Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Thống Nhất
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
12 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một hỗn hợp X gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là (phân tử khối C6H5OH = 94)
nNaOH = 0,2 mol
Trong hỗn hợp các chất đề bài cho chỉ có phenol tác dụng với NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,2 ← 0,2 (mol)
⟹ mphenol = 0,2.94 = 18,8 gam
⟹ \(\% {m_{{C_6}{H_5}OH}} = \frac{{18,8}}{{28,9}}.100\% = 65,05\% \)
Đáp án B
Chọn nhận định sai khi nói về ancol.
A đúng, vì ancol no mạch hở có CTTQ là CnH2n+2Om → nCO2 + (n+1)H2O nên số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước
B đúng
C đúng
D sai, vì C6H5CH2OH không phản ứng với NaOH
Đáp án D
Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức nào sau đây?
Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức HCHO.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A sai, vì anken chỉ có 1 liên kết π.
B sai, vì ankan không có nối đôi.
C đúng.
D sai, vì benzen là hiđrocacbon chứ không phải dẫn xuất hiđrocacbon.
Đáp án C
Để phân biệt hai chất lỏng: anđehit axtic và ancol etylic, có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?
Để phân biệt CH3CHO và C2H5OH có thể dùng thuốc thử dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng:
+ Tạo kết tủa Ag → CH3CHO
PTHH:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag ↓ + NH4NO3
+ Không hiện tượng → C2H5OH
Đáp án A
Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với H2 ở nhiệt độ cao có mặt Ni làm xúc tác ?
A, B, C chỉ chứa các liên kết đơn nên không thể tác dụng với H2 (to, xt) (phản ứng cộng).
D có liên kết C=C có thể cộng H2 (to, xt).
Đáp án D
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau ?
A chứa 2 chất là ancol có CTPT khác nhau
B có 2 chất cùng CTPT là C2H6O
C có 2 chất có CTPT khác nhau
D có 2 chất có CTPT khác nhau
Đáp án B
Các chất nào sau đây là đồng đẳng của etilen?
(1) CH3-CH=CH2
(2) CH3-CH2-CH=CH2
(3) CH3-CH3
(4) CH3-CH2-CH3
(5) isobutan
(6) isobutilen
Các chất là đồng đẳng của etilen: (1) CH3-CH=CH2, (2) CH3-CH2-CH=CH2, (6) isobutilen.
Đáp án B
Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là
Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là CnH2n+1CHO.
Đáp án A
Công thức tổng quát của anken là:
Công thức tổng quát của anken là: CnH2n (n ³ 2)
Đáp án C
Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất
Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất: dung dịch KMnO4.
Trích mẫu thử của từng chất vào ống nghiệm riêng biệt và đánh số tương ứng
+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 ở điều kiện thường là stiren
3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5CH(OH)-CH2OH (không màu) + 2KOH + 2MnO2
+ Ống nghiệm làm mất màu KMnO4 khi đun nóng là toluen
5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O
+ Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzen
Đáp án B
Metan có công thức phân tử là
Metan có công thức phân tử là CH4.
Đáp án A
Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
- Phenol có khả năng phản ứng với Na, NaOH, dung dịch Br2 theo các PTHH:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
- Phenol không phản ứng với NaHCO3.
Đáp án B
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
A loại. CTCT viết sai vì C chỉ có hóa trị là 4
B loại. Vì ankin không có liên kết ba đầu mạch nên không phản ứng với AgNO3/NH3
C đúng
D loại. Vì anken không phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án C
Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân của nhau?
Các ankan có CTPT C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2CH3
CH3-C(CH3)2-CH3
→ có 3 đồng phân
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp X gồm metan, propen và butan thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là
Ta thấy X chỉ gồm các hiđrocacbon (thành phần chứa C, H)
Bảo toàn nguyên tố C
\(\to {{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{4,4}{44}=0,1\left( mol \right)\)
Bảo toàn nguyên tố H
\({{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\left( \frac{2,52}{18} \right)=0,28\left( mol \right)\)
Vì X chỉ chứa C, H nên khối lượng của X là:
mX = mC + mH = 0,1.12 + 0,28.1 = 1,48 (g)
Đáp án A
Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?
CH3OH + CH3OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O
(viết gọn: 2CH3OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OCH3 + H2O)
C2H5OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O
(viết gọn: 2C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) C2H5OC2H5 + H2O)
CH3OH + C2H5OH \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}}\) CH3OC2H5 + H2O
Vậy có thể thu được tối đa 3 ete.
Đáp án B
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là
Fomalin là dung dịch 37 – 40% fomanđehit (HCHO) trong nước.
Đáp án D
Nhận biết glixerol và etanol, có thể dùng thuốc thử là
Nhận biết hai chất glixerol và etanol thì ta sử dụng Cu(OH)2:
+ Không hiện tượng → Etanol
+ Tạo dung dịch có màu xanh lam đặc trưng → Glixerol
PTHH:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (phức màu xanh lam) + 2H2O
Cho 13,8 gam X có công thức phân tử C7H8 tac dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X mấy đồng phân thõa mãn?
Ta có:
nC7H8 = 13,8 : 92 = 0,15 mol
Phản ứng: C7H8 + xAgNO3 + xNH3 → C7H8-xAgx + xNH4NO3
nC7H8 = 0,15 mol ⇒ nC7H8-xAgx = 0,15 mol
⇒ (92 + 107x). 0,15 = 45,9 ⇒ x = 2.
Vậy X phải có 2 liên kết ba ở đầu mạch:
CH≡C – CH2 – CH2 – CH2 - C≡CH
CH≡C – CH(CH3) – CH2 - C≡CH
CH≡C – CH(C2H5) – C≡CH
CH≡C – C(CH3)(CH3) - C≡CH.
Đốt cháy 9,2g một ankyl benzen nào bên dưới đây sẽ thu được 30,8g CO2?
nCO2 = 0,7 mol
MA = 13,1n
⇒ n = 7 ⇒ A là C7H8
Dung dịch chính ta dùng phân biệt toluen, benzen, stiren sẽ là?
Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.
Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường
3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
Đốt chất X nào sau đây để thu được CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2.
nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 ⇒ CTPT: CnHn
1 mol X + 4 mol H2 (Ni, tº); 1 mol X + 1 mol Br2
⇒ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh
⇒ k = 5
CTPT X: CnH2n+2-2k ⇒ 2n + 2 – 2k = n
⇒ k = 5; n = 8
⇒ CTPT: C8H8
Trùng hợp 10,4 gam stiren được X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml Br2 0,15M rồi cho vào KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot, em hãy tính hiệu suất trùng hợp stiren?
nI2 = 1,27/254 = 0,005 mol
⇒ nstiren dư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol
⇒ nstiren pu = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol
⇒ H = 75%.
Khối lượng 2,4,6-trinitrotoluen (TNT) điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là bao nhiêu?
C6H5CH3 + 3HONO2 → C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O
\(m = \frac{{23}}{{92}}.227.\frac{{80}}{{100}} = 45,4(kg)\)
Đốt 5,3 gam ankybenzen nào để ta sẽ thu được 8,96 lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn ?
Đặt CTPT X là CnH2n-6
\(\frac{{5,3n}}{{14n - 6}} = \frac{{8,96}}{{22,4}} \to n = 8\)
⇒ CTPT: C8H10
Đốt một thể tích hơi hợp chất hữu cơ P cần 10 thể tích oxi sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. Tìm CTPT của P?
Từ giả thiết mCO2 : mH2O = 44 : 9 suy ra:
nCO2 : nH2O = 1 : 0,5 ⇒ nC : nH = 1 : 1.
A có thể có hoặc không có oxi, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy.
Ta có:
x = 8 và y = 0
Vậy công thức phân tử của A là C8H8.
Thuốc thử nhận biết 4 chất benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in là gì?
Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện
- Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren.
- Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen.
Đốt 1,3 gam A biết A ở thể lỏng có phân tử khối < 115 thu được 4,4 g CO2 và 0,9 g H2O. 1 mol A tác dụng được với 4 mol H2 khi có xúc tác của Ni và với brom trong dung dịch theo tỉ lệ 1:1. Vậy CTCT thu gọn của A là gì?
Gọi công thức tổng quát của A là CxHy.
Số mol C = số mol CO2 = 4,4/44 = 0,1 mol; nH = 0,1 mol
⇒ Tỉ lệ x : y = 1 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất là CH ⇒ Công thức nguyên là (CH)n.
Theo đề bài: M < 115 ⇒ n < 8,7. Do đó n = 8, 7, 6…
Mặt khác: nA : nH2 = 1 : 4 ⇒ A có 4 liên kết π, trong đó có một liên kết π ở ngoài nhánh (tham gia phản ứng cộng Br2) và 3 liên kết π trong vòng benzene ⇒ A là stiren
Nhận định đúng:
Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5.
Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon thu được số mol CO2 như nhau nên hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.
C4H8 có bao nhiêu đồng phân là anken?
Có 4 đồng phân là:
but – 1 – en, cis – but – 2 – en, trans – but – 2 – en, metylpropen.
(a) Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.
(b) Ankađien không có đồng phân hình học.
(c) Tất cả các ankin đều phản ứng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
(d) Ankađien không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường.
Số mệnh đề đúng là:
Mệnh đề đúng là “Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon”.
Xác định m biết đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5g H2O.
m = mC + mH = nCO2.12 + nH2O.2 = 0,075.12 + 0,25.2 = 1,4 gam.
Tìm Z biết cho 4,2 gam một anken Z tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch brom 1M.
Ta có: \({n_{B{r_2}}} = 0,15 \times 1 = 0,15\left( {mol} \right)\)
Gọi công thức phân tử của anken (Z): \({C_n}{H_{2n}}\left( {n \ge 2} \right)\)
\(\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + B{r_2} \to {C_n}{H_{2n}}B{r_2}{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{\rm{ 0,15 }} \leftarrow {\rm{0,15 }}\left( {mol} \right)\end{array}\)
Từ (1) \( \Rightarrow {n_Z} = 0,15\left( {mol} \right)\)
\(\Rightarrow {M_Z} = \dfrac{{4,2}}{{0,15}} = 28\)
\( \Leftrightarrow 14n = 28 \Rightarrow n = 2\)
Vậy công thức phân tử của Z là: C2H4
Cho hỗn hợp X gồm một anken và một ankin. Biết 50ml hỗn hợp này phản ứng tối đa với 80ml H2. Hỏi % theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp X?
Gọi công thức tổng quát của anken: CnH2n và ankin: CmH2m-2 \[\begin{array}{l}{C_n}{H_{2n}} + {H_2} \to {C_n}{H_{2n + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_1} \to {\rm{ \;\;\;\;}}{{\rm{V}}_1}{\rm{ }}\left( l \right)\\{C_m}{H_{2m - 2}} + 2{H_2} \to {C_m}{H_{2m + 2}}\\{\rm{ }}{{\rm{V}}_2} \to {\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\; 2}}{{\rm{V}}_2}{\rm{ }}\left( l \right)\end{array}\]
Theo đề ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} + {V_2} = 50\\{V_1} + 2{V_2} = 80\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 20ml\\{V_2} = 30ml\end{array} \right.\)
Vậy: \(\% {V_{anken}} = \dfrac{{20}}{{50}} \times 100 = 40\% \)
\(\% {V_{ankin}} = 100\% - 40\% = 60\% .\)
Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp hi anken đối với hiđro bằng 21. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp (đktc) thì thể tích khí CO2 (đktc) và khối lượng nước tạo thành là bao nhiêu?
Gọi công thức tương đương của hai anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)
Ta có: \({n_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}} = \dfrac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25\left( {mol} \right);\)
\({M_{_{{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}}}} = 14\overline n = 42 \Rightarrow \overline n = 3\)
\(\begin{array}{l}{C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \frac{{3\overline n }}{2}{O_2} \to \overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\\{\rm{ \;\;\;0,25 }} \to {\rm{ \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; 0,25}}\overline n {\rm{\;\;\;\; 0,25}}\overline n {\rm{ }}\left( {mol} \right)\end{array}\)
Vậy \({V_{C{O_2}}} = 0,25 \times 3 \times 22,4 = 16,8\) (lít)
Và \({m_{{H_2}O}} = 0,25 \times 3 \times 18 = 13,5\) (gam)
Cho X, Y, Z là các hiđrocacbon ở thể khí, khi phân hủy mỗi chất X, Y, Z đều thu được thể tích H2 gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân hủy. Biết X, Y, Z không phải là đồng phân. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon đem dùng.
\(\begin{array}{l}{C_x}{H_y} \to xC + \frac{y}{2}{H_2}\\{\rm{ \;\;\;a \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;ax }}\;\;\;\;\;\;a\frac{y}{2}{\rm{ }}\left( {mol} \right)\end{array}\)
Theo đề bài, ta có phương trình: \(a\dfrac{y}{2} = 3a \Rightarrow y = 6\)
Vì X, Y và Z không đồng phân nên nghiệm hợp lí là: C2H6; C3H6 và C4H6.
Tìm a biết đốt cháy hỗn hợp hai anken X và Y thu được (a + 14) gam H2O và (a + 40) gam CO2.
Gọi công thức tương đương của 2 anken: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)
Phản ứng:
\({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }} + \dfrac{{3\overline n }}{2}{O_2}\xrightarrow{{t^\circ }}\overline n C{O_2} + \overline n {H_2}O\)
Vì khi đốt anken thu được: \({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\)
\( \Leftrightarrow \dfrac{{a + 40}}{{44}} = \dfrac{{a + 14}}{{18}} \)
\(\Leftrightarrow 18a + 720 = 44a + 616 \)
\(\Rightarrow a = 4\left( {gam} \right).\)
Đốt 5,1 gam gồm 2 ankanal có số nguyên tử cacbon liên tiếp nào dưới đây biết khi cho sản phẩm qua Ca(OH)2 dư được 25 gam kết tủa?
Gọi công thức chung cho 2 ankanal là CnH2nO
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
an = 0,25 (mol) (1)
Mặt khác: (14n + 16)a = 5,1 (2)
Lấy (2) : (1) → n = 2,5
Vậy ankanal cần tìm là etanal và propanal.
Lượng hỗn hợp X gồm 25,1g gồm 3 chất axit axetic, axit acrylic và phenol được trung hòa vừa đủ bằng 100ml NaOH 3,5M. Khối lượng ba muối thu được sau phản ứng trung hòa là bao nhiêu?
n NaOH = 0,35 mol
X: -OH + NaOH → ONa
Ta thấy cứ 1 mol X ( chứa 1 nhóm –OH) khi tác dụng với 1mol NaOH thu được 1 mol muối tăng 22g so với khối lượng axit
⇒ Với 0,35mol NaOH khối lượng muối tăng = 0,35.22 = 7,7g
⇒ m muối = m X + 7,7 = 25,1 + 7,7 = 32,8g
⇒ Đáp án A