Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Phú

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Phú

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268332

Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:

Xem đáp án

Khi đốt cháy ankan ta luôn thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2. Do đó, hỗn hợp đó thuộc dãy đồng đẳng của ankan có công thức chung là: CnH2n+2 (n ≥ 1, n nguyên)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268333

Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là

Xem đáp án

Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC:

a) Tên gốc – chức = Tên phần gốc + tên phần định chức

b) Tên thay thế = Tên phần thế + tên mạch C chính + tên phần định chức

Trong công thức: (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr ta đánh số mạch C từ phải sang trái

Tên của hợp chất trên là: 1- brom –3, 3, 5 – trimetylhexa–1,4–đien

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268334

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?

Xem đáp án

Công thức phân tử của các chất trong đáp án lần lượt là

Đáp án A là C3H8O và C3H8O

Đáp án B là C2H6O và C4H10O

Đáp án C là C3H8O và C4H10O

Đáp án D là C2H6O và C3H8O

Các chất trong đáp án A có cùng công thức phân tử nên là đồng phân của nhau

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268335

Áp dụng quy tắc Mac-cốp-nhi-cốp vào trường hợp nào sau đây ?

Xem đáp án

Quy tắc Mac-côp-nhi-côp được dùng trong phản ứng cộng HX và anken bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268336

Đime hóa axetilen trong điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây ?

Xem đáp án

Phản ứng đime hóa: 2CH≡CH → CH2=CH–C≡CH

=> thu được vinylaxetilen

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268337

Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu anken ?

Xem đáp án

1. CH3-CH2-CH=CH2

2,3. CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học)

4. (CH3)2C=CH2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268338

Phân tử metan không tan trong nư­ớc vì lí do nào sau đây ?   

Xem đáp án

Phân tử metan không tan trong nư­ớc vì phân tử metan không phân cực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268339

Số liên kết xíchma có trong mỗi phân tử etilen, axetilen, buta-1,3-đien lần lượt là

Xem đáp án

etilen: CH2=CH2 có 5 liên kết δ (1C-C và 4C-H)

axetilen: CH≡CH có 3 liên kết δ (1C-C và 2C-H)

buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2 có 9 liên kết δ (3C-C và 6C-H)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268340

Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?    

Xem đáp án

Ankan hoà tan tốt trong dung môi hữu cơ => tan tốt trong benzen

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268341

Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của etilen ?    

Xem đáp án

Ứng dụng không phải của etilen là điều chế khí ga.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268342

Để điều chế C2H6 có thể nung hỗn hợp chất X với “vôi tôi – xút”, X là

Xem đáp án

2C2H5COOK + 2NaOH → 2C2H6 + Na2CO+ K2CO3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268343

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?

Xem đáp án

Dãy các chất thuộc đồng đẳng của metan có công thức phân tử dạng: CnH2n+2 (khác CH4)

C2H2, C3H4, C4Hkhông có công thức dạng CnH2n+2

=> C2H2, C3H4, C4Hkhông thuộc dãy đồng đẳng ankan

=> loại A, B và C

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268344

Số đồng phân cấu tạo (mạch hở) có công thức phân tử C5H8 là

Xem đáp án

H2C=C=CH-CH2-CH3

H2C=CH-CH=CH-CH3

H2C=CH-CH2-CH=CH2

H3C-CH=C=CH-CH3

H2C=C=C(CH3)-CH3

H2C=C(CH3)-CH=CH2

CH≡C-CH2-CH2-CH3

H3C-C≡C-CH2-CH3

CH≡C-C(CH3)-CH3

Có tất cả 9 đồng phân mạch hở ứng với CTPT C5H8

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268345

Cho hỗn hợp but-1-in và hiđro dư qua xúc tác Pd/PbCO3 đun nóng, sản phẩm tạo ra là

Xem đáp án

CH≡C–CH2–CH3  +  H2 → CH2=CH–CH2–CH3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268346

Chất nào sau đây làm mất màu nước brom?    

Xem đáp án

Các anken phản ứng được với dung dịch brom => propen làm mất màu nước brom

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268347

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                    

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

5. dễ bay hơi, khó cháy.                                   

6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

Nhóm các ý đúng là:

Xem đáp án

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                    

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268348

Phát biểu nào sau đây là sai ?  

Xem đáp án

Phát biểu sai là: Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

Vì cùng khối lượng phân tử nhưng có thể khác nhau về thành phần nguyên tử (ví dụ C5­H10 và C3H5CHO)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268350

Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là

Xem đáp án

Theo giả thiết: 1,88 gam A + 0,085 mol O2  →  a mol CO2 + a mol H2O

Bảo toàn khối lượng: \({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = {m_A} + {m_{{O_2}}} = 5,8 + 0,4.32 = 18,6{\mkern 1mu} gam\)

→ 44.a + 18.a = 18,6 => a = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = a = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = a.2 = 0,6 mol

Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O => nO (trong A) = a.2 + a - 0,4.2 = 0,1 mol

Þ nC : nH : nO  =  0,3 : 0,6 : 0,1  =  3 : 6 : 1

Vậy công thức của chất hữu cơ A là C3H6O

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268351

Cho các chất :

Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :

Xem đáp án
Đáp án cần chọn là: D
Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268352

Cho 5,6 lít ankan thể tích đo ở 27,3oC và 2,2 atm tác dụng hết với clo ngoài ánh sáng thu được một dẫn xuất clo duy nhất có khối lượng 49,5 gam. Công thức phân tử của ankan là:

Xem đáp án

Số mol ankan bằng số mol dẫn xuất và bằng: \(n = \frac{{PV}}{{RT}} = \frac{{5,6.2,2}}{{\frac{{22,4}}{{273}}.(273 + 27,3)}} = 0,5\). (Hằng số \(R = \frac{{22,4}}{{273}} \approx 0,082\).)

Công thức dẫn xuất là CnH2n+2-xClx có khối lượng phân tử: 14n + 2 - x + 35,5x = 99.

Vậy x = 2, n = 2 là phù hợp.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268353

Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?

Xem đáp án

- Các ankan là chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3 (ankan có từ 1C dến 4C)

=> có 3 ankan tạo ra 2 dân xuất monoclo là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268354

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2Hvà C3H8 (đkc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Tính m.

Xem đáp án

Bình 1 chứa H2O; bình 2 chứa CO2

nCO2 = 2,2: 44 = 0,05 mol

Đốt cháy ankan ta có nankan = nH2O  –  nCO2=> nH2O  = nankan + nCO2   = 0,2 + 0,05 = 0,25 mol
=> mH2O = 0,25. 18= 4,5 gam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268355

Cracking ankan X thu được hỗn hợp khí Y gồm 2 ankan và 2 anken có tỉ khối so với H2 là 14,5. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

Nhận thấy cracking ankan X luôn cho số mol ankan = số mol anken

CnH2n+2 → CaH2a+2 + CbH2b (với a + b = n)

Gọi số mol của ankan là 1 mol → số mol của anken là 1 mol → số mol của X là 1 mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng → \({M_{{C_n}{H_{2n + 2}}}} = \frac{{29.2}}{1} = 58 \to X:{C_4}{H_{10}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268356

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp, dẫn sản phẩm cháy qua hệ thống bình thí nghiệm, bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Thấy bình 1 tăng 19,8 gam, bình 2 có 80 gam kết tủa. Phần trăm theo thể tích hidrocacbon có số C nhỏ hơn là:

Xem đáp án

H2SO4  đặc có tính hút nước =>mbinh 1 tăng = mH2O = 19,8 gam

=> nH2O = 1,1 mol

Kết tủa ở bình 2 là CaCO=> nCaCO3 = nCO2 = 0,8 mol

nH2O > nCO2 => hiđrocacbon là ankan

 => nankan = nH2O – nCO2 = 0,3 mol

Gọi công thức ankan là CnH2n+2

CnH2n+2 → n CO2

0,3mol       0,8mol

=> Số C trung bình: n = 2,67.

Mà 2 ankan đồng đẳng kế tiếp => 2 hiđrocacbon là C2H6 (x mol) ; C3H8 (y mol)

=>  x + y = 0,3 mol (1)

BT số mol C: nCO2 =2*nC2H6 +3* nC3H8 =2x+3y = 0,8 (2)

Giải hệ phương trình ta có x = 0,1 ; y = 0,2

=> %VC2H6 = 33,33%

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268357

X là anken trong phân tử có 3 nguyên tử cacbon no. Số công thức cấu tạo của X là

Xem đáp án

Anken X có 3 nguyên tử C no và 2 nguyên tử C không no (2C ở nối đôi) => X là anken có 5C => X là C5H10

=> số công thức cấu tạo của X là 5

1. C=C-C-C-C

2. C-C=C-C-C

3. C=C(C)-C-C

4. (C)2C=C-C

5. (C)2C-C=C

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268358

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

Xem đáp án

Gọi số mol CH4 và C2H4 là a, b

BTNT: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
a + 2b = 0,15\\
4a + 4b = 0,2.2
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,05\\
b = 0,05
\end{array} \right.\)

V= (0,05+ 0,05). 22,4 = 2,24 lít

Đáp án cần chọn là: A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268359

2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là:

Xem đáp án

nBr2 = 0,05 mol => nanken = nBr2 = 0,05 mol

=> Manken = 2,8 / 0,05 = 56

=> anken có CTPT là C4H8

Vì hiđrat hóa A chỉ thu được 1 ancol duy nhất => A là CH3-CH=CH-CH3 (but-2-en)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268360

Từ 3,36 lít etan (đktc), tiến hành phản ứng đề hiđro hóa thu được V lít etilen (đktc), biết H = 60%. Giá trị của V là

Xem đáp án

C2H6 → C2H4 + H2

Theo lí thuyết: VC2H4 lí thuyết = VC2H6 = 3,36 lít

H = 60% => nC2H4 thực tế = 3,36.60/100 = 2,016 lít

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268361

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankađien thu được H2O và CO2 có tổng khối lượng là 25,2 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, được 45 gam kết tủa. V có giá trị là

Xem đáp án

Gọi CTPT của ankadien là CnH2n-2

+) CnH2n-2  +  \(\frac{{3n - 1}}{2}\) O2  → nCO2  + (n-1) H2O

\({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = 25,2\)

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,45(mol)\)

\(\begin{array}{l}
 \to n{H_2}O = \frac{{25,2 - 0,45.44}}{{18}} = 0,3(mol)\\
{n_{ankadien}} = nC{O_2} - n{H_2}O = 0,15(mol)\\
V = 0,15.22,4 = 3,36(l)
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268363

Nhiệt phân 7m3 CH4 (đktc) ở 1500oC rồi làm lạnh nhanh thu được V m3 C2H2 (đktc). Biết H = 60%. Giá trị của V là

Xem đáp án

2CH4 → C2H2 + 3H2

2 mol               1 mol

7 m3        →     3,5 m3

 VC2H2 lí thuyết = 3,5 m3 => VC2H2 thực tế = 3,5.60/100 = 2,1 m

Đáp án cần chọn là: A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268364

Một hỗn hợp X gồm axetilen và vinyl axetilen. Tính số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp trên thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O

Xem đáp án

hh X: C2H2 và C4H4 có cùng CTĐGN là CH => đốt cháy X thu được nCO2 = 2.nH2O

Gọi nCO2 = 2a mol => nH2O = a mol

Bảo toàn khối lượng trong X: mX = mC + mH = 12nCO2 + 2.nH2O => 12.2a + 2a = 13 => a = 0,5 mol

Bảo toàn nguyên tố O: 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O => nO2 = (2.2.0,5 + 0,5) / 2 = 1,25 mol

Đáp án cần chọn là: D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268365

Dẫn 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm axetilen và propin vào dung dịch AgNO3/NH3 dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn), sau phản ứng thu được 92,1 gam kết tủa. Phần trăm số mol axetilen trong X là

Xem đáp án

Gọi nC2H2 = x mol;  nC3H4 = y mol

=> x + y = 0,5  (1)

nkết tủa = nankin => nAg2C2 = x mol; nC3H3Ag = y mol

=> 240x + 147y = 92,1  (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,2;  y = 0,3

=> %nC2H2 = 40%

Đáp án cần chọn là: D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268366

Dãy nào sau đây chứa các chất làm nhạt màu dung dịch nước brom và thuốc tím?

Xem đáp án

Các chất làm nhạt màu dung dịch nước brom và thuốc tím là SO2, C2H2, C2H4

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268367

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước. Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Xem đáp án

nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,4 mol

Đặt công thức chung của các chất là CnHm

CnHm → nCO2 + 0,5mH2O

0,2 →        0,2n →   0,1m

+ nCO2 = 0,2n = 0,55 => n = 2,75

+ nH2O = 0,1m = 0,4 => m = 4

Vậy công thức trung bình của hỗn hợp X là C2,75H4

Độ bất bão hòa: k = (2C + 2 - H)/2 = (2.2,75 + 2 - 4)/2 = 1,75

Khi cho a mol X tác dụng với Br2: nBr2 = 112 : 160 = 0,7 mol

C2,75H4+ 1,75Br2 → ...

0,4 ←       0,7

Vậy a = 0,4

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268368

Hỗn hợp A chứa 3 ankin với tổng số mol là 0,1 mol. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu 2,34g nước . Phần 2 tác dụng với vừa đủ 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 tạo ra 4,55g kết tủa . Hãy gọi tên và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp A, biết rằng ankin có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 40% về số mol.

Xem đáp án

- Xét phần 1 : nA1 = nA2 = ½ nA = 0,05 mol

nH(H2O) = nH(A1) = 2nH2O = 2.2,34 : 18 = 0,26 mol

=> Số H trung bình (A) = 0,26 : 0,05 = 5,2

- Xét phần 2 : nAgNO3 = 0,25.0,12 = 0,03 mol < nA2 = 0,05 mol

=> trong A có ankin không phản ứng với AgNO3 => But-2-in

+) Không thể có CH≡CH trong A vì : nC2H2 = nA.40% = 0,02 mol (C2H2 có M nhỏ nhất trong A)

CH≡CH + 2AgNO3 → Ag2C2

   0,02   →   0,04 mol > 0,03 (Vô lý)

- Dựa vào Số H trung bình = 5,2 => A phải chứa C3H4 (propin)

=> Bộ 3 ankin phù hợp là propin (0,02 mol) ; but-1-in ; but-2-in

- Tổng quát : RC≡CH + AgNO3 → RC≡CAg ↓

=> nankin = npropin + nbut-1-in = nAgNO3 = 0,03 => nbut-1-in = 0,03 – 0,02 = 0,01 mol

=> nbut-2-in = nA2 – npropin – nbut-1-in = 0,05 – 0,02 – 0,01 = 0,02 mol

=> mA2 = 0,02.MC3H4  + 0,02.MC4H6 + 0,01.MC4H6 = 2,42g

=> %mbut-2-in = 0,02.54 : 2,42 = 44,6%

Đáp án cần chọn là: A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268369

Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với Hbằng 13. Công thức cấu tạo của anken là:

Xem đáp án

Do anken + HBr cho 1 sản phẩm duy nhất

Quan sát đáp án => có A và D thỏa mãn vì anken đối xứng cộng HBr thu được sản phẩm duy nhất

 => anken hết, H2 dư => Y có H2 và ankan

=> Mankan > 26 (do MH2 < 26)

Gọi anken là CnH2n (n ≥ 2)

Đặt nX = 1 mol; do mX = m­Y 

\( \to {\mkern 1mu} \frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {n_Y} = 1.\frac{{9,1.2}}{{26}} = 0,7{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol\)

=> n = nX - nY = nanken = 1 – 0,7 = 0,3 mol => nH2 (X) = 0,7

mX = 1.9,1.2 = mH2 + mX  => n = 4

Vậy anken là CH3CH=CHCH3        

Đáp án cần chọn là: A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268370

Cracking 8,8 gam propan trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp Y gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 ( biết có 90% C3H8 đã phản ứng). Nếu cho hỗn hợp Y qua nước brom dư thì còn lại hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 bằng 7,3. Xác định khối lượng hiđrocacbon có khối lượng mol phân tử nhỏ nhất trong Z?

Xem đáp án

Cracking 0,2 mol C3H8 → Hỗn hợp Y gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 dư (90% C3H8 phản ứng).

Hỗn hợp Y đi qua nước brom dư thì còn lại hỗn hợp Z có dZ/H2 = 7,3

Đặt nH2 = x mol; nCH4 = y mol

Ta có: nC3H8 phản ứng = nH2 + nCH4 = x + y = 0,2. 90% = 0,18 mol

Hỗn hợp Z gồm x mol H2, y mol CH4 và 0,02 mol C3H8 dư.

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}
x + y = 0,18\\
\frac{{2x + 16y + 44.0,02}}{{x + y + 0,02}} = 7,3.2
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,06\\
y = 0,12
\end{array} \right.\)

Vậy mCH4 = 0,12.16 = 1,92 gam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268371

Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 12,32 lít (đktc) hỗn hợp gồm COvà hơi nước. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,05 mol H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

nBa(OH)2 = 0,2 mol; nCO2+H2O = 12,32/22,4 = 0,55 mol

X mạch hở, phản ứng được với NaOH nên X là este hoặc axit.

Như vậy ta luôn có: nCO2 ≥ nH2O => nCO2 ≥ 0,55:2 = 0,275 mol

*Hấp thụ CO2 vào Ba(OH)2:

Tỉ lệ: nOH- : nCO2 ≤ 0,4 : 0,275 = 1,45 do đó khi cho CO2 tác dụng với Ba(OH)2 có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

- TH1: Tạo muối Ba(HCO3)2 (khi tỉ lệ nOH- : nCO2 ≤ 1)

- TH2: Tạo muối BaCO3 và Ba(HCO3)2 (khi tỉ lệ 1 < nOH- : nCO2 < 2)

Theo đề bài thì khối lượng dung dịch giảm chứng tỏ phản ứng có sinh ra BaCO3 => loại TH1

Vậy khi dẫn CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 thu được BaCO3 và Ba(HCO3)2

Đặt nCO2 = x; nH2O = y; nBaCO3 = z (mol)

BTNT "Ba" => nBa(HCO3)2 = nBa(OH)2 - nBaCO3 = 0,2 - z (mol)

+ nCO2 + H2O = x + y = 0,55 (1)

+ BTNT "C": nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 => x = z + 2(0,2 - z) (2)

+ m dd giảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) => 197z - (44x  +18y) = 2 (3)

Giải hệ (1) (2) (3) thu được x = 0,3; y = 0,25; z = 0,1

*Phản ứng đốt X:

nC = nCO2 = 0,3 mol

nH = 2nH2O = 0,5 mol

BTNT "O": nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.0,3 + 0,25 - 2.0,3 = 0,25 mol

=> C : H : O = 0,3 : 0,5 : 0,25 = 6 : 10 : 5

Do CTPT của X trùng với CTĐGN nên CTPT X là C6H10O5

nX = 0,3 : 6 = 0,05 mol

Tỉ lệ: nNaOH : nX = 0,1 : 0,05 = 2 và nX : nH2O = 0,05 : 0,05 = 1:1 (X có 1 nhóm -COOH)

X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành 1 mol H2O và 1 chất hữu cơ Y nên có 2 trường hợp thỏa mãn là:

TH1: (X) HO-CH2-CH2-COOCH2-CH2-COOH; (Y) HO-CH2-CH2-COONa

TH2: (X) HO-CH(CH3)-COOCH(CH3)-COOH; (Y) HO-CH(CH3)-COONa

A đúng vì đốt HO-CH2-CH2-COONa hay đốt HO-CH(CH3)-COONa ta đều thu được số mol CO2 bằng H2O

B sai vì có 2 công thức phù hợp với X

C đúng vì tách nước HO-CH2-CH2-COONa hay HO-CH(CH3)-COONa đều thu được CH2=CH-COONa không có đồng phân hình học

D đúng vì X chứa nhóm -COOH có thể phản ứng với NH3

Đáp án cần chọn là: B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »