Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Chương Dương

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Chương Dương

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267412

Gọi tên X biết X là một α- aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 0,445g X vào NaOH tạo ra 0,555g muối. 

Xem đáp án

X: -COOH + NaOH → -COONa + H2O

Ta có: 1mol X + 1 mol NaOH

→ 1 mol muối và khối lượng muối tăng so với khối lượng X là: 23-1=22g

Theo đề bài: ∆mtăng = 0,555 – 0,445 = 0,11g

⇒ nX = 0,11 : 22 = 0,005 mol

MX = 0,445 : 0,005 = 89 ⇒X là glyxin ( NH2 – CH2 – COOH)

⇒ Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267413

Xác định X biết sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân?

Xem đáp án

X là sec-butyl clorua.

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267414

SPC của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là gì?

Xem đáp án

Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là 2-metylbut-2-en.  

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267415

Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?

Xem đáp án

Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267416

Cho ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH ta thu được chất nào?

Xem đáp án

Cho ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH ta thu được ClC6H4CH2OH.   

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267417

Đốt 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và bao nhiêu lít CO2?

Xem đáp án

Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là C6H6-n(NO2)n

Theo giả thiết ta có :

nH2O = 8,1/18 = 0,45 mol

→ mH = 0,45.2 = 0,9 gam

→ mC = 9,18 - 0,9 = 8,28 gam

→ nCO2 = nC = 8,28/12 = 0,69 mol

VCO2 = 0,69.22,4=15,456 lít.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267418

Cho 1 mol C6H6 tác dụng với 1,5 mol Cl2 hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ?

Xem đáp án

Tỉ lệ mol nCl2 : nC6H6 = 1,5

⇒ phản ứng tạo ra hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2.

Phương trình phản ứng :

C6H+ Cl2 → C6H5Cl + HCl

x             x           x             x

C6H6 + 2Cl2 → C6H4Cl2 + 2HCl

y              2y             y              2y

Theo giả thiết ta có 

x + y = 1 và x + 2y = 1,5 

→ x = y = 0,5

Vậy sau phản ứng thu được 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267419

18,72 gam benzen phản ứng hết với lượng dư clo (có Fe, toC) thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

\({n_{{C_6}{H_6}}} = \dfrac{{18,72}}{{78}} = 0,24\left( {mol} \right)\)

C6H6 + Cl2 → C6H5Cl + HCl  (1)

0,24                     0,24

Từ (1) \( \Rightarrow {n_{{C_6}{H_5}Cl}} = 0,24\left( {mol} \right)\)

\(\Rightarrow {m_{{C_6}{H_5}Cl}} = 0,24 \times 112,5 = 27\;g\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267420

Tính %H biết thực hiện phản ứng thế giữa 19,5 gam benzen với brom lỏng có bột sắt làm xúc tác thì thu được 32,6 gam brombenzen. 

Xem đáp án

Dựa vào tính chất phản ứng:

Ta có: \({n_{{C_6}{H_6}}} = \dfrac{{19,5}}{{78}} = 0,25\left( {mol} \right)\)

C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr  (1)

Từ (1) \( \Rightarrow {m_{{C_6}{H_5}Br}} = 0,25 \times 157 = 39,25\left( {gam} \right)\)

Khối lượng brom benzen thực tế thu được là: 32,6 gam

Hiệu suất phản ứng:

\(H = \dfrac{{32,6}}{{39,25}} \times 100\%  = 83\% .\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267421

Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một hiđrocacbon Y là đồng đẳng của của benzen thu được 4,42 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Xác định công thức 1 phân tử của Y.

Xem đáp án

Gọi công thức của hiđrocacbon Y là đồng đẳng của benzen là: \({C_n}{H_{2n - 6}}{\rm{ }}\left( {n \ge 6} \right).\)

CnH2n-6 + (3n-3)/2O2 → nCO+ (n - 3)H2O

0,01                                    0,01        0,01(n-3)

Theo đề bài, ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}{m_{\left( {C{O_2} + {H_2}O} \right)}} = 0,01n \times 44 + 0,01\left( {n - 3} \right) \times 18 = 4,42\\{\rm{                    }} \Leftrightarrow 44n + 18n - 54 = 442 \Rightarrow n = 8\end{array}\)

Vậy công thức phân tử của X là: C8H10.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267422

Cho 100ml benzen (D = 0,879 g/ml) tác dụng với brom lỏng (D = 3,1 g/ml) và bột sắt để điều chế brombenzen. Tính thể tích brom cần dùng.

Xem đáp án

Ta có:

\({n_{{C_6}{H_6}}} = \dfrac{{0,879}}{{78}} \times 100 = 1,127\left( {mol} \right) \)

 \(= B{r_2}\)cần dùng .

\( \Rightarrow {V_{B{r_2}}}\)cần dùng \( = \dfrac{{1,127 \times 160}}{{3,1}} = 58,168\left( {ml} \right).\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267423

Để đốt cháy hoàn toàn 5,36 gam hỗn hợp X gồm etilen và benzen thì cần vừa đủ 17,28 gam khí oxi. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi khí:

Ta có: \({n_{{O_2}}} = \dfrac{{17,25}}{{22,4}} = 0,54\left( {mol} \right)\)

Goi a là số mol của C2H4 và b là số mol của C6H6.

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O   (1)

a             3a           2a

C6H6 + 15/2O2 → 6CO2 + 3H2O  (2)

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = 3a + \dfrac{{15}}{2}b = 0,54\\{m_X} = 28a + 78b = 5,36\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0,08\\b = 0,04\end{array} \right.\)

Vậy: \(\% {m_{{C_2}{H_4}}} = \dfrac{{0,08 \times 28}}{{5,36}} \times 100\%  = 41,79\% \)

 \(\% {m_{{C_6}{H_6}}} = 100\%  - 41,79\%  = 58,21\% \)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267424

Đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam benzen thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \({n_{{C_6}{H_6}}} = \dfrac{{6,24}}{{78}} = 0,08\left( {mol} \right)\)

C6H6 + 15/2O2 → 6CO2 + 3H2O  (1)

0,08          0,6

Từ (1) \( \Rightarrow {n_{{O_2}}}\)cần dùng = 0,6 (mol)

 \( \Rightarrow {V_{{O_2}}}\)cần dùng \( = 0,6 \times 22,4 = 13,44\) (lít)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267425

Đốt cháy hoàn toàn 39,6 gam hỗn hợp hai aren là đồng đẳng kế tiếp nhau thì cần 87,36 lít khí O2 (đktc). Xác định thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành.

Xem đáp án

Gọi công thức tương đương của hai aren là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n  - 6}}\)

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}a\left( {14\overline n  - 6} \right) = 39,6\\a\left( {\dfrac{{3\overline n  - 3}}{2}} \right) = \dfrac{{87,36}}{{22,4}} = 3,9\end{array} \right. \)

\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a\overline n  = 3\\a = 0,4\end{array} \right.\)

Từ (1) \( \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = a\overline n  = 3\left( {mol} \right) \)

\(\Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 3 \times 22,4 = 67,2\) (lít).

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267426

Cho một lượng CaC2 tác dụng với nước ta thu được 10 lít khí axetilen ở \(27,3^\circ C\) và p=2,464atm. Lấy \(\dfrac{1}{2}\) lượng khí sinh ra đi qua than đốt nóng (xúc tác) thì thu được hỗn hợp khí sản phẩm trong đó benzen chiếm 75% thể tích. Tính hiệu suất phản ứng.

Xem đáp án

Ta có: \({n_{{C_2}{H_2}}} = \dfrac{{pV}}{{RT}} \)\(\,= \dfrac{{2,464 \times 10}}{{0,082\left( {273 + 27,3} \right)}} = 1\left( {mol} \right)\)

Phản ứng:   \(3CH \equiv CH \to {C_6}{H_6}({t^o} = 600{}^oC)\)

Như vậy hỗn hợp khí hơi gồm benzen và axetilen dư với tỉ lệ thể tích là 3 : 1.

Cứ 1 mol C6H6 tạo thành thì cần 3 mol C2H2 phản ứng. Do đó, nếu 3V C6H6 thì có 9V C2H2 phản ứng.

Nghĩa là: Cứ 10V C2H2 thì có 9V phản ứng và còn dư 1V.

Hiệu suất phản ứng:

\(H = \dfrac{{9 \times 100\% }}{{10}} = 90\% .\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267428

Cho: Toluen → X → Y → Z 

X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính gồm những chất nào?

Xem đáp án

X: o-bromtoluen và p-bromtoluen; Y: o-NaO-C6H4-CH3 và p-NaO-C6H4-CH3

⇒ Z: o-metylphenol và p-metylphenol.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267429

Hóa chất nhận biết benzen, toluen và stiren bên dưới đây?

Xem đáp án

C6H5CH3  → C6H5COOK

C6H5CH=CH2  → C6H5CH(OH)CH2OH

Benzen không làm mất màu brom.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267431

Tìm X biết khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic. 

Xem đáp án

Đun nóng 1,1- đibrometan với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic. 

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267432

Xác định X, Y, Z biết 3 hợp chất đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH ; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH ; Z không tác dụng với Na và NaOH.

Xem đáp án

Ta thấy: C6H4(CH3)OH Na→ C6H4(CH3)ONa + 1/2 H2

C6H4(CH3)OH NaOH→ C6H4(CH3)ONa + H2O

C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + 1/2 H2

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267433

Có mấy C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn Để sản phẩm chỉ gồm 1 anken → Anken không có đồng phân hình học

→ Các ancol thỏa mãn : CH3(CH2)3CH2OH ; (CH3)2CHCH2CH2OH ; CH2OHCH(CH3)CH2CH3

Chú ý : CH3CH2CHOHCH2CH3 tách nước tạo 2 anken

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267434

Tinh x biết đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng?

Xem đáp án

C3H7Cl KOH, C2H5OH, to→ C3H6 + HCl

mol: 0,2.80% →    0,16

C3H6 + Br2 → C3H6Br2

mol: 0,16 →    0,16

→ x = 0,16.160 = 25,6 gam.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267435

Tính mC6H5Cl biết 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. 

Xem đáp án

Căn cứ vào các tính chất của các halogen ta thấy chỉ có C3H7Cl phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng.

Phương trình phản ứng :

C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl (1)

mol: x →     x

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 (2)

mol: x →     x

Theo (1), (2) và giả thiết ta có :

nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 1,435/143,4 = 0,01 mol

=> mC6H5Cl = 1,91 - 0,01.78,5 = 1,125 gam

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267436

Tìm A biết:

p-BrC6H4CH2Br + NaOH dd → A + NaBr

Xem đáp án

Khi dùng dung dịch NaOH thì phản ứng thế chỉ xảy ra ở nhánh.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267437

Tìm M biết đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilenglicol và 0,2 mol ancol M thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 0,3 mol H2

Xem đáp án

CnH2n+1OH + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

CT của M là: CnH2n+2Oa ; nCO2 = 35,2/44 = 0,8 mol ; nH2O = 19,8/18 = 1,1 mol

 → nCO2(M) = 0,8 – 0,2 = 0,6 mol => n = 3.

X tác dụng Na thu được 0,3 mol H2 => M là ancol 2 chức

 → C3H8O2.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267438

Nhóm thế làm cho phản ứng vào vòng benzen dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí m- là gì?

Xem đáp án

Dãy gồm các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí m- là –NO2, -COOH, -SO3H

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267439

Xác định A biết benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A?

Xem đáp án

Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được C6H6Cl6     

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267440

Toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 cho sản phẩm chủ yếu là gì?

Xem đáp án

Cần phân biệt điều kiện phản ứng

* Điều kiện xúc tác bột Fe:

* Điều kiện chiếu sáng

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267441

Hóa chất làm mất màu KMnOlà gì?

Xem đáp án

- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như etilen) nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường.

- Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở đk nhiệt độ 80-100ºC

- Benzen và Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267442

Chất dùng để trùng hợp polime là gì?

Xem đáp án

n-C6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n (tº, xt, p)

                                        (Polstiren - PS)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267443

Chất dùng để điều chế TNT là?

Xem đáp án

C6H5-CH3 + 3HNO3 đặc −H2SO4 đ→ 2,4,6-trinitrotoluen + 3H2O

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267444

Tìm A, B biết C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. 

Xem đáp án

3C2H2 → C6H6

C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 + H2O

C6H5NO2 + Br2 → m-O2NC6H4Br

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267445

Phản ứng không dùng để điều chế toluen là gì?

Xem đáp án

Tam hợp propin không dùng để điều chế toluen.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267446

Loại thuốc thử dùng để phân biệt benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in?

Xem đáp án

Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện

- Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren.

- Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267447

Tìm khối lượng bình tăng khi đốt 0,05 ml hỗn hợp etilen, metan, propin và viyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư).

Xem đáp án

Đặt CTPT X: CxH4; MX = 17.2 = 34 ⇒ 12x + 4 = 34 ⇒ x = 2,5

⇒ nCO2 = 0,05.2,5 = 0,125 (mol); nH2O = 0,05.2 = 0,1 (mol)

⇒ m = 0,125.44 + 0,1.18 = 7,3 (gam)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267448

Tìm A, B biết đốt 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2

Xem đáp án

nCO2 = 30,36/44 = 0,36 mol

⇒ nhh = 0,36/n

 ⇒ M = 306n/23 ⇒ n = 8,625

⇒ CTPT A và B là: C8H10; C9H12

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267449

Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỷ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có khối lượng so với He là 5. Hiệu xuất của phẩn ứng hiđro hóa la

Xem đáp án

MX = 15 ⇒ nH2 : nC2H4 = 1 : 1 (Hiệu suất tính theo 1 trong 2)

Giả sử X có 1mol H2 và 1 mol C2H4

H2 + C2H4 -to, xt→ C2H6

Bảo toàn khối lượng: mX = mY

⇒ CnH2n-2

⇒ nY = 2 : 4/3 = 1,5 mol

Ta có n khí giảm = nX – nY = nH2 pư = 2 – 1,5 = 0,5 mol

⇒ H% = 0,5 : 1. 100% = 50%

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »