Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hoàng Quốc Việt
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Số đồng phân anđehit có cùng công thức C4H8O là
Các đồng phân anđehit ứng với CTPT C4H8O là:
CH3CH2CH2CHO
CH3-CH(CH3)-CHO
⟹ 2 CTCT thỏa mãn
Đáp án A
Benzen không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
- Benzen không tan trong nước vì “Phân tử benzen là phân tử không phân cực, nước là dung môi có cực”.
- Chọn đáp án D.
Theo danh pháp IUPAC, hợp chất CH3CHOHCH2CH2C(CH3)3 có tên gọi:
- Theo danh pháp IUPAC, hợp chất CH3CHOHCH2CH2C(CH3)3 có tên gọi 5,5 – đimetylhexan – 2 – ol.
- Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là:
2 bằng số mol H2O
→ loại đáp án B.
- 1 mol X tác dụng AgNO3/ NH3 thu được 4 mol Ag
→ HCHO thỏa mãn.
- Chọn đáp án A.
Cho dãy các chất sau: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3 – CO – CH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng với AgNO3/ NH3 là:
- Chất trong dãy tham gia phản ứng với AgNO3/ NH3 là HCHO, HCOOH, C2H2.
- Chọn đáp án C.
Số đồng phân anđehit ứng với công thức phân tử C5H10O là:
5H10O có 4 đồng phân là anđehit:
(CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO;
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO;
(CH3)2 CH – CH2 – CHO;
(CH3)3 C – CHO).
- Chọn đáp án D.
Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Dung dịch axit axetic phản ứng được với: NaOH, Na, CaCO3.
- Chọn đáp án C.
Axit fomic không thể tác dụng với chất nào sau đây?
- Axit fomic không thể tác dụng với CH3CHO.
- Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 có thể tham gia phản ứng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac?
- Chỉ có 2 ankin có liên kết ba ở đầu mạch mới tác dụng đó là pent – 1 – in và 3 – metylbut – 1 – in.
- Chọn đáp án A.
Hỗn hợp gồm C2H2, C2H4, C2H6 để tinh chế C2H6 người ta cho hỗn hợp lội chậm qua:
- Cả C2H2 và C2H4 đều phản ứng với dung dịch KMnO4 còn C2H6 thì không phản ứng.
- Chọn đáp án B.
Hiđrocacbon sau:
((CH3))2-CH-CH(C2H5)-CH=CH-CH2-C((CH3))3
Có tên gọi là:
- Chọn đáp án B.
- Tên gọi là 6 – etyl – 2, 2, 7 – trimetyloct – 4 – en.
Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
- Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là dd KMnO4. Hiện tượng:
+ Stiren làm mất màu KMnO4 ngay đk thường.
+ Toluen làm mất màu KMnO4 khi đun nóng.
+ Benzen không làm mất màu KMnO4 cả ở đk thường hay đun nóng.
- Chọn đáp án C.
Trong các nhận định sau:
1) Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm - OH.
2) Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn đồng phân ete của nó.
3) Phenol tham gia phản ứng thế với Br2 dễ hơn benzene.
4) Anđehit và xeton đều tham gia phản ứng tráng bạc.
5) Oxi hóa butan được axit axetic.
- Nhận định đúng là:
- Nhận định đúng là:
2/ Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn đồng phân ete của nó.
3/ Phenol tham gia phản ứng thế với Br2 dễ hơn benzene.
5/ Oxi hóa butan được axit axetic.
- Chọn đáp án D.
Cho dãy các hợp chất thơm:
p – HO - CH2 - C6H4 - OH,
p – HO - C6H4 - COOC2H5,
p – HO - C6H4 - COOH,
p – HCOO - C6H4 - OH,
p - CH3O - C6H4 - OH.
Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.
p – HO - C6H4 – COOH thỏa mãn 2 điều kiện đề bài.
- Chọn đáp án C.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
- Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là nước brom, axit nitric, dung dịch NaOH.
- Chọn đáp án D.
Các ancol có thể được phân loại trên cơ sở nào sau đây?
- Các ancol có thể được phân loại trên cơ sở: số lượng nhóm – OH, đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon, bậc của ancol.
- Chọn đáp án D.
Gốc C6H5 - CH2 - và gốc C6H5 - có tên gọi lần lượt là:
- Gốc C6H5 - CH2 - và gốc C6H5 - có tên gọi lần lượt là benzyl và phenyl.
- Chọn đáp án D.
Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và CH3OH với H2SO4 đặc ở 140°C có thể thu được số ete tối đa là:
- Số ete tối đa = 2.(2+1)/2 = 3
- Chọn đáp án A.
Cho dãy chất sau: Na, NaOH, Cu(OH)2, HBr, O2. Số chất tác dụng được với C2H5OH là:
- Chất trong dãy tác dụng được với C2H5OH là Na, HBr, O2.
- Chọn đáp án C.
Nhận định nào sau đây là đúng?
- Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen.
- Chọn đáp án D.
Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen?
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
- Hợp chất Y có thể tạo được 4 dẫn xuất monohalogen.
- Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp A gồm các chất sau: metan, etilen, axetilen, propađien. Chất trong hỗn hợp tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/ NH3 là:
- Axetilen là ankin có liên kết ba ở vị trí đầu mạch nên tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
- Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn hai hiđrocacbon mạch hở trong cùng một dãy đồng đẳng thu được nCO2 = nH2O. Hai hiđrocacbon đó có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
- Khi đốt cháy anken (CTTQ: CnH2n) thu được nCO2 = nH2O .
- Chọn đáp án B.
Theo qui tắc Mac – cốp – nhi – cốp, trong phản ứng cộng HX vào nối đôi của anken thì nguyên tử H chủ yếu cộng vào:
- Quy tắc cộng Mac – cốp – nhi – cốp:
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều nguyên tử H hơn), còn phần nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn).
- Chọn đáp án C.
Ankin nào sau đây không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3?
But – 2 – in không phải là ankin có nối ba ở đầu mạch nên không tham gia phản ứng với dd AgNO3/ NH3.
- Chọn đáp án C.
Công thức chung của dãy đồng đẳng benzen là:
- Công thức chung của dãy đồng đẳng benzen là:
CnH2n – 6, n ≥ 6
- Chọn đáp án B.
Số đồng phân của C4H10O là:
C4H10O có 7 đồng phân.
- Trong đó có 4 đồng phân là ancol:
(CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH,
(CH3)2 CH – CH2 – OH,
CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3,
(CH3)3C – OH),
- Có 3 đồng phân là ete:
(CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3,
CH3 – O – CH(CH3)2,
C2H5 – O – C2H5).
- Chọn đáp án A.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
- Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.
- Chọn đáp án D.
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
- Các chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOOH, HCOOCH3.
- Chọn đáp án D.
Cho 0,1 mol HCHO tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là:
nAg = 4nHCHO = 0,4 (mol)
→ mAg = 0,4.108 = 43,2 gam.
- Chọn đáp án C.
Để phân biệt các chất lỏng: stiren; phenol; benzen đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn có thể dùng hóa chất là:
- Có thể dùng dd Br2 để phân biệt các chất lỏng: stiren; phenol; benzen.
+ Stiren: làm mất màu dung dịch Br2.
+ Phenol: làm mất màu dung dịch Br2 và xuất hiện kết tủa trắng sau phản ứng.
+ Benzen: không hiện tượng.
- Chọn đáp án B.
Tính chất nào không phải của benzen?
- Benzen không tác dụng với dung dịch KMnO4 (đun nóng).
- Chọn đáp án C.
Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2 - CH2OH.
(b) HOCH2 - CH2 - CH2OH.
(c) HOCH2 - CH(OH) - CH2OH.
(d) CH3 - CH(OH) - CH2OH.
(e) CH3 - CH2OH.
(f) CH3 – O - CH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:
- Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:
(a) HOCH2 - CH2OH.
(c) HOCH2 - CH(OH) - CH2OH.
(d) CH3 - CH(OH) - CH2OH.
- Chọn đáp án A.
Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là:
- Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là:
CnH2nO (n ≥ 1).
- Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?
- Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm bền gọi là xianohiđrin.
- Chọn đáp án B.
Axit acrylic (CH2 = CH − COOH) không tham gia phản ứng với chất nào sau đây?
- Axit acrylic (CH2 = CH − COOH) không tham gia phản ứng với NaNO3.
- Chọn đáp án A.
Chiều giảm dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất: CH3CHO, C2H5OH, H2O là:
- Chiều giảm dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải):
H2O (100°C) , C2H5OH (78°C), CH3CHO (21°C).
- Chọn đáp án A.
Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
- But – 1 – in, propin, axetilen là các ankin có liên kết ba ở vị trí đầu mạch nên tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
- Chọn đáp án D.
Đốt cháy chất nào sau đây cho nCO2 = nH2O ?
- C2H4 là anken, khi đốt cháy sẽ thu được nCO2 = nH2O.
- Chọn đáp án B.
Áp dụng quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp vào trường hợp nào sau đây?
- Có thể áp dụng quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp cho phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
- Chọn đáp án D.