Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2022 - Trường THPT Lê Hữu Trác

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2022 - Trường THPT Lê Hữu Trác

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268252

Một hỗn hợp X gồm axetilen và vinyl axetilen. Tính số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp trên thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O

Xem đáp án

C2H2 và C4H4

Đốt cháy X ta có: nCO2 = 2nH2O

Gọi nH2O = x mol ⇒ nCO2 = 2x

mX = mC + mH = 12.2x + 2x = 26x = 13

⇒ x = 0,5 mol

Bảo toàn O: nO2 = nCO2 + 1/2. nH2O = 2,5x = 1,25 mol

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268253

Hỗn hợp X gồm 2 ankin có tỷ lệ mol 1 : 3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình nước vôi trong tăng 10,96 gam và trong bình có 20 gam kết tủa. Vậy công thức của 2 ankin là:

Xem đáp án

nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol

mbình tăng = mCO2 + mH2

⇒ mH2O = 10,96 – 0,2.44 = 2,16g

⇒ nH2O = 0,12 mol

nankin = nCO2 – nH2O = 0,08 mol

Gọi 2 ankin CnH2n-2 (0,02 mol); CmH2m-2 (0,06 mol)

nCO2 = 0,02n + 0,06m = 0,2

⇒ n + 3m = 10

⇒ n = 4; m = 2

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268254

Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2. Tỷ khối của X đối với H2 là 7,25. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hh X thu được 0,1 mol CO2. % thể tích của axetilen trong hỗn hợp X?

Xem đáp án

MX = 14,5 ⇒ mX = 0,1. 14,5 = 1,45g

nCO2 = 2 nC2H2 + 2nC2H4 = 0,1mol

⇒ x + y = 0,05 mol (1) (x = nC2H2; y = nC2H4)

⇒ nH2 = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol ⇒ mH2 = 0,1g

⇒ mC2H2 + mC2H4 = 1,45 – 0,1 = 1,35

⇒ 26x + 28y = 1,35 (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,025 mol; y = 0,025mol

⇒ %VC2H2 = 0,025 : 0,1 . 100% = 25%

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268256

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H6 tác dùng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất trên?

Xem đáp án

C7H6 + nAgNO3 + nNH3 → C7H8-nAgn + nNH4NO3

n = nC7H6 = 0,15 mol ⇒ 0,15(92 + 108n) = 45,9 ⇒ n = 2

⇒ X có 2 liên kết ba đầu mạch, có 4 cấu tạo:

HC≡C – CH2 – CH2 – CH2 – C≡CH; HC≡C – CH(CH3) – CH2 – C≡CH;

HC≡C – CH(C2H5) – C≡CH; HC≡C – C(CH3)2 – C≡CH

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268257

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Hiđrocacbon X , thu được 8,96 lít CO2 (thể tích các khí đo (đktc)). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra kết tủa. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

nC = 8,96/2,24 = 4;

X + AgNO3/NH3 ⇒ X có liên kết ba đầu mạch

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268258

Cho sơ đồ phản ứng sau: CaCO3 (H = 100%) → CaO (H = 80%) → CaC2 (H = 100%) → C2H2.

Từ 100 gam CaCO3, hãy cho biết cuối quá trình phản ứng thu được bao nhiêu lít C2H2.

Xem đáp án

H% chung = 100%. 80%. 100% = 80%

CaCO3 -H = 80%→ C2H2

100g           →           26g

100g      →        100. 26/100. 80% = 20,8g

⇒ V = 20,8 : 26 .22,4 = 17,92 lít

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268260

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ankin có tỷ lệ mol 1: 1 thì thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Vậy công thức phân tử của 2 ankin là:

Xem đáp án

nankin = nCO2 – nH2O = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol

Gọi 2 ankin là: CnH2n-2 (0,1 mol) và CmH2m-2 (0,1 mol)

nCO2 = 0,1n + 0,1m = 0,7

⇒ n = 2; m = 5 hoặc n = 3, m = 4

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268262

Hỗn hợp X gồm một ankađien và hiđro có tỷ lệ mol là 1 : 2. Cho 10,08 lít hh X qua Ni nung nóng thu được hh Y. Tỉ khối của hỗn hợp Y đối với hh X là 1,25. Hãy cho biết khi cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì có bao nhiêu mol Br2 đã tham gia phản ứng?

Xem đáp án

nX = 0,45 mol ⇒ nankadien = 0,15 mol; nH2 = 0,3 mol.

\(\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} = \frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = 1,25\)

⇒ nY = 0,36 mol

nkhí giảm = nX – nY = 0,09 = nH2 pư

Ta có nπ = 2nankadien = nH2 pư + nBr2 = 0,3 mol

⇒ nBr2 = 0,21 mol

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268263

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol butađien, 0,2 mol etilen và 0,4 mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni, nung nóng thu được V hỗn hợp Y (đktc). Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy có 32,0 gam brom đã tham gia phản ứng. Vậy giá trị của V tương ứng là:

Xem đáp án

nπ = 2nbutadien + netilen = nH2 + nBr2 = 0,5 mol

⇒ H2 pư = 0,5 – 0,2 = 0,3 mol

nY = nX – nH2 pư = 0,15 + 0,2 + 0,4 – 0,3 = 0,45 mol

⇒ V = 10,08 lít

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268264

Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm CTPT của anken.

Xem đáp án

Gọi CTPT của anken là : CnH2n

Phương trình phản ứng :

3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n+2O2 + 2MnO2 + 2KOH

3.14n                                 3.14n + 102

M↑ = 102 g/mol

3,5                                            5,2       

m↑ = 1,7 gam

n↑ = 1,7/102 = 1/60 ⇒ nanken = 0,05 mol

Manken = 3,5/0,05 = 70 = 14n ⇒ n = 5

Vậy CTPT của anken là : C5H10

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268265

Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích A gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu lần lượt là

Xem đáp án

Giả sử nA = 1 mol ; nC2H6 = x và nC2H2 = y; nH2O = nCO2 = 2 mol; x + y = 1 và 3x + y = 2 ⇒ x = 0,5 và y = 0,5 ⇒ %V = 50%

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268266

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là

Xem đáp án

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O

CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O

→ nankan = 0,23 – 0,14 = 0,09 mol

⇒ nanken = 0,1 – 0,09 = 0,01 mol

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268267

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của anken có trong X là

Xem đáp án

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O

CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

nankan = nH2O - nCO2 = 0,4 – 0,35 = 0,05 (mol)

nanken = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

→ %Vanken  = 75%

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268268

Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:

Xem đáp án

nCO2 = 1,3 mol; nH2O = 1,3 mol

⇒ Hidrocacbon là anken; CTPT là:

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O

nX = 0,5 mol ⇒ ntb = 1,3/0,5 = 2,6 ⇒ 2 anken là: C2H4, C3H6;

nC2H4 : nC3H6 = 2:3

⇒ nC2H4 = 0,2 mol và nC3H6 = 0,3 mol

⇒ mC2H4 = 0,2.28 = 5,6 gam và mC3H6 = 0,3.42 = 12,6 gam

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268269

Hỗn hợp X gồm C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc) thì thu được bao nhiêu gam CO2 và bao nhiêu gam H2O?

Xem đáp án

C3H6 + 9/2 O2 → 3CO2 + 3H2O

C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O

nX = 0,25 mol ⇒ nCO2 = 0,25.3 = 0,75 mol; mCO2 = 0,75.44 = 33 gam;

mX = mC + mH ⇔ 21,8.2.0,25 = 0,75.12 + 2.nH2O

⇒ nH2O = 0,95mol; mH2O = 18.0,95 = 17,1 gam

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268270

Đốt một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí, thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. thể tích không khí (dktc) nhỏ nhất cần dùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

nCO2 = 7,84/22,4 - 0,35 mol; nH2O = 9,9/18 = 0,55 mol

Bảo toàn nguyên tố O:

2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nO2 = 0,625 mol ⇒ VO2 = 0,625.22,4 = 14 lit

Vì oxi chiếm 1/5 Vkk ⇒ Vkk = 5.14 = 70 (lít)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268272

Trộn 2 V bằng nhau của C3H8 và O2 rồi đem đốt rồi đưa trở về điều kiện ban đầu. Điều đúng về V hỗn hợp trước pứ (Vđ) và V hỗn hợp sau pứ (Vs) là gì?

Xem đáp án

Gọi VC3H8 = a lít => VO2 ban đầu = a lít

C3H8 + 5O2 -> 3CO2 + 4H2O

a/5 a 3a/5

→ sau khi H2O ngưng tụ, hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy gồm CO2 và C3H8 dư.

=> Vhh khí sau phản ứng = VCO2 + VC3H8 dư = 3a/5 + (a - a/5) = 1,4a lít

Vđầu = a + a= 2a lít

=> Vsau : Vđầu = 1,4a : 2a = 0,7 hay Vsau : Vđầu = 10 : 7

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268273

Trộn 2 V bằng nhau của C3H8 và O2 rồi đem đốt. Sau khi cho bay hơi nước ngưng tụ, đưa trở về điều kiện ban đầu. Điều đúng về V hỗn hợp trước pứ (Vđ) và V hỗn hợp sau pứ (Vs) là gì?

Xem đáp án

Gọi VC3H8 = a lít => VO2 ban đầu = a lít

C3H8 + 5O2 -> 3CO2 + 4H2O

a/5 a 3a/5

→ sau khi H2O ngưng tụ, hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy gồm CO2 và C3H8 dư.

=> Vhh khí sau phản ứng = VCO2 + VC3H8 dư = 3a/5 + (a - a/5) = 1,4a lít

Vđầu = a + a= 2a lít

=> Vsau : Vđầu = 1,4a : 2a = 0,7 hay Vsau : Vđầu = 10 : 7

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268274

Crackinh 11,2 lít hơi isopentan (đktc) thu được hỗn hợp A chỉ gồm các ankan và anken. Trong A có chứa 7,2 gam một chất X mà khi đốt cháy được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hiệu suất phản ứng crackinh isopentan là mấy?

Xem đáp án

Ta có: nC5H12 ban đầu = 11,2/22,4 = 0,5 mol

Đốt cháy 7,2g hidrocacbon X trong hỗn hợp A → 11,2 lít CO2 + 10,8 g H2O.

nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol; nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol

Ta thấy: nH2O > nCO2 → hidrocacbon X là ankan.

Vì nX = nH2O - nCO2 = 0,6 – 0,5 = 0,1 mol

→ MX = 7,2/0,1 = 72 → 14n + 2 = 72 → n =5

Vậy hidrocacbon X đem đốt là C5H12 và đây cũng chính là lượng C5H12 chưa bị crackinh.

→ nC5H12 phản ứng crackinh = nC5H12 ban đầu - nC5H12 chưa bị crackinh = 0,5 – 0,1 = 0,4 (mol)

→ H = 0,4/0,5 . 100% = 80%

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268275

Craking 8,8 gam propan được A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết %H = 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là mấy?

Xem đáp án

Ta có số mol chất sản phẩm

nsp = nC3H8 dư + 2.nC3H8 phản ứng = 0,02 + 2.0,18 = 0,38

→ M = 8,8 : 0,38 = 23,16

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268276

Cho 2,2g C3H8 tác dụng với 3,55g Cl2 thu được 2 sản phẩm thế monocle Q và điclo P với mX = 1,3894mY. Sau khi cho hỗn hợp khí còn lại sau phản ứng (không chứa Q, P) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,448 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng của Q, P lần lượt?

Xem đáp án

Ta có: nC3H8 ban đầu = 2,2/44 = 0,05 mol

nCl2 = 3,55/71 = 0,05 mol

Theo đề bài: mX = 1,3894mY 

→ 78,5a = 1,3894.113b = 157b hay a = 2b (1)

Khí còn lại đi ra khỏi dung dịch NaOH dư là C3H8 và nC3H8 dư = 0,448/22,4 = 0,02 mol

→ nC3H8 phản ứng = nC3H8 ban đầu - nC3H8 dư = 0,05 – 0,02 = 0,03 mol

→ a + b = 0,03 (2)

Từ (1) và (2) → a = 0,02; b = 0,01.

→ nC3H7 Cl = 0,02.78,5 = 1 và nC3H6Cl2 = 0,03.113 = 1,13 g

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268278

Dẫn m g B(gồm 1 ankan và 1 xicloankan) qua bình chứa nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. % khối lượng ankan trong B là?.

Xem đáp án

Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của xicloankan:

mxicloankan = 4,2 gam

nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol; nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol

mB = mC + mH = 0,5.12 + 0,6.2 = 7,2 gam

⇒ mankan = 7,2 – 4,2 = 3 gam

⇒ %(m)ankan = 3.110%/7,2 = 41,67%

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268279

Đốt cháy hiđrocacbon nào trong 4 đáp án sau biết khi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư, thấy có 49,25 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dd sau phản ứng giảm đi 32,85 gam. 

Xem đáp án

Đáp án: A

nCO2 = nBaCO3 = 49,25/197 = 0,25 mol ; mCO2 + mH2O = 49,25 – 32,85 = 16,4

mH2O = 16,4 – 0,25.44 = 5,4

nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol 

nH2O > nCO2 ⇒ X là ankan ;

CTPT của X là : CnH2n+2 

n = 0,25/0,05 = 5⇒ X : C5H12

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268280

Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy của chất nào trong 4 chất sau vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. 

Xem đáp án

nC = nCO2 = nBaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mol

mgiảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 19,35 mol

⇒ mCO2 + mH2O = 10,2g

mH2O = 10,2 – 0,15.44 = 3,6 (gam)

⇒ nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol ⇒ nH = 0,4 mol

nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8 ⇒ CTPT: C3H8

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268281

Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon A  có công thức nào sau đây biết dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 chứa NaOH dư người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8g và khối lượng bình 2 tăng 3,52 gam. 

Xem đáp án

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O

⇒ nH2O = 1,8/18 = 0,1 mol

Khối lượng bình 2 tăng là khối lượng của CO2 

⇒ nCO2 = 3,52/44 = 0,08 mol

Nhận thấy: nCO2 < nH2O

 ⇒ hidrocacbon là ankan;

Số mol ankan là nankan = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol

⇒ n = 0,08/0,02 = 4

CTPT của A là C4H10

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268282

Tìm CTPT của X biết đốt hiđrocacbon X rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. 

Xem đáp án

nC = nCO2 = nBaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mol

mgiảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 19,35 mol ⇒ mCO2 + mH2O = 10,2g

mH2O = 10,2 – 0,15.44 = 3,6 (gam) ⇒ nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol ⇒ nH = 0,4 mol

nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8 ⇒ CTPT: C3H8

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268283

Đốt cháy hoàn toàn 6,8g hỗn hợp khí X gồm: ankan A và CH4, sản phẩm cháy dẫn vào bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng 1000 ml Ba(OH)2 0,5M. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 12,6g. Tìm công thức phân tử của A, biết VA : VCH4 = 2 : 3.

Xem đáp án

VA : VCH4 = 2 : 3 ⇒ nA : nCH4 = 2x : 3x

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O: nH2O = 12,6/18 = 0,7 mol

Gọi CTPT của ankan là CnH2n+2

CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 → nCO2 + (n+1)H2O

2x                                                      (n+1).2x

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

3x                                        6x

Ta có: (14n + 2).2x + 16.3x = 6,8 (1) ; (n + 1).2x + 6x = 0,7(2)

Từ 1, 2 ⇒ x = 0,05 và nx = 0,15 ⇒ n = 3

Vậy CTPT của A là C3H8

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268284

X là chất nào sau đây biết ankan X trong đó C chiếm 83,725% về khối lượng. Cho X tác dụng với Clo chiếu sáng thu được 2 dẫn xuất monoclo.

Xem đáp án

83,725 = 12n/(14n+2).100% ⇒ n = 6.

X tác dụng với Cl2 cho 2 dẫn xuất monoclo

⇒ CTCT của X là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268285

Tìm giá trị V biết ankan A phản ứng vừa đủ với V lit Cl(đktc) thu được hh sản phẩm chỉ gồm 2 dẫn xuất monoclo và 1 chất vô cơ X. Mỗi dẫn xuất monoclo đều chứa 38,38% khối lượng là clo. Biết tổng khối lượng 2 dẫn xuất clo lớn hơn khối lượng của X là 8,4 gam. 

Xem đáp án

CTPT dẫn xuất monoclo là CnH2n+1Cl; 38,38% = 35,5/(14n+36,5).100% ⇒ n = 4

⇒ CTCT của A là CH3-CH2-CH2-CH3

Ta có nCl2 = ndx = nHCl = x ⇒ mdx - mHCl = 8,4 ⇒ 92,5x – 36,5x = 8,4 ⇒ x = 0,15 mol ⇒ V = 3,36 lít.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268286

Gọi tên A  biết Xicloankan A phản ứng với Cl2 ánh sáng thu được dẫn xuất monoclo B và B có 4 đồng phân. 

Xem đáp án

Chất A là 1,2-đimetylxiclopropan

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268287

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 olefin thu được (m + 4)g H2O và (m + 30)g CO2. Giá trị của m là

Xem đáp án

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O

nH2O = nCO2 ⇒ mH2O/18 = mCO2/44 ⇒ m = 14 g

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268288

Hỗn hợp A gồm một anken và một ankadien có thể tích là 6,72 lít (đktc) được chia thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần 1: đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 8,96 lít CO2 và 6,3 gam nước.

    - Phần 2: dẫn qua dung dịch brom dư bình tăng m gam.

Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong A?

Xem đáp án

Số mol của hỗn hợp A là: nA = 6,72/22,4 = 0,3 mol

Số mol A trong một phần là: n = 0,15 mol

Gọi CTPT của anken và ankadien lần lượt là: CnH2n và CmH2m-2 (n > 1; m > 2)

Phương trình đốt cháy:

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O

CmH2m-2 + (3m-1)/2 O2 → mCO2 + (m-1) H2O

Số mol CO2 và mol H2O lần lượt là: nCO2 = 8,96/22,4 = 0,4 mol; nH2O = 6,3/18 = 0,35 mol

Số mol của ankadien là: nankaddien = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol

Số mol của anken là: nanken = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

Phần trăm thể tích mỗi khí trong A là:

%Vanken = (0,1.100%)/0,15 = 66,67 % ; %Vankaddien = 100% - 66,67% = 33,33%

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268290

Đun nóng 20,16 lít hỗn hợp khí X gồm C2H4 và H2 dùng Ni xúc tác thì thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y. Cho Y lội thật chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 2,8 gam. Hiệu suất phản ứng hidro hóa anken:

Xem đáp án

nX = 20,16/22,4 = 0,9 mol

nY = 13,44/22,4 = 0,6 mol

nH2 pư = 0,9 – 0,6 = 0,3 mol

nanken dư = 2,8/28 = 0,1 mol

nanken bđ = 0,1 + 0,3 = 0,4 mol

⇒ nH2 bđ = 0,5 mol

⇒ H = 0,3/0,4.100%=75%

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268291

Một hỗn hợp X gồm etan, propen và butađien. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với H2 là 20. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được?

Xem đáp án

nH2O = 3 nX = 0,45 mol ⇒ mH (X) = mH(H2O) = 0,9g

MX = 20. 2 = 40 ⇒ mX = 0,15. 40 = 6g

mC (CO2) = mC(X) = mX – mH = 5,1g ⇒ nC = nCO2 = 0,425mol

⇒ mkết tủa = 0,425. 100 = 42,5g

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »