.2}}{{{M_Y}}}\).100% = 74,08% => \( = > {\rm{\;}}{M_Y} = 216{\rm{\;}} = > {\rm{\;}}{M_X} = {M_Y} - 80.2 = 56\)
=> X là C4H8
Lại có X + HBr thu được 2 sản phẩm
=> C-C-C=C
Đáp án cần chọn là: A
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là : CH3 – CH = CH – CH = CH2
Đáp án cần chọn là: C
Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
Như vậy chỉ có (CH3)2CH-CH(CH3)2 khi thế Cl2 (as) cho 2 sản phẩm thế monoclo.
Đáp án cần chọn là: C
Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H6, C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol . Đốt cháy m gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 7,6g. Giá trị của m là :
Do CH4 và C4H6 có cùng số mol nên qui đổi hỗn hợp thành C2H4 và C3H6
Khi đốt cháy nCO2 = nH2O = a mol
BTNT C: nCO2 = nCaCO3
Mặt khác mCO2 + mH2O = mCaCO3 – 7,6
=> 44a+18a= 100a – 7,6 <=> a = 0,2 mol
mX = mC +mH = 12.nCO2 + 1. 2nH2O= 2,8 gam
Đáp án cần chọn là: B
Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là:
Đốt cháy hỗn hợp A tương đương như đốt C4H10 (vì số mol mỗi nguyên tố giống nhau).
BTNT "C": nCO2 = 4nC4H10 = 4 mol
BTNT "H": nH2O = 5nC4H10 = 5 mol
Đáp án cần chọn là: D
Nhiệt phân 7m3 CH4 (đktc) ở 1500oC rồi làm lạnh nhanh thu được V m3 C2H2 (đktc). Biết H = 60%. Giá trị của V là
2CH4 → C2H2 + 3H2
2 mol 1 mol
7 m3 → 3,5 m3
VC2H2 lí thuyết = 3,5 m3 => VC2H2 thực tế = 3,5.60/100 = 2,1 m3
Đáp án cần chọn là: A
Cho 1,792 lít hỗn hợp X gồm propin, H2 (đktc, có tỉ khối so với H2 bằng 65/8) đi qua xúc tác nung nóng trong bình kín thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là a. Y làm mất màu vừa đủ 160 gam nước Br2 2%. Giá trị gần đúng nhất của a là
PTHH : C3H4 +2 H2 +Ni → C3H8
X có nC3H4 + nH2 = nX = 0,08 mol
X có tỉ khối so với H2 là 65/8 nên MX = 65/8.2 = 65/4 → mX = 40nC3H4 + 2nH2 = nX.MX = 0,08.65/4 = 1,3 g
→ nC3H4= 0,03 mol và nH2 = 0,05 mol
Xét Y : Y + Br2 thì C3H4 + 2 Br2 → C3H4Br2
0,01 mol ← 0,02 mol
→Y có 0,01 mol C3H4 → nC3H8 = nC3H4(X) – nC3H4(Y) = 0,03 – 0,01 =0,02 mol
nH2(Y) = nH2(X) – 2nC3H8(Y) = 0,05 – 2.0,02 = 0,01 mol
→ Y có 0,01 mol H2; 0,01 mol C3H4 và 0,02 mol C3H8 → MY = 32,5 → dY/He = 32,5 : 4 =8,125 gần nhất với 8,12
Đáp án cần chọn là: A
Cho hiđrocacbon X là chất khí ở nhiệt độ thường tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X là 107 đvC. Trong phân tử X, hiđro chiếm 7,6923% về khối lượng. X là
X là chất khí ở nhiệt độ thường → X có nhiều nhất 4 nguyên tử cacbon
X có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3 → X có liên kết ba đầu mạch
Cứ 1 mol nguyên tử H bị thay thế bởi 1 mol nguyên tử Ag → khối lượng tăng 107 gam
→ Số nguyên tử H bị thay thế là \(\frac{{107}}{{107}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 1\)→ X có 1 liên kết ba đầu mạch → A, D sai
B sai vì C3H4 → \({\rm{\% }}{m_H}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{4}{{12.3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4}}.100{\rm{\% }}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 10{\rm{\% }}\)
C đúng vì C4H4 → \({\rm{\% }}{m_H}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{4}{{12.4{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4}}.100{\rm{\% }}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 7,6923{\rm{\% }}\)
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước. Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,4 mol
Đặt công thức chung của các chất là CnHm
CnHm → nCO2 + 0,5mH2O
0,2 → 0,2n → 0,1m
+ nCO2 = 0,2n = 0,55 => n = 2,75
+ nH2O = 0,1m = 0,4 => m = 4
Vậy công thức trung bình của hỗn hợp X là C2,75H4
Độ bất bão hòa: k = (2C + 2 - H)/2 = (2.2,75 + 2 - 4)/2 = 1,75
Khi cho a mol X tác dụng với Br2: nBr2 = 112 : 160 = 0,7 mol
C2,75H4+ 1,75Br2 → ...
0,4 ← 0,7
Vậy a = 0,4
Đáp án cần chọn là: B
Hỗn hợp X gồm C2H4 và H2 có tỷ lệ mol 1:1. Cho hỗn hợp X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y vào dung dịch brom dư thu được hỗn hợp khí Z. Tỷ khối của Z so với H2 là 11,5. Vậy hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
C2H4 + H2 → C2H6
Ban đầu 1 1
Phản ứng x x x
Cân bằng 1-x 1-x x
Hỗn hợp Y: C2H4 dư, H2 dư, C2H6
=> hỗn hợp Z: C2H6, H2 dư
\(\begin{array}{l} {d_Z}_{/{H_2}} = 11,5 \to {M_Z} = 23\\ \frac{{30x + 2(1 - x)}}{{1 - x + x}} = 23 \to x = 0,75\\ H = \frac{{0,75}}{1}.100\% = 75\% \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: D
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là:
C2H2 + 2H2 → C2H6
C2H2 + H2 → C2H4
Trong Y có C2H2, tạo kết tủa Ag2C2 =>\({n_{A{g_2}{C_2}}} = 0,1{\mkern 1mu} mol \Rightarrow {n_{{C_2}{H_2}(Y)}} = 0,1{\mkern 1mu} mol\)
Z làm mất màu dung dịch Br2 => Z chứa C2H4
\( = > {n_{{C_2}{H_4}}} = {n_{B{{\rm{r}}_2}}} = 0,25{\mkern 1mu} mol\)
Còn lại hỗn hợp khí T gồm C2H6 và H2
=> nH2O=3.nC3H6+nH2 dư = 0,65 (1)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nC2H2 bđầu =nC2H2 du+ nC2H4+ nC2H6
nH2nH2 ban đầu \( = {n_{{H_2}{\rm{\;}}du}} + {n_{{C_2}{H_4}}} + 2.{n_{{C_2}{H_6}}}\)
Cộng 2 vế phương trình ta có:
\(a = {n_{{C_2}{H_2}{\rm{\;}}du}} + 2.{n_{{C_2}{H_4}}} + 3.{n_{{C_2}{H_6}}} + {n_{{H_2}}}_{du}{\rm{\;}}\)
Thay (1) vào => a = 0,1 + 0,25.2 + 0,65 = 1,25
Đáp án cần chọn là: D
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan là một hidrocacbon no, mạch hở, trong công thức cấu tạo chỉ có chứa liên kết đơn, nên không thể tham gia phản ứng cộng
Đáp án D
Công thức tổng quát của anken là?
Anken là hidro cacbon mạch hở có chứa 1 liên kết đôi có CTTQ là CnH2n (n ≥ 2)
Đáp án B
Chất nào không tác dụng được với AgNO3/NH3?
But-2-in có CTCT là CH3-CH≡CH-CH3 có chứa liên kết 3 ở C số 2 (không phải đầu mạch) nên không có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3
Các ankin còn lại: CH≡CH (Etin); CH≡C-CH3(propin); CH≡C-CH2-CH3 đều có chứa liên kết 3 ở đầu mạch nên có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Do cấu tạo đặc biệt của vòng benzen nên benzen có khả năng tham gia phản ứng thế cao hơn phản ứng cộng. Nó không có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom ở nhiệt độ thường.
Đáp án C
.jpg)