Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Thống Nhất

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Thống Nhất

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 12 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267212

 Một hỗn hợp X gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là (phân tử khối C6H5OH = 94)

Xem đáp án

nNaOH = 0,2 mol

Trong hỗn hợp các chất đề bài cho chỉ có phenol tác dụng với NaOH

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2  ←     0,2 (mol)

⟹ mphenol = 0,2.94 = 18,8 gam

⟹ \(\% {m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{18,8}}{{28,9}}.100\%  = 65,05\% \)

Đáp án B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267213

Chọn nhận định sai khi nói về ancol.

Xem đáp án

A đúng, vì ancol no mạch hở có CTTQ là CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O nên số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước

B đúng

C đúng

D sai, vì C6H5CH2OH  không phản ứng với NaOH

Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267214

Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức nào sau đây?

Xem đáp án

Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức HCHO.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267215

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

A sai, vì anken chỉ có 1 liên kết π.

B sai, vì ankan không có nối đôi.

C đúng.

D sai, vì benzen là hiđrocacbon chứ không phải dẫn xuất hiđrocacbon.

Đáp án C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267216

Để phân biệt hai chất lỏng: anđehit axtic và ancol etylic, có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?

Xem đáp án

Để phân biệt CH3CHO và C2H5OH có thể dùng thuốc thử dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng:

+ Tạo kết tủa Ag → CHCHO

PTHH:

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag ↓ + NH4NO3

+ Không hiện tượng → C2H5OH

Đáp án A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267217

Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với H2 ở nhiệt độ cao có mặt Ni làm xúc tác ?

Xem đáp án

A, B, C chỉ chứa các liên kết đơn nên không thể tác dụng với H2 (to, xt) (phản ứng cộng).

D có liên kết C=C có thể cộng H2 (to, xt).

Đáp án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267218

Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau ?

Xem đáp án

A chứa 2 chất là ancol có CTPT khác nhau

B có 2 chất cùng CTPT là C2H6O

C có 2 chất có CTPT khác nhau

D có 2 chất có CTPT khác nhau

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267220

Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là

Xem đáp án

Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1CHO.

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267221

Công thức tổng quát của anken là:

Xem đáp án

Công thức tổng quát của anken là: CnH2n (n ³ 2)

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267222

Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất

Xem đáp án

Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất: dung dịch KMnO4.

Trích mẫu thử của từng chất vào ống nghiệm riêng biệt và đánh số tương ứng

+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 ở điều kiện thường là stiren

3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5CH(OH)-CH2OH (không màu) + 2KOH + 2MnO2

+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 khi đun nóng là toluen

5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O

+ Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzen

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267223

Metan có công thức phân tử là

Xem đáp án

Metan có công thức phân tử là CH4.

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267224

Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

- Phenol có khả năng phản ứng với Na, NaOH, dung dịch Br2 theo các PTHH:

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

- Phenol không phản ứng với NaHCO3­.

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267225

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?

Xem đáp án

A loại. CTCT viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4

B loại. Vì ankin không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng  với AgNO3/NH3

C đúng

D loại. Vì anken không phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267226

Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân của nhau?

Xem đáp án

Các ankan có CTPT C5H12 là:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3

CH3-CH(CH3)-CH2CH3

CH3-C(CH3)2-CH3

→ có 3 đồng phân

Đáp án D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267227

Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp X gồm metan, propen và butan thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là

Xem đáp án

Ta thấy X chỉ gồm các hiđrocacbon (thành phần chứa C, H)

Bảo toàn nguyên tố C

\(\to {{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{4,4}{44}=0,1\left( mol \right)\)

Bảo toàn nguyên tố H

\({{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\left( \frac{2,52}{18} \right)=0,28\left( mol \right)\)

Vì X chỉ chứa C, H nên khối lượng của X là:

mX = mC + mH = 0,1.12 + 0,28.1 = 1,48 (g)

Đáp án A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267228

Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?

Xem đáp án

CH3OH + CH3OH  \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O

(viết gọn: 2CH3OH  \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O)

C2H5OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O

(viết gọn: 2C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O)

CH3OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OC2H5  + H2O

Vậy có thể thu được tối đa 3 ete.

Đáp án B

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267229

Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là

Xem đáp án

Fomalin là dung dịch 37 – 40% fomanđehit (HCHO) trong nước.

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267230

Nhận biết glixerol và etanol, có thể dùng thuốc thử là

Xem đáp án

Nhận biết hai chất glixerol và etanol thì ta sử dụng Cu(OH)2:

+ Không hiện tượng → Etanol

+ Tạo dung dịch có màu xanh lam đặc trưng → Glixerol

PTHH:

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (phức màu xanh lam) + 2H2O

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267231

Cho 13,8 gam X có công thức phân tử C7H8 tac dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X mấy đồng phân thõa mãn?

Xem đáp án

Ta có:

 nC7H8 = 13,8 : 92 = 0,15 mol

Phản ứng: C7H8 + xAgNO3 + xNH3 → C7H8-xAgx + xNH4NO3

nC7H8 = 0,15 mol ⇒ nC7H8-xAgx = 0,15 mol

⇒ (92 + 107x). 0,15 = 45,9 ⇒ x = 2.

Vậy X phải có 2 liên kết ba ở đầu mạch:

CH≡C – CH2 – CH2 – CH2 - C≡CH

CH≡C – CH(CH3) – CH2 - C≡CH

CH≡C – CH(C2H5) – C≡CH

CH≡C – C(CH3)(CH3) - C≡CH.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267233

Dung dịch chính ta dùng phân biệt toluen, benzen, stiren sẽ là?

Xem đáp án

Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.

Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C

C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O

Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường

3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267234

Đốt chất X nào sau đây để thu được CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2.

Xem đáp án

nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 ⇒ CTPT: CnHn

1 mol X + 4 mol H2 (Ni, tº); 1 mol X + 1 mol Br2

⇒ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh

⇒ k = 5

CTPT X: CnH2n+2-2k ⇒ 2n + 2 – 2k = n

⇒ k = 5; n = 8

⇒ CTPT: C8H8

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267236

Khối lượng 2,4,6-trinitrotoluen (TNT) điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là bao nhiêu?

Xem đáp án

C6H5CH3 + 3HONO2 →  C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O

\(m = \frac{{23}}{{92}}.227.\frac{{80}}{{100}} = 45,4(kg)\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267237

Đốt 5,3 gam ankybenzen nào để ta sẽ thu được 8,96 lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn ?

Xem đáp án

Đặt CTPT X là CnH2n-6

\(\frac{{5,3n}}{{14n - 6}} = \frac{{8,96}}{{22,4}} \to n = 8\)

⇒ CTPT: C8H10

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267238

Đốt một thể tích hơi hợp chất hữu cơ P cần 10 thể tích oxi sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. Tìm CTPT của P?

Xem đáp án

Từ giả thiết mCO2 : mH2O = 44 : 9 suy ra:

nCO2 : nH2O = 1 : 0,5 ⇒ nC : nH = 1 : 1.

A có thể có hoặc không có oxi, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy.

Ta có:

x = 8 và y = 0

Vậy công thức phân tử của A là C8H8.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267239

Thuốc thử nhận biết 4 chất benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in là gì?

Xem đáp án

Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện

- Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren.

- Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267240

Đốt 1,3 gam A biết A ở thể lỏng có phân tử khối < 115 thu được 4,4 g CO2 và 0,9 g H2O. 1 mol A tác dụng được với 4 mol H2 khi có xúc tác của Ni và với brom trong dung dịch theo tỉ lệ 1:1. Vậy CTCT thu gọn của A là gì?

Xem đáp án

Gọi công thức tổng quát của A là CxHy.

Số mol C = số mol CO2 = 4,4/44 = 0,1 mol; nH = 0,1 mol

⇒ Tỉ lệ x : y = 1 : 1

⇒ Công thức đơn giản nhất là CH ⇒ Công thức nguyên là (CH)n.

Theo đề bài: M < 115 ⇒ n < 8,7. Do đó n = 8, 7, 6…

Mặt khác: nA : nH2 = 1 : 4 ⇒ A có 4 liên kết π, trong đó có một liên kết π ở ngoài nhánh (tham gia phản ứng cộng Br2) và 3 liên kết π trong vòng benzene ⇒ A là stiren

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267241

Nhận định đúng:

Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5. 

Xem đáp án

Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon thu được số mol CO2 như nhau nên hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267242

C4H8 có bao nhiêu đồng phân là anken?

Xem đáp án

Có 4 đồng phân là:

but – 1 – en, cis – but – 2 – en, trans – but – 2 – en, metylpropen.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267245

Tìm Z biết cho 4,2 gam một anken Z tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch brom 1M. 

Xem đáp án

Ta có: \({n_{B{r_2}}} = 0,15 \times 1 = 0,15\left( {mol} \right)\)

Gọi công thức phân tử của anken (Z): \({C_n}{H_{2n}}\left( {n \ge 2} \right)\)

\(\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + B{r_2} \to {C_n}{H_{2n}}B{r_2}{\rm{  }}\left( 1 \right)\\{\rm{ 0,15  }} \leftarrow {\rm{0,15                      }}\left( {mol} \right)\end{array}\)

Từ (1) \( \Rightarrow {n_Z} = 0,15\left( {mol} \right)\)

\(\Rightarrow {M_Z} = \dfrac{{4,2}}{{0,15}} = 28\)

\( \Leftrightarrow 14n = 28 \Rightarrow n = 2\)

Vậy công thức phân tử của Z là: C2H4

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267246

Cho hỗn hợp X gồm một anken và một ankin. Biết 50ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 80ml H2. Hỏi % theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp X?

Xem đáp án

Gọi công thức tổng quát của anken: CnH2n và ankin: CmH2m-2         \[\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + {H_2} \to {C_n}{H_{2n + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_1} \to {\rm{     \;\;\;\;}}{{\rm{V}}_1}{\rm{                                  }}\left( l \right)\\{C_m}{H_{2m - 2}} + 2{H_2} \to {C_m}{H_{2m + 2}}\\{\rm{   }}{{\rm{V}}_2} \to {\rm{      \;\;\;\;\;\;\;\;\;  2}}{{\rm{V}}_2}{\rm{                                   }}\left( l \right)\end{array}\]

Theo đề ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} + {V_2} = 50\\{V_1} + 2{V_2} = 80\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 20ml\\{V_2} = 30ml\end{array} \right.\)

Vậy: \(\% {V_{anken}} = \dfrac{{20}}{{50}} \times 100 = 40\% \)

\(\% {V_{ankin}} = 100\%  - 40\%  = 60\% .\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267247

Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp hi anken đối với hiđro bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp (đktc) thì thể tích khí CO2 (đktc) và khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi công thức tương đương của hai anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)

Ta có:  \({n_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}} = \dfrac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25\left( {mol} \right);\)

\({M_{_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}}} = 14\overline n  = 42 \Rightarrow \overline n  = 3\)

           \(\begin{array}{l}{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \frac{{3\overline n }}{2}{O_2} \to \overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\\{\rm{ \;\;\;0,25  }} \to {\rm{    \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;                 0,25}}\overline n {\rm{\;\;\;\;     0,25}}\overline n {\rm{    }}\left( {mol} \right)\end{array}\)

Vậy \({V_{C{O_2}}} = 0,25 \times 3 \times 22,4 = 16,8\) (lít)

Và \({m_{{H_2}O}} = 0,25 \times 3 \times 18 = 13,5\) (gam)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267248

Cho X, Y, Z là các hiđrocacbon ở thể khí, khi phân hủy mỗi chất X, Y, Z đều thu được thể tích H2 gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân hủy. Biết X, Y, Z không phải là đồng phân. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon đem dùng.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}{C_x}{H_y} \to xC + \frac{y}{2}{H_2}\\{\rm{   \;\;\;a                \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;ax      }}\;\;\;\;\;\;a\frac{y}{2}{\rm{      }}\left( {mol} \right)\end{array}\)

Theo đề bài, ta có phương trình: \(a\dfrac{y}{2} = 3a \Rightarrow y = 6\)

Vì X, Y và Z không đồng phân nên nghiệm hợp lí là: C2H6; C3H6 và C4H6.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267249

Tìm a biết đốt cháy hỗn hợp hai anken X và Y thu được (a + 14) gam H2O và (a + 40) gam CO2

Xem đáp án

Gọi công thức tương đương của 2 anken: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)

Phản ứng:

\({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \dfrac{{3\overline n }}{2}{O_2}\xrightarrow{{t^\circ }}\overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\)

Vì khi đốt anken thu được: \({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\)

\( \Leftrightarrow \dfrac{{a + 40}}{{44}} = \dfrac{{a + 14}}{{18}} \)

\(\Leftrightarrow 18a + 720 = 44a + 616 \)

\(\Rightarrow a = 4\left( {gam} \right).\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267250

Đốt 5,1 gam gồm 2 ankanal có số nguyên tử cacbon liên tiếp nào dưới đây biết khi cho sản phẩm qua Ca(OH)2 dư được 25 gam kết tủa?

Xem đáp án

Gọi công thức chung cho 2 ankanal là CnH2nO

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

an = 0,25 (mol) (1)

Mặt khác: (14n  + 16)a = 5,1 (2)

Lấy (2) : (1) → n = 2,5

Vậy ankanal cần tìm là etanal và propanal.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267251

Lượng hỗn hợp X gồm 25,1g gồm 3 chất axit axetic, axit acrylic và phenol được trung hòa vừa đủ bằng 100ml NaOH 3,5M. Khối lượng ba muối thu được sau phản ứng trung hòa là bao nhiêu?

Xem đáp án

n NaOH = 0,35 mol

X: -OH + NaOH → ONa

Ta thấy cứ 1 mol X ( chứa 1 nhóm –OH) khi tác dụng với 1mol NaOH thu được 1 mol muối tăng 22g so với khối lượng axit

⇒ Với 0,35mol NaOH khối lượng muối tăng = 0,35.22 = 7,7g

⇒ m muối = m X + 7,7 = 25,1 + 7,7 = 32,8g

⇒ Đáp án A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »